Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1Kiểm tra bài cũ G V yêu cầu 2 học sinh đọc bài “Bưu thiếp” H S lớp theo dõi SGK ?Bưu thiếp dùng để làm gì?. Giáo viên nhận xét ghi điểm..[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn: 30/10/ 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 2/11/2009
Toán Tiết51: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ (11 trừ đi một số)
- Vận dụng khi tính nhẩm, thực hiện phép tính và giải toán có lời văn
- Củng cố về tìm số hạng chưa biết, bảng cộng có nhớ
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh lên đọc bảng công thức trừ 11 trừ đi một số
- Dưới lớp làm bảng con :11- 6 = ; 11- 8 =
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 1: Tính nhẩm
-11 – 5 = 11- 6 = 11 -7 =
11 -2 – 3 = 11 -2 -4 = 11 -3 -4 =
Yêu cầu học sinh làm miệng
?muốn tính nhẩm được bài tập 1 con dựa vào
Yêu cầu học sinh làm miệng
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu học sinh làm bảng con
Bài 3: Tìm x
- Cho học sinh làm vào vở
Bài 4: Cho học sinh tự tóm tắt rồi giải vào vở
Tóm tắt
- Học sinh nêu kết quả
Lớp nhận xét Bảng trừ 11 trừ di một sô
- Học sinh làm bảng con
41
- 25 16
51
- 35 16
71
- 9 62
38 + 47 85
29 + 6 35
- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên
- Một học sinh lên bảng chữa bài Bài giải
Trang 2Có : 51 kg
Đã bán : 26 kg
Còn : … kg ?
Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm rồi
cho các em lên thi làm nhanh
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Cửa hàng còn lại số kilôgam táo là 51- 26 = 25 (kg)
Đáp số: 25 kilôgam
- Học sinh các nhóm lên thi làm bài nhanh
- Cả lớp cùng nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc
Tập đọc
BÀ CHÁU
I Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, biết ngắt hơi hợp lý sau các
dấu câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình
cảm bà cháu quí giá hơn vàng bạc châu báu
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1Kiểm tra bài cũ
G V yêu cầu 2 học sinh đọc bài “Bưu thiếp” H S lớp theo dõi SGK
?Bưu thiếp dùng để làm gì?
Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
Tiết 1:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chủ điểm và bài học
* Hoạt động 2: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
-GV hướng dẫn ở bài này khi đọc các con cần
-Giọng tình cảm ,nhẹ nhàng
-GV yêu cầ hs đọc nối tiếp câu
-GV theo dõi ghi từ hs đọc sai yêu cầu hs đọc
Lại lúc nào ,sung sướng
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn
- GV hướng dẫn đọc câu dài
Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, tuy vất va/ …
Đàm ấm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh theo dõi
- HS đọc nối tiếp câu lần1
- Học sinh nối nhau đọc từng câu, -HS đọc cá nhân , đọc đồng thanh -.4 hs đọc nối tiếp đoạn
-hs đọc ngăt nghỉ
-hs nhiều em đọc
Trang 3Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mần/ ra lá/ đom
Hoa/ kết bao…vàng, trá bạc
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Giải nghĩa từ: Đầm ấm, mầu nhiệm
- Đọc cả lớp
Tiết 2:
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống với
nhau như thế nào ?
- Cô tiên cho quả đào và nói gì ?
- Sau khi bà mất, hai Anh em sống ra sao ?
- Vì sao 2 Anh em trở nên giàu có mà không
thấy vui ?
- Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi đọc theo
vai
? Câu chuyện có mấy nhân vật?
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò.
?Qua câu chuyện này em thấy 2 anh em bạn
nhỏ có đức tính gì đáng quý?
