Nghe kể câu chuyện “Nâng niu từng hạt giống”, nhớ nội dung, kể lại đúng, tự nhiªn c©u chuyÖn.. nói rõ những người trí thức - Hs quan sát 4 tranh, trao đổi ý kiến theo trong bức tranh ấy [r]
Trang 1Tuần 21
Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2008
Tập đọc - Kể chuyện
Ông tổ nghề thêu
I/ Mục tiêu:
A – Tập đọc.
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: lầu, lọng, lẩm nhẩm, nếm, nặn, chè lam,
Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới được chú giải cuối bài
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham
học, giàu trí sáng tạo
B – Kể chuyện.
- Rèn kĩ năng nói: Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại
được một đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh hoạ, một sản phẩm thêu đẹp
Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
5’ I Kiểm tra bài cũ: 3 hs đọc TL
bài “Chú ở bên Bác Hồ” và TLCH
- Nhận xét, cho điểm
II Bài mới
1’ 1.Giới thiệu bài:
Giới thiệu chủ điểm sáng tạo trong tuần 21,22
16’ 2.Luyện đọc: 1 Luyện đọc:
8’
a Đọc mẫu:
b Hướng dẫn h/s luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Đọc từng câu nối tiếp + Luyện phát âm
- Đọc từng đoạn theo HD của GV + giải nghĩa
từ
- Đặt câu với từ nhập tâm, bình an, vô sự.
- Đọc trong nhóm: Mỗi nhóm 5 em đọc lần
lượt trong nhóm mỗi em 1 đoạn
- Thi đọc: 5 nhóm thi đọc nối tiếp
- Lớp nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương
3 Tìm hiểu bài:
- lầu, lọng, lẩm nhẩm, nếm, nặn, chè lam
2 Tìm hiểu bài:
- Hs đọc thầm đoạn 1,2
- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế
nào?
- Nhờ chăm học ông đã đỗ đạt như thế nào?
- Vua TQ nghĩ ra cách gì để thử tài ông?
- Học khi đi đốn củi, kéo vó tôm,
- Đỗ tiến sĩ, làm quan to
- Dựng lầu cao, mời Trần quốc Khái lên chơi rồi cất thang đi
Trang 2- 2 hs nối tiếp nhau đọc đoạn 3 và 4.
- ở trên lầu cao Trần Quốc Khái đã làm thế
nào để sống?
- Ông đã làm gì để không bỏ phí thời gian?
- Bằng cách nào ông xuống đất bình an vô sự?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 5 và trả lời câu hỏi
- Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông
tổ nghề thêu?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
Chốt: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh,
ham học, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát
và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu
của người Trung Quốc, và dạy cho dân
- Bẻ dần tượng ăn
- Quan sát 2 cái lọng và bức thêu nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
- Người đầu tiên truyền dạy cho dân nghề thêu
5’ 4 Luyện đọc lại:- Đọc mẫu đoạn 3.4 hs đọc đoạn văn
- Thi đọc: 4 hs thi đọc Lớp nhận xét
- 1 hs đọc cả bài
III Kể chuyện
2’ GV nêu nhiệm vụ:
18’ a)Đặt tên cho từng đoạn truyện
- Hs suy nghĩ trao đổi theo cặp
- 5 Hs nối tiếp nhau đặt tên:
b)Kể lại một đoạn truyện
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- HS kể chuyện trong nhóm
- 5 Hs nối tiếp thi kể 5 đoạn của câu chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- 1 HS kể toàn truyện
a)Đặt tên cho từng đoạn truyện
- Đoạn 1: Cậu bé ham học.
- Đoạn 2:Tuổi nhỏ của TQK.
- Đoạn 3: Tài trí của TQK.
- Đoạn 4: Vượt qua thử thách.
- Đoạn 5:Truyền nghề cho
dân.
b)Kể lại một đoạn truyện
5’ IV Củng cố và dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? ( Ham học
Trang 3Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2008
Chính tả: Tiết số 41 Ông tổ nghề thêu Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 1 trong truyện: Ông tổ nghề thêu
- Làm bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã.
II Đồ dùng dạy học:
* Học sinh: Vở chính tả.
* Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.
\III Các hoạt động trên lớp:
Thời
5’ I Kiểm tra bài cũ: 2 h/s lên bảng, cả lớp viết
vào giấy nháp: xao xuyến, sáng suốt, xăng
dầu, sắc nhọn
- Nhận xét, cho điểm
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài
5’ a) GV đọc bài viết chính tả
- 2 hs đọc lại
- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế
nào?
