1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2009-2010 (Chuẩn kiến thức kỹ năng 2 cột)

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 136,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-B¶ng nhãm, bót d¹… III/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại đoạn văn viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu BT 3 của tiết LTVC[r]

Trang 1

Tuần 27

Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010

Nghỉ mít tinh toạ đàm kỉ niệm ngày 8-3 Quốc tế Phụ nữ.

Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010

Tiết 5: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ:

Truyền thống I/ Mục tiêu:

Mở rộng, hệ thống hoá, vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ ca dao quen thuộc theo yêu cầu BT1;điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao tục ngữ (BT2

Học sinh khá giỏi thuộc một số câu ca dao tục ngữ trong BT1;BT2

II/ Đồ dùng dạy học:

-Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam

-Bảng nhóm, bút dạ…

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại đoạn văn viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu BT 3 của tiết LTVC trước)

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS thi làm việc theo nhóm 7,

ghi kết quả vào bảng nhóm

-Mời đại diện một số nhóm trình

bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

nhóm thắng cuộc

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài

tập

-GV hướng dẫn HS cách làm

*VD về lời giải : a) Yêu nước:

Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

b) Lao động cần cù:

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

c) Đoàn kết:

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

d) Nhân ái:

Thương người như thể thương thân

*Lời giải:

1) cầu kiều 2) khác giống 3) núi ngồi

10) vững như cây 11) nhớ thương 12) thì nên

Trang 2

-GV cho HS thi làm bài theo nhóm

4 vào phiếu bài tập

-Sau thời gian 5 phút các nhóm

mang phiếu lên dán

-Mời một số nhóm trình bày kết

quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng, kết luận

nhóm thắng cuộc

4) xe nghiêng 5) thương nhau 6) cá ươn 7) nhớ kẻ cho 8) nước còn 9) lạch nào

13) ăn gạo 14) uốn cây 15) cơ đồ 16) nhà có nóc

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Tiết 6: Toán

Quãng đường I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

-HS làm được BT1,BT2

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con BT 1 tiết trước

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

a) Bài toán 1:

-GV nêu ví dụ

+Muốn tính quãng đường ô tô đó đi

được trong 4 giờ là bao nhiêu km phải

làm TN?

-Cho HS nêu lại cách tính

+Muốn tính quãng đường ta phải làm

thế nào?

+Nêu công thức tính s ?

b) Ví dụ 2:

-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện

Lưu ý HS đổi thời gian ra giờ

-Cho HS thực hiện vào giấy nháp

-Mời một HS lên bảng thực hiện

-Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc

-HS giải:

Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ là:

42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km +Ta lấy vận tốc nhân với thời gian +s được tính như sau: s = v x t

-HS thực hiện:

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đi được là:

12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (141):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

*Bài giải:

Quãng đường ô tô đi được là: 15,2 x 3 = 45,6 (km)

Trang 3

-GV nhận xét.

*Bài tập 2 (141):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào nháp

-Cho HS đổi nháp, chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (141): (HS khá giỏi)

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào vở

-Mời một HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

Đáp số: 45,6 km

*Bài giải:

Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường người đi xe đạp đi

được là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km Cách 2: 1 giờ = 60 phút

Vận tốc người đi xe đạp với ĐV là km/ phút là

12,6 : 60 = 0,21 (km/phút) Quãng đường người đi xe đạp đi

được là:

0,21 x 15 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km

*Bài giải:

Xe máy đi hết số thời gian là:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 ph

=160 ph Vận tốc xe máy với đơn vị là km/ phút là:

42 : 60 = 0,7 (km/phút) Quãng đường AB dài là: 160 x 0,7 =

112 (km) Đáp số: 112 km 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học

Tiết 7: Chính tả (nhớ – viết)

cửa sông

Ôn tập về quy tắc viết hoa (viết tên người, tên địa lí nước ngoài) I/ Mục tiêu:

1 Nhớ viết lại đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông

2 -Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK,củng cố ,khắc sâu

quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài.(BT2)

3 II/ Đồ dùng daỵ học:

Bút dạ và hai tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT 2, mỗi HS làm một ý

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài

Trang 4

2.Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nhớ – viết:

- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để

ghi nhớ

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ

viết sai

-Nêu nội dung chính của bài thơ?

-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:

+Bài gồm mấy khổ thơ?

