1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2009-2010 (Bản đẹp 2 cột)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu chúng ta tìm hai số nên dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.. b.Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán - GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn và s[r]

Trang 1

TuÇn 8 Thø hai ngµy 11 th¸ng 10 n¨m 2010

Tốn Tiết 36 LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU

- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất

- Giáo dục HS cĩ tính cẩn thận khi làm bài

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ Bảng phụ kẻ sẵn bảng số bài tập 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập hướng dẫn thêm

ở tiết trước và vở bài tập về nhà của một số HS

khác

+GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

* Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1(phần b):

H: Bài tập yêu cầu gì ?

H: Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều

số hạng phải chú ý gì ?

- GV chia lớp thành 2 nhĩm, cho HS thi làm tiếp

sức

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2:(dịng 1, 2)

H: Nêu yêu cầu bài tập?

* GV hướng dẫn: Để tính thuận tiện ta áp dụng

tính chất giao hốn và tính chất kết hợp của phép

cộng

- GV chữa bài cho HS

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 4a: GV gọi HS đọc đề bài

H: Bài tốn cho biết gì? Hỏi gì?

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cho lớp làm bài vào

vở

- GV thu chấm 1 số bài, nhận xét, sửa

3 Củng cố – dặn dị:

+ GV nhận xét giờ học

+ Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm

- 2hs lên bảng

- Lớp theo dõi nhận xét

+ HS trả lời

- Đặt tính rồi tính tổng các số

- Đặt số sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- HS làm nối tiếp trên bảng

- Cả lớp làm vào vở

- HS nêu

- Cả lớp làm vào vở

- 1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm bài tốn

- 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở

- HS lắng nghe

************************************************

Trang 2

Khoa học BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, số mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, sốt, nôn, …

- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chụi không bình thường

- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh hoạ SGK/ 32; 33

- Phiếu ghi các tình huống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

H: Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá và

nguyên nhân gây ra các bệnh đó?

H: Nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường

tiêu hoá?

H: Em đã làm gì để phòng bệnh cho mình và cho

mọi người?

* GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới

+ GV giới thiệu bài:

Hoạt động 1: kể chuyện theo tranh

+ GV cho HS hoạt động nhóm

+ Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trong

SGK/32 rồi thảo luận và trình bày theo các nội

dung sau:

1 Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3

câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện

Hùng khoẻ mạnh, lúc bị bệnh, lúc được chữa bệnh

* GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS

+ Nhận xét tuyên dương những nhóm trình bày

tốt

Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc cần làm khi

bị bệnh

H: em đã từng bị mắc bệnh gì?

H : khi thấy cơ thể có dấu hiệu bị bệnh em phải

làm gì? Tại sao phải làm như vậy?

* GV kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy

thoả mái , dễ chịu, khi có các dấu hiệu bị bệnh các

em phải báo ngay cho bố mẹ Nếu bệnh được phát

hiện sớm thì dễ chữa và mau khỏi

+ 3HS lần luợt lên trả lời, lớp theo dõi và nhận xét

- Các nhóm quan sát tranh và thảo luận

- Đại diện 3 nhóm trình bày 3 câu chuyện vừa kể vừa chỉ vào hình minh họa

* Nhóm 1: Gồm các hình 1, 4, 8

* Nhóm 2: Gồm các tranh 6, 7, 9

* Nhóm 3: Gồm các tranh 2, 3, 5 +Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lần lượt trả lời

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Trang 3

Hoạt động 3: Trũ chơi : “ Mẹ ơi, con bị ốm”

+ GV chia HS thành cỏc nhúm, yờu cầu cỏc thảo

luận ghi tỡnh huống

+ Yờu cầu cỏc nhúm đúng vai cỏc nhõn vật trong

tỡnh huống

* Cỏc tỡnh huống:

+ Nhúm 1: Ở trường Nam bị đau bụng và đi ngoài

nhiều lần

+ Nhúm 2: Đi học về, Bắc hắt hơi, sổ mũi Bắc

định núi với mẹ nhưng mẹ đang bận nấu cơm

Theo em Bắc sẽ núi gỡ với mẹ?

+ Nhúm 4: Em đang chơi với bộ ở nhà Bỗng em

khúc rộ lờn, mồ hụi ra nhiều, người núng, lỳc đú

em làm gỡ?

* Nhận xột tuyờn dương những nhúm hiểu biết về

cỏc bệnh thụng thường

3 Củng cố – dặn dũ

+ GV nhận xột tiết học

+ HS về nhà học thuộc mục “Bạn cần biết.”