- Hs tìm những chữ dễ viết sai viết vào nháp
để ghi nhớ 3 Hs viết trên bảng lớp
- Từ khó: Trần Quốc Khái, vỏ trứng, tiến sĩ
- Nhận xét, chỉnh sửa
15’ b- H/s nghe, viết bài vào vở
3’ c- Chấm chữa 5 đến 7 bài, nhận xét
6’ Làm bài tập chính tả
- 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp làm bài
- 2 h/s lên bảng Lớp nhận xét
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
2 Luyện tập:
Bài tập 2: (a)
a) Điền vào chỗ trống tr hay ch
+ chăm chỉ, trở thành, trong triều đình, trước thử thách, làm cho, truyền lại.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc những hs viết chính tả còn mắc lỗi,
về nhà viết lại một dòng mỗi từ ngữ viết sai
để ghi nhớ
Trang 4- Biểu dương những HS viết chữ đẹp.
- Chuẩn bị bài sau: Nhớ viết Bàn tay cô
giáo.
Trang 5Tập đọc ( HTL):Tiết số 42
Bàn tay cô giáo
I/ Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng các từ ngữ: cong cong, thoắt cái, toả, dập dềnh, rì rào,
+ Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Nắm được nghĩa và biết được cách dùng từ mới: phô
+ Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo
3 Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
5’ I - Kiểm tra bài cũ: 3 h/s nối tiếp
- Kể lại câu chuyện: “ Ông tổ nghề thêu”
Trả lời câu hỏi về nội dung từng đoạn
- GV nhận xét, cho điểm
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài:
- Hs quan sát tranh minh hoạ để hiểu bài thơ
nói về bàn tay cô giáo trong giờ gấp cắt dán
giấy
13’ 2 Luyện đọc 1 Luyện đọc
a) Đọc mẫu:
- Đọc với giọng ngạc nhiên, khâm phục
b) Hướng dẫn h/s đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Hs đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ + luyện
phát âm
- Hs đọc nối tiếp từng khổ thơ, HD cách ngắt
nhịp, nhấn giọng, kết hợp giải nghĩa từ: phô.
- HS đọc bài theo nhóm 4
- cong cong, thoắt cái, toả, dập dềnh, rì rào
- 2 nhóm thi đọc, lớp nhận xét
- 1 HS đọc cả bài
7’ 3 Tìm hiểu bài 2 Tìm hiểu bài
- Hs đọc thầm từng khổ thơ
+ Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã tạo ra những gì?
+ Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô
giáo
- Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào?
Chốt: Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm mại
như có phép mầu nhiệm Bàn tay cô đã đem
lại niềm vui và bao điều kì lạ cho các em hs
Các em đang say sưa theo dõi cô gấp giấy,
- Tờ giấy trắng: chiếc thuyền
- Tờ giấy đỏ: mặt trời
- Tờ giấy xanh: mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn + Cảnh biển buổi bình minh
Trang 6cắt dán giấy để tạo nên cả một quang cảnh biển thật đẹp lúc bình minh.
6’ 4 Học thuộc lòng bài thơ
- 1 HS đọc cả bài thơ
- HD học sinh HTL bài thơ theo cách xoá dần
- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
- 5 hs tiếp nối nhau thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- GV nhận xét, cho điểm
2’ III Củng cố và dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục HTL cả bài thơ
- Chuẩn bị bài chính tả: Nghe – viết: ông tổ nghề thêu
Trang 7Thứ năm Ngày 24 tháng 1 năm 2008
Luyện từ và câu: Tiết số 21
hỏi:ở đâu?
I Mục đích yêu cầu:
1 Tiếp tục học về nhân hoá: nắm được 3 cách nhân hoá
2 Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: ở đâu?
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng lớp viết sẵn 3 câu văn bài tập 3
- Bảng phụ viết một đoạn văn
* Học sinh: Vở luyện từ và câu.
III.Các hoạt động trên lớp:
5’
1’
A Kiểm tra bài cũ: 1hs lên bảng làm bài 1
tuần 20
Đặt dấu phẩy vào đoạn văn:
- Chữa bài, nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
4’
8’
- 2 Hs đọc Cả lớp theo dõi
- 1hs đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm bài thơ để
tìm những sự vật được nhân hoá
- HS trao đổi nhóm đôi 6 hs trình bày kết quả
- Cả lớp và gv nhận xét.Cả lớp làm bài vào vở
- Qua bài tập trên em thấy có mấy cách nhận
hoá? ( 3 cách)
Bài tập 1: Đọc bài thơ “Ông
trời bật lửa”
Bài tập 2:
Trong bài thơ trên những sự vật nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng những cách nào?
a) Những sự vật nào được
nhân hoá:
- mặt trời, mây, trăng, sao, đất, mưa, sấm
+ Chốt:Qua bài tập trên, em thấy có ba cách
nhân hoá nhân vật: Gọi sự vật bằng từ dùng
để gọi người, tả sự vật bằng những từ dùng
để tả người,nói sự vật như nói với con người.
b) Những sự vật được gọi
bằng ông, chị.