+Trình bày các dòng thơ như thế nào?

+Những chữ nào phải viết hoa?

+Viết tên riêng như thế nào?

-HS tự nhớ và viết bài

-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài

- GV thu một số bài để chấm

-GV nhận xét

- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung

- HS nhẩm lại bài

-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS còn lại đổi vở soát lỗi

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài Gạch dưới

trong VBT các tên riêng vừa tìm

được ; giải thích cách viết các tên

riêng đó

- GV phát phiếu riêng cho 2 HS

làm bài

-HS nối tiếp nhau phát biểu ý

kiến GV mời 2 HS làm bài trên

phiếu, dán bài trên bảng lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại

ý kiến đúng

*Lời giải:

Tên riêng Tên người:

Cri-xtô-phô-rô, A-mê-ri-gô

Ve-xpu-xi, Et-mâm Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay

Tên địa lí: I-ta-li-a,

Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân

Giải thích cách viết

Viết hoa chữ cái

đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối

Tên địa lí: Mĩ, Ân

Độ, Pháp

Viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Trang 5

Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: Tập đọc

Đất nước I/ Mục tiêu:

-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào về đất nước

-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Niềm tự hào về đất nước tự dotrả lời được các câu hỏi trong bài

-Học thuộc lòng bài thơ

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời các câu hỏi về nội

dung bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:

+”Những ngày thu đã xa” được tả trong hai

khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm

những từ ngữ nói lên điều đó?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc khổ thơ 3:

+Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả

trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào?

+Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên

nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của

cuộc K/ C?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc 2 khổ thơ cuối:

+Lòng tự hào về đất nước tự do và về truyền

thống của bất khuất của dân tộc được thể

-Mỗi khổ thơ là một đoạn

+Đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới ; buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm…

+)

+Đất nước trong mùa thu mới rất

đẹp: rừng tre phấp phới ; trời thu thay áo…

+Sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho trời cũng thay áo cũng nói cười như …

+)

Trang 6

hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai

khổ thơ cuối?

+)Rút ý 3:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ

-Cho HS luyện đọc DC khổ thơ trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi

đọc

-Cả lớp và GV nhận xét

+Lòng tự hào về đất nước tự do

được thể hiện qua các từ ngữ được lặp lại: đây, của chúng ta…

+) -HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn

bị bài sau

Tiết 2: Toán

Luyện tập I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

-HS làm được BT1,BT2

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính quãng đường

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (141): Viết số thích

hợp vào ô trống

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào bảng nháp

-Mời 3 HS lên bảng làm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (141):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào nháp 1 HS

*Kết quả:

Quãng đường ở cột 1 là: 130 km Quãng đường ở cột 2 là: 1470 m Quãng đường ở cột 3 là: 24 km

*Bài giải:

Thời gian đi của ô tô là:

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

Trang 7

làm vào bảng nhóm.

-HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (142)(HS khá giỏi)

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (142) (HS khá giỏi):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS làm vào bảng nhóm,

sau đó treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

4 giờ 45 phút = 4,75 giờ

Độ dài quãng đường AB là:

46 x 4,75 = 218,5 (km) Đáp số: 218,5 km

* Bài giải:

15 phút = 0,25 giờ Quãng đường ong bay được là:

8 x 0,25 = 2 (km) Đáp số: 2 km

*Bài giải:

1 phút 15 giây = 75 giây Quãng đường di chuyển của kăng-gu-ru là:

14 x 75 = 1050 (m) Đáp số: 1050 m

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

Thứ năm ngày 11 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: Tập làm văn

ôn tập về tả cây cối I/ Mục tiêu:

- Biết được trình tự tả,tìm được các hình ảnh so sánh,nhân hoá tác giả sử dụng để tả cây chuối trong bài văn

Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ đã ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối

-Bút dạ và giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT 1

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn đã được viết lại sau tiết Trả bài văn tả đồ vật

tuần trước

2-Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:

-Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài

-GV dán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến

*Lời giải:

a) Cây chuối trong bài được tả theo trình tự từng thời kì phát triển của

Trang 8

thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối ;

mời 1 HS đọc lại

-Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ làm bài

cá nhân, GV phát phiếu cho 4 HS làm

-Mời những HS làm bài trên phiếu dán bài

trên bảng lớp, trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

lời giải

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc HS:

+Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết một đoạn

văn ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận của

cây

+Khi tả, HS có thể chọn cách miêu tả khái

quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của

bộ phận đó theo thời gian Cần chú ý cách

thức miêu tả, cách quan sát, so sánh, nhân

hoá,…

-GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật:

một số loài cây, hoa, quả để HS quan sát,

làm bài

-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

-HS viết bài vào vở

-HS nối tiếp đọc đoạn văn

-Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá

cây: cây chuối non > cây chuối to

->…

-Còn có thể tả từ bao quát đến bộ phận

b) Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá, hoa,…

-Còn có thể tả bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác

c) Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác…/ Các tàu lá ngả ra như những cái quạt lớn,…

-Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây chuối to đĩnh đạc / chưa được bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ… -HS đọc

-HS lắng nghe

-HS viết bài

-HS nối tiếp đọc

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn tả cây cối vừa ôn luyện

Tiết 2: Luyện từ và câu

liên kết các câu trong bài

bằng từ ngữ nối I/ Mục tiêu:

-Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối

- tác dụng của phép nối hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu thực hiện được các yêu cầu của BT ở mục III

Trang 9

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS đọc thuộc lòng khoảng 10 câu ca dao, tục ngữ trong BT 2

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2.Phần nhận xét:

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

Cả lớp theo dõi

-Cho HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi

-Mời học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải

đúng

-GV: Cụm từ vì vậy ở VD trên giúp

chúng ta biết được biện pháp dùng từ

ngữ nối để LKC

*Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trao đổi

với bạn

-Mời một số HS trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

2.3.Ghi nhớ:

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi

nhớ

-Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

2.4 Luyện tâp:

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS TL nhóm 7, ghi KQ vào bảng

nhóm

-Mời đại diện một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải

đúng

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-HS làm bài cánhân 2HS làm vào giấy

khổ to

-HS phát biểu ý kiến

*Lời giải:

-Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với

từ chú mèo trong câu 1.

-Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1

với câu 2

*VD về lời giải:

tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác,…

*VD về lời giải:

-Đoạn 1: nhưng nối câu 3 với câu 2

-Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3, nối

đoạn 2 với đoạn 1 ; rồi nối câu 5 với

câu 4

-Đoạn 3: nhưng nối câu 6 với câu 5,

nối đoạn 3 với đoạn 2 ; rồi nối câu 7

với câu 6 -Đoạn 4: đến nối câu 8 với câu 7, nối

đoạn 4 với đoạn 3…

*Lời giải:

-Từ nối dùng sai : nhưng

-Cách chữa: thay từ nhưng bằng vậy, vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì Câu văn sẽ là: Vậy (vậy thì, thế thì,

nếu thế thì, nếu vậy thì) bố hãy tắt đèn

đi và kí vào số liên lạc cho con

Trang 10

-Cả lớp và GV nhận xét.

-Hai HS làm bài vào giấy lên dán trên

bảng

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

3-Củng cố dặn dò:

-Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và xem lại toàn bộ cách liên kết các câu trong bài

Tiết 3: Toán

thời gian I/ Mục tiêu:

-Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều.êtHS làm được BT1

cột1,2;bài 2

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con BT 1 tiết trước

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

a) Bài toán 1:

-GV nêu ví dụ

+Muốn biết thời gian ô tô đi quãng

đường đó là bao lâu ta phải làm thế

nào?

-Cho HS nêu lại cách tính

+Muốn tính thời gian ta phải làm thế

nào?

+Nêu công thức tính t ?

b) Ví dụ 2:

-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện

Lưu ý HS đổi thời gian ra giờ và phút

-Cho HS thực hiện vào giấy nháp

-Mời một HS lên bảng thực hiện

-Cho HS nhắc lại cách tính thời gian

-HS giải: Bài giải:

Thời gian ô tô đi là:

170 : 42,5 = 4 (giờ) Đáp số: 4 giờ

+Ta lấy quãng đường chia cho vận tốc +t được tính như sau: t = s : v

-HS thực hiện: Bài giải:

Thời gian đi của ca nô là:

42 : 36 = 7/6 (giờ) 7/6 (giờ) = 1giờ 10 phút

Đáp số: 1 giờ 10 phút

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (143):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

*Kết quả:

-Cột 1 bằng: 2,5 giờ -Cột 2 bằng: 2,25 giờ

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w