1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2009-2010 - Hoàng Thị Hồng Nhung

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Néi dung-Thêi gian Hoạt động dạy Hoạt động học - 3 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng - HS viết lại các từ khó đê A.Bµi cò con những từ ngữ theo lời đọc của 1 học 5 pht HS: ngắc ngứ, ngoặ[r]

Trang 1

Tuần 4

Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009

Tập đọc - kể chuyện

Người mẹ (2 tiết)

I Mục đích yêu cầu:

A tập đọc

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật: bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong truyện, đặc biệt các từ được chú giải: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả

B Kể chuyện

1 Rèn kỹ năng nói: Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với

giọng điệu phù hợp với từng nhân vật

2 Rèn kỹ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn dựng lại câu chuyện theo vai; nhận xét,

đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

Tập đọc (Khoảng 1,5 tiết)

I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đọc lại truyện

Chú sẻ và bông hoa bằng lăng, TLCH

II Bài mới

1 Giới thiệu bài: Như SGV tr 89

2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài Gợi ý cách đọc: SGV tr.90

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng các từ

ngữ dễ phát âm sai và viết sai

- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS

đọc, nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với

giọng thích hợp SGV tr.90

2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi GV đọc và SGK

- Đọc nối tiếp từng câu (hoặc 2 câu lời nhân vật)

- Đọc nối tiếp 4 đoạn

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng

Trang 2

- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới.

- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi,

hướng dẫn các nhóm

- Lưu ý HS đọc ĐT với cường độ vừa phải,

không đọc quá to

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về

nội dung bài theo các câu hỏi:

Câu hỏi 1 - SGK tr.30

Câu hỏi 2 - SGK tr.30

Câu hỏi 3 - SGK tr.30

Câu hỏi 4 - SGK tr.30

Câu hỏi bổ sung SGV tr.90

4 Luyện đọc lại

- Chọn đọc mẫu một đoạn

- Chia lớp thành các nhóm 3 hoặc 6, tổ chức

thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

đoạn: đọc chú giải SGK tr.30

- Đọc theo nhóm

- Các nhóm đọc đồng thanh nối tiếp 4

đoạn

- Đọc thầm đoạn 1 TLCH

- Đọc thầm đoạn 2 TLCH

- Đọc thầm đoạn 3 TLCH

- Đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm

- Theo dõi GV đọc

- Phân vai, luyện đọc

- Nhận xét các bạn đọc hay nhất, thể hiện

được tình cảm của các nhân vật

Kể chuyện (khoảng 0,5 tiết)

1 GV nêu nhiệm vụ – SGV tr.91

2 Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo

vai

a Hướng dẫn HS quan sát tranh

b Gợi ý để HS kể chuyện theo vai

- Lần thứ nhất: GV dẫn chuyện, 5 HS nói

lời 5 nhân vật

- Những lần kể sau: 6 HS kể tất cả các vai

c Nhận xét nhanh sau mỗi lần kể:

- Về nội dung, về diễn đạt, về cách thể hiện

III Củng cố dặn dò:

- Hỏi: Qua chuyện này, em hiểu gì về tấm

lòng người mẹ ?

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe và đọc truyện

của An-đéc-xen

- Quan sát tranh – SGK tr.29

- Theo dõi GV và các bạn kể

- Chia nhóm 6 tập kể trong nhóm

- Nhận xét

- HS phát biểu ý kiến cá nhân

**********************************************

Trang 3

Tiết 16: LUYệN TậP CHUNG.

I MụC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Biết làm tính cộng , trừ các số có ba chữ số , tính nhân , chia trong bảng đã học

- Biết giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn , kém nhau một số đơn vị )

II Đồ dùng dạy học – chuẩn bị thầy và trò :

- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 , bài 3 , bài 4

III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU :

Tiến trình trình

1 Kiểm tra bài

2 Bài mới

a) Giới thiệu:

b) HD TH bài:

- Kiểm tra bài tập về nhà.

- Kiểm tra vở bài tập

- Nhận xét, tuyên dương

- Nêu mục tiêu bài học, ghi đề

* Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Bài yêu cầu ta làm gì?

- HS tự suy nghĩ và làm bài

- Chữa bài trên bảng và cho điểm HS

Bài 2: HS đọc đề và tự làm bài.

X x 4 = 32 X : 8 = 4

X = 32 : 4 X = 4 x 8

X = 8 X = 32

- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

Bài 3: học sinh tự tính và nêu cách

giải

5 x 9 + 27 = 45+27 = 72 80: 2-13 = 40-13 = 27

- 3 HS làm bài bảng

- 3 HS nối tiếp đọc

- Đặt tính rồi tính

- 3 HS làm bảng Lớp làm bài vào vở

- 2 HS đổi vở chấm

- 2 HS đọc, lớp làm vở

- HS nêu

- 2 HS đọc

- Tìm lít dầu thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất là bao nhiêu

Trang 4

Tiến trình trình

3 Củng cố, dặn dò:

Bài 4: HS đọc đề bài.

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?

- Muốn biết thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít dầu ta phải làm thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài giải:

Số dầu thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất là:

160 - 125 = 35 (l)

Đáp số : 35 lít

- Chấm chữa bài và cho điểm HS

- Về nhà HS luyện tập thêm BT 2,

3, 4

- Chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

- 1 HS lên bảng Lớp làm vào vở

-

**********************************************************************

Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009

Toán

I.Mục tiêu:

- Tập trung vào đánh giá

- Kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần )

- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng # , 1/3 , # , 1/5 )

- Giải được bài toán có một phép tính

- Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học

II.Đề bài:

Bài 1: Đặt tính rồi tính (2đ)

Bài 2: Tìm x (4đ)

Trang 5

a X x 8 = 40 b X : 4 = 8

Bài 3: Mỗi phòng học có 4 cái quạt trần Hỏi 10 phòng học có bao nhiêu cái quạt trần ?

(1,5 đ)

Bài 4 : a.Tính độ dài đường gấp khúc CDPQ có kích thước CD = 31 cm, DP = 26 cm,

PQ = 43 cm

b.Đường gấp khúc CDPQ có độ dài là mấy mét ? (2,5 đ)

BIểU ĐIểM:

Bài 1: Đặt tính đúng 0,25 đ / 1 bài, kết quả đúng 0,25 đ / 1 bài

Bài 2: Tìm được đúng kết quả mỗi bài 1 đ

Bài 3 : Lời giaií và phép tính đúng 1 đ, đáp số đúng 0,5 đ

Bài 4 : Lời giải và phép tính đúng 2 đ, đáp số đúng 0,5 đ

***********************************************

Đạo đức Giữ lời hứa (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết đồng tình với những hành vi thể hiện giữ đúng lời hứa, không đồng tình với những hành vi không giữ lời hứa

- HS biết ứng xử đúng trong các tình huống có liên quan đến việc giữ lời hứa

- HS có nhận thức và thái độ đúng về việc giữ lời hứa

II Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A- Bài cũ: "Giữ lời hứa".

+ Cần làm gì khi không thể thực

hiện được điều mình đã hứa với

người khác?

GV nhận xét – Ghi điểm

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: Thảo luận theo

nhóm 2 người

1) GV phát phiếu học tập

- Hãy ghi vào ô  chữ Đ trước

những hành vi đúng, chữ S trước

những hành vi sai (Câu hỏi bài 4

vở bài tập Đạo đức trang 7)

2) Thảo luận theo nhóm 2 người

3) Gọi các nhóm trình bày kết

quả

4) GV kết luận

- HS lên kể câu chuyện "Chiếc vòng bạc".

+ Khi vì một lý do gì đó, em không thực hiện được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lý do

- Lớp nhận xét

- HS làm bài tập trong phiếu

- Thảo luận

- Một số nhóm trình bày kết quả

- Các việc làm a, d là giữ lời hứa

Trang 6

- Các việc làm a, b là giữ lời hứa.

- Các việc làm b, c là không giữ

lời hứa

 Hoạt động 3: Đóng vai.

- GV chia nhóm

- GV kết luận

- Bày tỏ ý kiến – Củng cố

- GV lần lượt nêu từng ý kiến

(xem SGV)

- Kết luận chung

 Củng cố - Dặn dò:

-Dặn xem lại bài ở nhà

-Nhận xét tiết học

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm lên đóng vai

- Lớp trao đổi, thảo luận

* Kết luận: Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn.Người biết giữ lời hứa sẽ

được mọi người tin cậy và tôn trọng.

******************************************

Chính tả

Tiết 7: Nghe viết: NGƯờI Mẹ

I - MụC ĐíCH, YÊU CầU

Rèn kỹ năng viết chính tả:

1 Nghe - viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ (62 tiếng)

Biết viết hoa các chữ cái đầu câu và các tên riêng Viết đúng các dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu hoặc vần dễ lẫn : d/gi/r hoặc ân/âng.