- Các sự vật được tả bằng từ
ngữ:bật lửa, kéo đên, trốn, nóng lòng, hả hê, vỗ tay cười 7’ - 1hs đọc yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Tìm bộ phận câu
trả lời cho câu hỏi “ở đâu”.
- Trần Quốc Khái quê ở huyện
Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
- Ông được học nghề thêu ở
Trung Quốc trong một lần đi sứ.
- Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập
đền thờ ông ở quê hương ông.
Trang 87’ - 1hs đọc yêu cầu
- Hs làm bài cá nhân
GV thu vở chấm 5 – 7 bài, nhận xét
+ Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì
nào? ở đâu?
+ Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi
sống ở đâu?
+Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn
trưởng khuyên họ trở về đâu?
* GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: Đọc lại bài tập đọc
“ở lại với chiến khu” và trả lời
câu hỏi
- Câu chuyện kể trong bài diễn
ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu
- Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở trong lán
- Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên
họ trở về sống với gia đình
3’ III - Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại 3 cách nhân hoá
- Ghi nhớ 3 cách nhân hoá để biết vận dụng
phép nhân hoá tạo được những hình ảnh đẹp,
sinh động khi thực hành làm bài văn
- Nhận xét tiết học
Trang 9Tập viết: Tiết số 21 Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ
I.Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ thông qua bài tập ứng dụng
1 Viết tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Lãn Ông
2 Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
II.Tài liệu và phương tiện: :
Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ Tên riêng Lãn Ông và câu ca dao Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn.
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
5’ I Kiểm tra bài cũ
-1 h/s nhắc lại từ, câu ứng dụng bài trước.
- 2h/s viết: Nguyễn, Nhiễu - Cả lớp viết bảng
con
Nhận xét, cho điểm
30’ II Bài mới
1’
15’
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết bảng con
a- Luyện viết chữ hoa:
- H/s tìm chữ viết hoa
Các chữ hoa trong bài: Ô, Q, B, H, T, Đ
- HS quan sát các chữ hoa, nhắc lại quy trình
viết các chữ Ô, Q, B, H, T, Đ.
- Gv viết mẫu và nhắc lại quy trình viết
Trang 10- HS luyện viét trên bảng con, 3 HS viết trên bảng lớp
- GV theo dõi, chỉnh sửa
b H/D viết từ ứng dụng (tên riêng):
- Hs đọc từ ứng dụng: Lãn Ông
- GVgiải thích: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu
Trác (1720 - 1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay một phố
cổ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn Ông.
- Các chữ có độ cao như thế nào? Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- HS luyện viết trên bảng con, 1 HS viết trên bảng lớp
- GV theo dõi chỉnh sửa
c-Luyện viết câu ứng dụng:
- 1 H/s đọc câu ứng dụng
- GV giải thích: Ca ngợi những sản vật quí, nổi tiếng ở Hà Nội có ổi Quảng Bá (làng ven Hồ Tây) và cá ở Hồ Tây rất ngon, có lụa ở phố Hàng Đào đẹp đến làm say lòng người
- H/s viết: Ôi, Quảng, Tây.
- 3 HS lên bảng viết
- GV theo dõi, chỉnh sửa
15’ 3 Hướng dẫn viết vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Ô: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ L, Q: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Lãn Ông: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu ca dao: 2 lần
- H/s viết vào vở GV theo dõi chung
- Chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài
- Nêu nhận xét
- Hs xem vở viết đẹp
1’ III.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Khuyến khích h/s học thuộc câu ứng dụng
Trang 13III Các hoạt động trên lớp:
Thời
5’ I Kiểm tra bài cũ: 2 h/s lên bảng
- Viết từ ngữ: trí thức, nhìn trăng, tia chớp, trêu
chọc Cả lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét, đánh giá
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài
tả
5’ a- Tìm hiểu nội dung
- GV đọc bài thơ.2 hs đọc thuộc lòng bài thơ
- Bức tranh của cô giáo vẽ cảnh gì?
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ? (4 chữ)
+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ? (viết
hoa)
+ Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?
- HD HS viết từ khó vào giấy nháp, 3 HS viết
trên bảng lớp
- Từ khó: thoắt, mềm mại, toả, dập dềnh, lượn, biếc
- Nhận xét, chỉnh sửa
15’ b- H/s nhớ và tự viết bài vào vở:
5’ c- Chấm chữa chấm 5 đến 7 bài
5’ - 1 Hs đọc yêu cầu.