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
.-2 hs đọc chú giải
-hs đọc nhóm -các nhóm cư đai diện thi đọc -hs lớp đọc đồng thanh
-1 hs đọc toàn bài
- Ba bà cháu sống với nhau tuy nghèo nhưng rất đầm ấm hạnh phúc
- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà …
- Sống rất giàu có
- Buồn bã vì nhớ bà
- Bà hiện ra, móm mém, hiền từ dang tay ôm 2 đứa cháu vào lòng
- Học sinh các nhóm lên thi đọc
- Cả lớp nhận xét chọn nhóm đọc tốt nhất
- hai anh em bạn nhỏ , hiếu thảo yêu quý bà
Trang 4Thể dục
Ôn trò chơi “ Bỏ khăn”
Ôn bài thể dục
I Mục tiêu
- Ôn trò chơI “Bỏ khăn”
- Ôn bài thể dục
II Địa diểm, phương pháp
- Sân trường
- GV 1 còi
III Các hoạt động dạy học
A Phần mở đầu
- Phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
- Khởi động
B Phần cơ bản
- Ôn bài thể dục
- Ôn trò chơi : “Bỏ khăn”
C Phần kết thúc
- Cúi người thả lỏng
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Nhận xét giờ học
1 – 2’
1 – 2 lần
2 lần
2 lần
2’
2’
1 – 2’
+ + + + + + + + + + + +
GV
- Xoay khớp cổ chân, cổ tay chạy nhẹ nhàng
- GV cho HS tập lần 1
- Lần 2 tập theo tổ
- GV nêu tên trò chơi
- HS chơi thử
- HS chơi
GV hô
GV hô
………
Ngày soạn :31/11/2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 3/11/2009
Toỏn Tiết 52: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12- 8.
I Mục tiờu:
Giỳp học sinh:
- Tự lập được bảng trừ cú nhớ dạng 12 – 8 và thuộc bảng trừ đú
- Biết vận dụng bảng trừ để làm tớnh và giải toỏn
II Đồ dựng học tập:
- Giỏo viờn: 1 bú một chục que tớnh và 2 que tớnh rời
- Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập
Trang 5III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài tập 4 / 51
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 12 – 8 và
lập bảng công thức trừ
- Giáo viên nêu bài toán để dẫn đến phép tính
12- 8
- Hướng dẫn thực hiện trên que tính
- Hướng dẫn thực hiện phép tính 12- 8 = ?
* Vậy 12 – 8 = 4
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
8 + 4 = 5 + 7 = 9 + 3 = 6 + 6 =
4 + 8 = 7 + 5= 3 + 9 = 12- 6 =
12 – 8 = 12 -5 = 12 – 9 = 10 + 2 =
12 – 4 = 12 – 7 = 12 – 3 = 12 – 2=
GV đưa bài mẫu hs chữa bài
GV chữa củng cố bảng trừ 12 trừ đi một số
Bài 2 Đặt tính rồi tính
GV bài có mấy yêu cầu
G Vyc 1hs nhắc lại cách đặt tính đúng
Gv chữa củng cố cách đặt tính đúng cho hs
Bài 4: Cho học sinh tự tóm tắt rồi giải vào vở
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn 12 - 8
1 2
- 8
4
- Học sinh thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 4
- Học sinh thực hiện phép tính vào bảng con
- Học sinh nêu cách thực hiện: Đặt tính, rồi tính
- Học sinh nhắc lại: 12 trừ 8 bằng 4
- Học sinh tự lập bảng trừ
12- 3 = 9 12- 4 = 8 12- 5 = 7 12- 6 = 6
12- 7 = 5 12- 8 = 4 12- 9 = 3
- Học thuộc bảng trừ
- Đọc cá nhân, đồng thanh
-hs đọc yc bài 1 -Hs làm bài đổi vơ chữa bài
- Nối nhau nêu kết quả
- hs đọc yc
- hs 2yc
- 4hs làm bảng hs làm vbt
1 2 1 2 1 2 1 2
- 8 - 3 - 5 - 9
4 9 7 3
Bài giải
Số quyển vở màu xanh có là 12- 6 = 6 (Quyển) Đáp số: 6 quyển
3 hs đọc bảng trừ 12 trừ đi một số
Trang 6* 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4,
viết 4, nhớ 1
* 1 trừ 1 bằng 0, viết 0 dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Chính tả (Tập chép )
BÀ CHÁU.
I Mục đích - Yêu cầu:
- Chép lại chính xác nội dung bài “Bà cháu”
- Làm đúng các bài tập phân biệt g / h, x / s, ươn/ ương
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng nhóm
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng làm bài tập 3b / 85
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết
- Giáo viên đọc mẫu bài viết
- Tìm lời nói của hai Anh em trong bài chính tả
?