II - Đồ DùNG DạY - HọC

- Ba hoặc bốn băng giấy viết nội dung BT2a

- VBT (nếu có)

III - CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC

A.Bài cũ

(5 pht)

B.Bài mới

1,Gt bài

(2 pht)

2.HD HS nghe-viết

(15 pht)

- 3 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con những từ ngữ theo lời đọc của 1 HS: ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ

- Nhận xét

- Nêu mục đích yêu cầu của bài học

- Ghi đề bài a.HD HS chuẩn bị

- Gọi 2 em HS đọc đoạn văn sẽ viết chính tả

- Yêu cầu HS quan sát đoạn văn, nhận xét chính tả

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Tm câc tín riíng trong bài chnh tả?

- HS viết lại các từ khó đê học

- 2 HS đọc đề bài

- 2 HS đọc đoạn văn, cả lớp theo di trong SGK

- HS quan sát đoạn văn, nhận xét chính tả

- 4 cđu

- Thần Chết, Thần Đêm Tối

Trang 7

3.Hd HS lăm bài tập

(10 pht)

4.Củng cố, dặn d

(3 pht)

+ Các tên riêng đó được viết thế nào?

+ Những dấu câu nào được dùng trong

đoạn văn?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, tự viết ra nháp những chữ khó: vượt qua, khó khăn, giành, ngạc nhiên

b.Gv đọc bài cho HS viết c.Chấm chữa bài

- Cho HS tự chấm chữa bài vă ghi lỗi ra

lề đỏ bằng bút ch

- Gv chấm 5-7 bài, nhận xĩt về nội dung, câch trình bày, chữ viết của HS

a.Bài tập 2a (lựa chọn)

- GV phát riêng cho HS 3, 4 băng giấy

để các em làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- Sau đó, cho các em giải câu đố

*Lă hn gạch

*Lă viín phấn

b.Bài tập 3a (lựa chọn)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yíu cầu HS tự lăm bài, mời 3,4 HS thi viết nhanh câc từ tm được lên bảng, sau

đó, đọc kết quả

- Cả lớp và Gv nhận xét, Gv chốt lại lời giải đúng

*Ru- dịu dàng- giải thưởng

- Nhận xĩt tiết học

- Nhắc những HS viết sai chnh tả về nhă sửa lỗi, xem lại bài 2 vă học thuộc lng câc cđu đố

- Chuẩn bị bài sau: Nghe-viết: ng ngoại.

- Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

- Đọc thầm đoạn văn, viết

ra các chữ khó

- HS viết bài

- Tự chấm bài

- HS tự lăm bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thi lăm bài

- Nhận xĩt bài lăm của bạn

**********************************************************************

Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009

Tập đọc

Ông ngoại

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

Trang 8

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai: cơn nóng, luồng khí, lặng lẽ, vắng lặng

- Đọc đúng các kiểu câu Phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu được nghĩa và biết cách dùng từ mới trong bài: loang lổ

- Nắm được nội dung bài, hiểu được tình cảm ông cháu rất sâu nặng: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học

II Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

I.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ

vắng nhà ngày bão và TLCH

II Bài mới

1 Giới thiệu bài: Như SGV tr 100

2 Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài: Giọng đọc chậm rãi, dịu dàng

b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu: Chú ý các từ ngữ khó phát âm

đối với HS

- Đọc từng đoạn trước lớp: Chia bài làm 4

đoạn – SGV tr 100 Giúp HS hiểu nghĩa các

từ ngữ mới trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi HS đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HDHS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

Câu hỏi 1 - SGK tr.35

Câu hỏi 2 - SGK tr.35

Câu hỏi 3 - SGK tr.35

Câu hỏi 4 – SGK tr.35

Câu hỏi bổ sung – SGV tr.101

4 Luyện đọc lại

- HDHS đọc đúng, diễn cảm đoạn văn, chú ý

cách nhấn giọng, ngắt giọng - SGV tr.101

- Tổ chức thi đọc giữa các tổ, cá nhân

5 Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc thêm

3 HS đọc thuộc lòng và TLCH

- Theo dõi GV đọc, quan sát tranh- SGK tr.34

- Đọc nối tiếp từng câu

- Đọc nối tiếp từng đoạn Chú ý ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên

- Đọc phần chú giải SGK tr.35

- Đọc và trao đổi theo cặp

- Đọc với giọng vừa phải

- Đọc thầm đoạn 1, TLCH

- Đọc thầm đoạn 2, TLCH

- Đọc thầm toàn bài, TLCH

- Đọc thầm toàn bài, TLCH

3, 4 HS thi đọc diễn cảm bài văn

Những HS đọc chưa tốt, về nhà luyện

đọc thêm

Trang 9

Luyện từ và câu Tiết 4: mở rộng vốn từ : gia đình

I Mục đích yêu cầu :

1 Mở rộng vốn từ về gia đình

2 Tiếp tục ôn kiểu câu : Ai ( cái gì - con gì ) – là gì ?

II Đồ dùng dạy học:

G : Bảng lớp viết sẵn BT2

H : Vở bài tập

IV Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV ghi bảng:

+ Tàu dừa chiếc lược chải vào mây

xanh

+ Anh em như thể tay chân

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

Gắn với chủ điểm mái ấm tiết LTVC

hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn

từ về người trong gia đình và tình cảm

gia đình Sau đó , các em sẽ tiếp tục

ôn kiểu câu Ai ( cái gì - con gì ) - là gì

?

2 Hướng dẫn bài tập :

a Bài 1: Tìm những từ ngữ chỉ gộp

những người trong gia đình

- Từ chỉ gộp những người trong gia

đình là chỉ 2 người như ông và bà, chú

và cháu (ông bà, chú cháu)…

- GV ghi nhanh từ HS tìm được lên

bảng

b Bài 2:

- Ghi câu thành ngữ, tục ngữ vào nhóm

thích hợp

- 2 HS lên bảng mỗi em tìm từ chỉ sự vật so sánh ở một câu:

+Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh +Anh em như thể tay chân

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của bài và mẫu: ông bà, chú cháu…

- 1 HS tìm thêm 1 hoặc 2 từ mới: Chú dì, cậu

mợ …

- HS trao đổi theo cặp viết nhanh ra nháp những từ tìm được

- Vài HS nêu miệng

- HS nhận xét

- Nhiều HS đọc lại kết quả đúng: Ông bà,

ông cha, cha ông, cha chú, chú bác, cha anh, chú dì, cô chú, cậu mợ, dì cháu, cô cháu, cha

mẹ, mẹ cha, thầy u, mẹ con, anh em, chị em

- 1 HS đọc nội dung bài, lớp đọc thầm

- 1 HS làm mẫu ( xếp câu a vào ô thích hợp trong bảng )

- HS làm việc theo cặp

- Một vài HS trình bày kết quả trên bảng lớp, nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ

Trang 10

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

c Bài 3: Đặt câu theo mẫu Ai là gì?

- GV nhận xét

- GV nhận xét nhanh từng câu HS vừa

đặt

- GV làm tương tự với các câu b, c,d

3 Củng cố dặn dò :

- Về nhà học thuộc 6 thành ngữ , tục

ngữ ở BT2

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp làm bài vào vở:

+ Cha đối với con cái: HS viết câu c, d + Con cháu đối với ông bà, cha mẹ: HS viết câu a, b

+ Anh chị em đối với nhau: HS viết câu e, g

- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập

- 1 HS nhắc lại yêu cầu

- 1 HS làm mẫu: Nói về bạn Tuấn trong truyện Chiếc áo len

a Tuấn là anh của Lan

- HS trao đổi theo cặp, nói tiếp về các nhân vật còn lại

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Tuấn là người anh biết nhường nhịn em

Tuấn là đứa con ngoan.Tuấn là người con biết thương mẹ …

b Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan Bạn nhỏ là cô

bé rất hiếu thảo Bạn nhỏ là đứa cháu rất thương yêu bà Bạn nhỏ là đứa cháu rất yêu thương chăm sóc bà

c Bà mẹ là người rất yêu thương con Bà mẹ

là người dám làm tất cả vì con Bà mẹ là người rất tuyệt vời Bà mẹ là người sẵn lòng

hy sinh thân mình vì con

d Sẻ non là người bạn rất tốt Chú sẻ là người bạn quý của bé thơ Sẻ non là người bạn rất đáng yêu Sẻ non là người dũng cảm tốt bong

- HS nhận xét

************************************

Toán Tiết 18 : BảNG NHÂN 6.

I MụC TIÊU ::

Giúp học sinh :

- Bước đầu thuộc bảng nhân 6

- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân

II Đồ dùng dạy học – chuẩn bị thầy và trò :

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w