- 2 nhóm thi làm bài tiếp sức trên bảng
- Đại diện từng nhóm đọc kết quả.
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại đoạn văn của BT2
2 Luyện tập:
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống
a) tr hay ch ?
- trí thức - chuyên - trí óc
- chữa bệnh- chế tạo - chân tay - trí thức - trí
tuệ
Trang 14Thứ sáu ngày 25 tháng 1 năm 2008
Tập làm văn: Tiết số 21
Nói về trí thức
giống
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng nói:
1 Quan sát tranh, nói đúng về những trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ
đang làm
2 Nghe kể câu chuyện “Nâng niu từng hạt giống”, nhớ nội dung, kể lại đúng, tự
nhiên câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: Tranh minh hoạ.
* Học sinh: Vở tập làm văn.
III Các hoạt động trên lớp:
Thời
5’ I – Bài cũ: 3 hs
- Đọc: Báo cáo về hoạt động của tổ trong
tháng vừa qua
- Nhận xét, ghi điểm
30’ II - Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn quan sát tranh
- 1 h/s đọc yêu cầu
- Hs quan sát 4 tranh, trao đổi ý kiến theo
cặp
- Đại diện 1 số cặp trình bày
- Lớp theo dõi, bổ sung
- Gv nhận xét chốt lại nội dung từng bức
tranh
Bài tập1 : Quan sát tranh và
nói rõ những người trí thức trong bức tranh ấy là ai, họ
đang làm việc gì?
+ Tranh 1: Người trí thức là một bác sĩ đang khám chữa bệnh cho một bệnh nhân nhỏ tuổi + Tranh 2: Các kĩ sư cầu đường
Họ đang trao đổi, bàn bạc trước mô hình một chiếc cầu hiện đại
Trang 15giọng những từ ngữ thể hiện sự nâng niu
của ông Lương Định Của với từng hạt
giống
b)Tìm hiểu chuyện
+ Viện nghiên cứu nhận được quà gì?
+ Vì sao ông Lương Định Của khôn
đem gieo ngay cả mười hạt giống?
+ Ông Lương Định Của đã làm gì để bảo
vệ giống lúa?
+ Sau đợt rét, các hạt giống như thế nào?
- GV kể chuyện lần 2
- HS tập kể lại nội dung câu chuyện theo
nhóm đôi
- Đại diện 1 số nhóm thi kể trước lớp
- Lớp nhận xét Bình chọn người kể
chuyện hay nhất
- GV nhận xét, cho điểm
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về nhà
nông học Lương Định Của?
* GV chốt: Lương Định Của là người say
mê khoa học Ông đóng góp cho nhà
nước nhiều công trình nghiên cứu về
giống lúa mới.
giống”
- 10 hạt giống quý
- Trời rét đậm, nếu gieo những hạt lúa nảy mầm nhưng sẽ chết vì rét
- 5 hạt gieo, 5 hạt ngâm nước
ấm, ủ trong người để hơi ấm làm thóc nảy mầm
- 5 hạt ủ trong người là giữ được mầm xanh
5’ III - Củng cố, dặn dò:
- Nói về nghề lao động trí óc mà em mới
biết qua giờ học
- Nhận xét tiết học
- Dặn những hs về nhà đọc trước sách, báo
viết về nhà bác học Ê-đi-xơn để chuẩn bị
cho tiết tập đọc sau
Trang 16Toán: Tiết số 101 Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
+ Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số
+ Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến 4 chữ số và giải bài toán có lời văn bằng 2 phép tính
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: bảng phụ.
- Học sinh: Vở bài tập.
III/ Các hoạt động dạy và học:
5’ I - Kiểm tra bài cũ: 2 hs
Làm bài 2, 3 (trang 102)
- Chữa bài, cho điểm
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài:
32’ 2 Luyện tập Luyện tập
- 1 h/s đọc đề bài
- Gv hướng dẫn cách nhẩm như SGK
- 4 h/s lên bảng làm
- Cả lớp làm vở
- Chữa bài, cho điểm
- Gv chốt cách nhẩm
- Cách làm tương tự như bài 1.
Chốt: Nêu cách tính nhẩm
Bài 1: Tính nhẩm
5000 + 1000 =
6000 + 2000 =
4000 + 5000 =
8000 + 2000 =
Bài 2: tính nhẩm
2000 + 400 =
300 + 4000 =
600 + 5000 =
7000 +800 =
- 1 h/s đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài cá nhân
- 4h/s lên bảng lên làm bài, giải thích
cách làm
- Chữa bài, cho điểm
Bài 3: Đặt tính rồi tính.
2541 + 4238 5348 + 936
4827 + 2634 805 + 6475