- Lời nói ấy được viết với dấu câu nào ?
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ khó:
Hóa phép, cực khổ, mầu nhiệm, móm mém,
hiếu thảo, …
- Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở
- Giáo viên quan sát, theo dõi, uốn nắn học sinh
- Chấm chữa: Giáo viên thu chấm 7, 8 bài có
nhận xét cụ thể
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Điền vào chỗ trống g hay gh
- Giáo viên cho học sinh làm vào vở
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2: Rút ra kết luận:
Viết g trước: ư, ơ, o, ô, u, a,
- 2, 3 học sinh đọc lại
- Học sinh tìm và đọc lời nối của 2 Anh em
- Được viết với dấu ngoặc kép
- Học sinh luyện viết bảng con
- Học sinh nhìn bảng chép bài vào vở
- Soát lỗi
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh lên chữa bài
Trang 7Viết gh trước: i, ê, e,
Bài 3: Điền vào chỗ trống s hay x:
- Giáo viên cho học sinh các nhóm lên thi làm
bài nhanh
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét chốt lời giải
đúng
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
+ G: Gư, gơ, gô, ga, gồ, gò
+ Gh: Ghi, ghé, ghế
- Nối nhau trả lời
- Học sinh các nhóm lên thi làm nhanh
Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng
Đạo đức :
Thực hành kĩ năng giữa học kỳ I
I Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện đầy đủ các kĩ năng hành vi giao tiếp đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các hành vi giao tiếp đã học
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Phiếu thảo luận nhóm
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Thực
hành
- Giáo viên viết sẵn câu hỏi có liên quan đến
các bài đạo đức đã học vào phiếu học tập
+ Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì ?
+ Khi có lỗi các em cần phải làm gì ?
+ Sống gọn gàng, ngăn nắp có ích lợi gì ?
+ Nêu ích lợi của việc chăm làm việc nhà ?
+ Ở nhà em đã làm gì để giúp bố mẹ ?
- Yêu cầu học sinh lên bốc thăm và trả lời câu
hỏi
- Sau mỗi lần học sinh lên trả lời Giáo viên
cùng cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng
* Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu thì”
- Giáo viên nêu tên trò chơi và hướng dẫn
- Học sinh lần lượt lên bốc thăm rồi chuẩn bị trả lời câu hỏi trong phiếu
- Học sinh lần lượt lên trả lời
- Cả lớp cùng nhận xét
- Học sinh chơi trò chơi theo yêu cầu của giáo viên
Trang 8cỏch chơi
- Yờu cầu học sinh chơi theo nhúm
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dũ
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xột giờ học
- Học sinh cỏc nhúm lờn thi với nhau
- Cả lớp cựng nhận xột
Thể dục
Ôn trò chơi “ Bỏ khăn”
Ôn bài thể dục
I Mục tiêu
- Ôn trò chơI “Bỏ khăn”
- Ôn bài thể dục
II Địa diểm, phương pháp
- Sân trường
- GV 1 còi
III Các hoạt động dạy học
A Phần mở đầu
- Phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
- Khởi động
B Phần cơ bản
- Ôn bài thể dục
- Ôn trò chơi : “Bỏ khăn”
C Phần kết thúc
- Cúi người thả lỏng
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Nhận xét giờ học
1 – 2’
1 – 2 lần
2 lần
2 lần
2’
2’
1 – 2’
+ + + + + + + + + + + +
GV
- Xoay khớp cổ chân, cổ tay chạy nhẹ nhàng
- GV cho HS tập lần 1
- Lần 2 tập theo tổ
- GV nêu tên trò chơi
- HS chơi thử
- HS chơi
GV hô
GV hô
………
Trang 9Ngày soạn: 1/11/2008
Ngày giảng : Thứ tư 4/11/2009
Tập đọc
CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM.
I Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng; đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, giữa các cụm từ dài Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nghĩa các từ mới và nội dung của bài: Miêu tả cây xoài của ông và tình cảm
thương nhớ, biết ơn ông của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên đọc bài “Bà cháu” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa -
Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lần
-GV hướng dẫn hs đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng dòng,
- Luyện đọc các từ khó
-Gv theo dõi ghi từ hs đọc sai ,lúc lỉu, trĩu quả
Cây xoài
- GV yc học sinh đọ nối tiếp đoạn
-GVHD đọc câu dài Mùa xoài nào, mẹ em
cũng chọn những quả chín vàng và to nhất /
bày lên bàn thờ ông //
Ăn quả xoài cát chín / trảy từ cây của ông em
trồng / kèm với xôi nếp hương / thì đối với em
/không thứ quà gì ngon bằng.//
- Giải nghĩa từ: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà,
- Đọc trong nhóm
-Gvyc các nhóm thi đọc nối tiếp đoạn
-Gvyc lớp đọc đồng thanh
- Học sinh theo dõi
- Đọc nối tiếp từng dòng,
-hs đọc từ khó cá nhân ,lớp đọc đồng thanh
- Học sinh luyện đọc cá nhân + đồng thanh
-3hs đọc nôi tiếp đoạn
- HS đọc câu và ngắt nghỉ vào SGK
- Học sinh đọc phần chú giải
- Đọc theo nhóm
- các nhóm đọc nối tiếp đoạn -lớp nhận xét bạn đọc hay
Trang 10* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài ?
- Quả xoài cát có mùi, vi, màu sắc như thế nào
?
- Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon
nhất bày lên bàn thờ ông ?
- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà
mình là thứ quà ngon nhất ?
GV : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi nhìn
thứ quả chin đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có tình
cảm đẹp đẽ với ông , bạn nhỏ thấy yêu quý cả
sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh
người than
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
- Giáo viên cho học sinh thi đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét chung
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài Bài vă miêu tả cây
xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ , biết
ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã
mất
- Nhận xét giờ học
- lớp đọc đồng thanh
- Cuối đông, hoa nở trắng cành, …
- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà,
…
- Để tưởng nhớ và biết ơn ông trồng cây cho con cháu ăn
- Vì xoài cát vốn rất thơm ngon bạn đã quen ăn và gắn bó với kỉ niệm về ông
- Học sinh các nhóm thi đọc toàn bài
- Cả lớp nhận xét chọn người thắng cuộc
Toán
Tiết 53: 32- 8.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện phép trừ dạng 32 – 8 khi làm tính và giải
toán
- Củng cố cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia)
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: 3 bó mỗi bó một chục que tính
- Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài tập 4/ 52
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Trang 11* Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ: 32- 8
- Giáo viên nêu bài toán dẫn đến phép tính:
32- 8
- Hướng dẫn học sinh thao tác trên que tính
- Hướng dẫn học sinh đặt tính
32
- 8
24
* 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4,
viết 4, nhớ 1
* 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
* Vậy 32 – 8 = 24
* Hoạt động 3: Thực hành
*)Bài:1Tính
?Bài được tính theo thứ tự nào?
-GV yc hs làm đổi chéo vở chữa bài
*)Bài: 2 Đặt tính rồi tính
?Bài có mấy yc?
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần lượt
- GV củng cố cách tính và cách đặt tính
đúng
*)Bài 3: Giải toán
?bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
Gvchữa củng cố cách làm cho hs
*)Bài 4: Tìm x :
Gv bài yc ta phải tìm gì?
Gv muốn tìm số hạng chưa biết ta làm ntn?
GV chữa củng cố cách tìm x
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh nhắc lại bài toán
- Học sinh thao tác trên que tính để tìm ra kết quả
là 24
- Học sinh thực hiện phép tính vào bảng con
- Học sinh nêu cách thực hiện: Đặt tính, rồi tính
- Học sinh nhắc lại
-hs đọc yc bài tập số 1
- tính theo thứ thự phải sang trái
6 2 8 2 5 2 9 2
9 7 4 8
5 3 7 5 4 8 8 4
- hs đọc yc -hs có 2 yc đặt tính ,rồi tính -học sinh Làm bảng con Làm vbt
72
- 7 65
42
- 6 36
62
- 8 54
92
- 4 88
-2hs đọc yêu cầu -1hs tóm tắt 1hs giải toán, lớp làm vbt Bài giải
Hòa còn lại số nhãn vở là 22- 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở
Bài 4:
-HS làm vbt -lớp chữa bài
x + 7 = 42
x = 42 - 7
x = 35
5 + x = 62
x = 62 - 5
x = 57