- Cỏc nhúm tiến hành thảo luận, sau đú đại diện trỡnh bày

- Cỏc nhúm đúng vai

- Cả lớp theo dừi nhận xột

- HS lắng nghe và thực hiện

******************************************************

Tập đọc NếU CHúNG MìNH Có PHéP Lạ

I.Mục đích yêu cầu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các CH1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)

- HS khá giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được CH3

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc /76, SGK

- Bảng phụ chép sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4

III Các hoạt động dạy - học

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: ở

vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi

theo nội dung bài

H : Nếu được sống ở vương quốc Tương

Lai em sẽ làm gì?

* GV nhận xét ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Luyện đọc

- Màn 1: 8 HS đọc

- Màn 2: 6 HS đọc

- 2 HS trả lời

Trang 4

+ Gọi 1HS đọc toàn bài và phần chú giải

+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

* GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS

- GV ghi từ khó lên bảng, hướng dẫn HS

luyện phát âm

- Hướng dẫn HS đọc

- Cho HS đọc nối tiếp lần 2

- Cho HS đọc theo nhóm 2, 3

- Cho HS thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét, tuyên dương

* GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng đọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời

câu hỏi

H: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần

trong bài?

H: Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói

lên điều gì?

H: Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?

H: các bạn nhỏ mong ước điều gì qua

từng khổ thơ?

+ Gọi HS nhắc lại những ước mơ

H: Em hiểu câu thơ: mãi mãi không còn

mùa đông ý nói gì? (Dành cho HS khá

giỏi)

H: Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon

có nghĩa là mong ước điều gì? (Dành cho

HS khá giỏi)

H: Em thích ước mơ nào của các bạn

trong bài thơ? Vì sao?

H: Bài thơ nói lên điều gì?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc

lòng

+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

để tìm ra giọng đọc hay

+Yêu cầu HS luyện đọc thuộc theo nhóm

- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS luyện phát âm

- HS theo dõi

- Đọc nối tiếp như lần 1

- Luyện đọc trong nhóm

- Đại diện 1 số nhóm đọc, lớp nhận xét

- Theo dõi

- HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi

+ câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ

được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần trước khi hết bài

- HS suy nghĩ và trả lời

+ mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ

Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt Khổ 2: Ước cây trở thành người lớn để làm việc

Khổ 3: Ước mơ không còn giá rét

Khổ 4: ước không còn chiến tranh

- HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ + Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lụt, hay tai hoạ nào đe doạ con người

- Các bạn ước không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình

- HS tự phát biểu

Đại ý: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để cho thế giới tốt đẹp hơn

- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc hay

- Luyện đọc theo nhóm bàn

Trang 5

+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc 1, 2 khổ

thơ trong bài

+ Bình chọn HS đọc hay nhất và thuộc

bài nhất

* GV nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Củng cố, dặn dò:

H: Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều

gì? Vì sao?

* GV nhận xét tiết học, HS về nhà học

thuộc bài thơ

- 4 HS thi đọc diễn cảm - lớp nhận xét bình chọn

- HS trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện

******************************************************

Chính tả

TRUNG THU ĐộC LậP

I.Mục đích yêu cầu:

- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ

- Làm đúng BT (2) a

- GDHS tính chính xác khi viết bài

II.Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ lớn, bút da viết sẵn bài tập 2a

III.Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: HS viết các từ :trung thực, trung

thuỷ, trợ giúp,họp chợ, trốn tìm, nơi chốn,

sương gió, vươn vai, rướn cổ

- GV nhận xét cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài

1.HĐ1:Hướng dẫn nghe - viết

a.Tìm hiểu nội dung bài:

- Gọi 1 HS đọc đoạn viết 1 lượt

H: Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất

nước ta như thế nào?

H: Đất nước ta hiện nay đã thực hiện được

ước mơ cách đây 60 năm của anh chiến sĩ

chưa?

- Các em đang được sống trên một đất nước

tươi đẹp như ngày hôm nay, vậy các em

nghĩ gì? (GDBVMT)

b.Hướng dẫn viết từ khó:

- HS lên bảng làm

- HS khác nhận xét

-1HS đọc, lớp theo dõi

-Anh mơ đến đất nước ta tươi đẹp với dòng thác nước đố xuống làm chạy máy phát điện ở giữa … nông trường to lớn vui tươi

- Đất nước ta hiện nay đã có điều mà anh chiến sĩ mơ ước Thành tựu kinh tế

đạt được rất to lớn: Có những nhà máy thuỷ điện to lớn, những khu công nghiệp, đô thị to lớn

- Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, muốn góp sức mình để làm cho

đất nước ngày càng tươi đẹp, giàu mạnh hơn

Trang 6

- GV đọc cho HS luyện viết 1 số từ khó

- Gọi 2 HS lên bảng viết HS lớp viết nháp

- GV nhận xét sửa sai

-GV kết hợp phân tích, giải nghĩa một số từ

-HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng

c.Viết chính tả:

-GV hướng dẫn HS cách viết và trình bày

- GV đọc từng câu -HS viết

- GV đọc lại bài viết -HS kiểm tra bài viết

- GV treo bảng phụ - HD sửa bài

- GV chấm một số bài và nhận xét

HĐ2: Luyện tập

Bài 2a: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-Chia nhóm 4 HS GV phát giấy và bút dạ

cho HS -Yêu cầu HS hoạt động nhóm Hoàn

thành phiếu dán lên bảng

-Gọi các nhóm khác nhận xét

-Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo dõi

trả lời câu hỏi

H: Câu chuyện đáng cười ở điểm nào?

H: Theo em phải làm gì để mò được kiếm?

Đáp án: kiếm giắt - kiếm rơi - đánh dấu -

kiếm rơi - đánh dấu

4.Củng cố Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS viết lại một số từ viết sai và chuẩn

bị bài “Thợ rèn”

- HS luyện viết từ khó -HS lắng nghe

- HS theo dõi -HS viết bài

-HS sửa bài

-HS ghi lỗi sai và chữa lỗi

HS đọc -HS hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu của bài tập 2

-Nhóm xong trước lên dán phiếu.Các nhóm khác nhận xét bổ sung để hoàn chỉnh bài tập

- HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe, ghi nhận

***********************************************************************

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010

Tin học: tiết 16 (GV bộ môn dạy)

*****************************************

Toỏn Tiết 37 TèM 2 SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ Để

I MỤC TIấU:

- HS biết cỏch tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đú

- Bước đầu biết giải bài toỏn liờn quan đến tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đú

- Cú ý thức tự giỏc học tập

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 HS lờn bảng làm bài luyện thờm ở - 2 em lờn làm, lớp theo dừi và nhận xột

Trang 7

tiết trước và kiểm tra 1 số bài về nhà của HS

khác

* GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

a Giới thiệu bài toán

- GV giới thiệu bài toán ví dụ ở SGK

- Gọi HS đọc bài toán

H: Bài toán cho biết gì ?

H: Bài toán hỏi gì ?

* GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho

biết hiệu của hai số Yêu cầu chúng ta tìm

hai số nên dạng toán này được gọi là bài toán

tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

b.Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán

- GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn và số bé

trên bảng

-Yêu cầu HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu

của hai số trên sơ đồ

Tóm tắt : ?

Số lớn

10 70

Số bé

?

c Hướng dẫn HS giải bài toán:

Cách 1:

+ GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán và

suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé

+ GV dùng phấn màu gạch chéo phần hơn

của số lớn so với số bé và nêu vấn đề: Nếu

bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số

lớn như thế nào so với số bé?

+ GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn

thẳng biểu diễn 2 số bằng nhau và mỗi đoạn

thẳng là 1 lần của số bé, vậy ta còn lại 2 lần

số bé

H: Phần hơn của số lớn so với số bé chính là

gì của 2 số?

H: Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số

bé thì tổng của chúng thay đổi như thế nào?

bài của bạn trên bảng

- 2 HS đọc

- Bài toán cho biết tổng của hai số là

70, hiệu của hai số là 10

- Bài toán yêu cầu tìm hai số

- HS theo dõi

- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp

vẽ nháp

HS quan sát và trả lời:

+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé

+ HS lắng nghe

+ Là hiệu của hai số

+ Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé

Trang 8

H: Tổng mới là bao nhiêu?

GV: Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,

vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu?

H: Hãy tìm số bé? Số lớn?

+ Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán

+ Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó

nêu cách tìm số bé

* GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu cầu

HS ghi nhớ

* Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Cách 2:

-Yêu cầu HS suy nghĩ cách tìm hai lần số

lớn

-Yêu cầu HS trình bày bài giải

-Yêu cầu HS đọc lại bài giải đúng, sau đó

nêu cách tìm số lớn

* GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu

cầu HS ghi nhớ

* Số lớn =( Tổng + Hiệu ) : 2

* GV kết luận về cách tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

*Hoạt động 2: Luyện tập - thực hành

Bài 1:

+ GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

H: Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Vì sao em biết điều đó?

+ GV yêu cầu HS làm bài và nêu cách giải

Tóm tắt

? tuổi

Tuổi bố 38 tuổi 58 tuổi

Tuổi con

? tuổi

- GV nhận xét, sửa

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài

H: Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài, cho lớp làm bài -

+ Tổng mới là: 70 – 10 = 60

+ Hai lần số bé là: 70 – 10 = 60 + Số bé là 60 : 2 = 30

+ Số lớn là 30 + 10 = 40

- Một HS lên bảng giải, lớp thực hiện vào giấy nháp

- HS đọc thầm lời giải và nêu:

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- HS nêu cách tìm hai lần số lớn và 1

HS lên bảng giải, lớp nháp

+ Hai lần số lớn là: 70 + 10 = 80 + Số lớn là: 80 : 2 = 40

+ Số bé là: 40 – 10 = 30

+Vài HS nêu lại

- 1HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi tìm cách giải

- 2 HS lên bảng làm, mỗi em làm 1 cách

- Nhận xét bài làm trên bảng

- 1 HS đọc bài toán và trả lời

- 2 HS giải trên bảng, lớp giải vào vở

- Nhận xét

Trang 9

Thu chấm 1 số bài, nhận xột.

- GV chữa bài cho HS

Túm tắt ?em

Trai :

Gỏi : 4 em 28 em

? em

3 Củng cố, dặn dũ

+ Yờu cầu HS nờu cỏch tỡm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đú?

- HS cú thể giải theo hai cỏch

- 2 HS nờu

- HS lắng nghe

********************************************

Luyện từ và câu CáCH VIếT TÊN NGƯờI, TÊN ĐịA Lí NƯớC NGOàI

I Mục đích yêu cầu

- Nắm được quy tắc viết tên người tên địa lý nước ngoài (ND ghi nhớ)

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III)

- HS khá giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc (BT3)

- Có ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp

II Đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ viết bài tập 1, 3 phần nhận xét

- Kẻ sẵn bảng: 1 bên ghi tên nước - tên thủ đô bỏ trống và ngược lại

III Các hoạt động - dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu sau

+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh

+ Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh

+ Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

* GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ

+ GV viết lên bảng: An - đéc - xen và Oa -

sinh - tơn

H: Đây là tên người và tên địa danh nào? ở

đâu?

Bài 1: GV đọc mẫu tên người và tên địa lí

trên bảng

- 3 HS lên bảng viết, lớp theo dõi, nhận xét

…tên nhà văn An - đéc - xen người

Đan Mạch và tên của thủ đô nước Mĩ

Trang 10

+ Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên

địa lí trên bảng

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu

hỏi

H: Mỗi tên riêng gồm mấy bộ phận, mỗi bộ

phận gồm mấy tiếng?

- GV nhận xét:

Tên người: + Lép Tôn - xtôi gồm 2 bộ

phận:Lép và Tôn-xtôi

- Bộ phận 1gồm 1 tiếng: Lép Bộ phận 2 gồm

2 tiếng:Tôn/ xtôi

+ Mô-rít- xơ Mát- téc- lích gồm 2 bộ phận:

Mô-rít-xơ và Mát- téc- lích

- Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mô/ rít/ xơ Bộ phận

2 gồm 3 tiếng: Mát/ téc/ lích

Tên địa lí:

+ Hi-ma-lay-a chỉ có một bộ phận gồm 1

tiếng : Hi/ma/lay/a

+ Lốt Ăng-giơ-lét có 2 bộ phận là: Lốt và

Ăng-giơ-lét

Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lốt Bộ phận 2 gồm 3

tiếng: Ăng/giơ/lét

+ Công - gô có1 bộ phận gồm 2 tiếng

là:Công/gô

H: Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như

thế nào?

H: Cách viết các tiếng trong cùng một bộ

phận như thế nào?

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

H: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài

có gì đặc biệt?

* GV: Những tên người, tên địa lí nước ngoài

là những tên riêng được phiên âm theo âm

Hán Việt (Âm ta mượn từ tiếng Trung Quốc)

*Ghi nhớ:

+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

+ Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ cho từng

nội dung

+ Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí nước

ngoài bạn viết trên bảng

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1:

- HS lắng nghe

- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi

- 1 HS đọc

- HS trao đổi nhóm đôi rồi trả lời

- HS theo dõi

+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa

+ Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối

- HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Viết giống như tên người, tên địa lí Việt Nam: Tất cả các tiếng đều được viết hoa

- 2 HS đọc

+ Ví dụ: Mi-tin, Tin-tin, Lô-mô-nô-xốp, Xin-ga-po

Ngày đăng: 06/04/2021, 14:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm