c Luyện tập Bài 1: Giáo viên hớng dẫn giải - Giáo viên nhận xét cho điểm Học sinh đọc đề 1 học sinh làm bảng, lớp làm vở.. Bài 2: Giáo viên chấm bài, nhận xét 2 học sinh giải mỗi em một
Trang 1TUẦN 4
Ngày Tiết Môn học PPCT Tên bài
Thứ 2
14 09
1
2
3
4
5
Chào cờ Tập đọc Toán Aâm nhạc Đạo đức
03 06
02
Những con sếu bằng giấy Ôn tập về bổ sung và giải toán
Có trách nhiệm về việc làm của mình(tiết 2) Thứ 3
15.09
1
2
3
4
5
Toán Chính tả Thể dục LT& câu Khoa học
07 02 03 03 03
Luyện tập chung Nghe – viết anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
Từ trái nghĩa Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già Thứ 4
16 09
1
2
3
4
5
Tập đọc Toán
Kĩ thuật ÂTập làm văn Kể chuyện
04 08 02 03 02
Bài ca về trái đất Ôn tập và bổ sung về giải toán (TT) Thêu dáu nhân ( tiết 2)
Luyện tập tả cảnh Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai Thứ 5
17 09
1
2
3
4
5
Toán Lịch sử
LT & Câu Khoa học
Mĩ thuật
09 02 04 04 02
Luyện tập Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ X I X đâuù thế kỉ XX Luyện tập về từ trái nghĩa
Vệ sinh ở tuổi dậy thì Vẽ theo mầu : Vễ khối hộp và khối cầu Thứ 6
18 09
1
2
3
4
5
Thể dục Toán Địa lí Tập làm văn SHTT
08 20 04 08
Luyện tập chung Sông ngòi
Tả cảnh (Kiểm tra viết)
Tiết 1: CHÀO CỜ Tiết 2:TẬP ĐỌC
Trang 2Tập đọc Những con sếu bằng giấy
I- Mục tiêu
1- Đọc trôi chảy lu loát toàn bài
+ Đọc đúng các tên ngời, tên địa lý nớc ngoài (Xa-da-cô, Xa-xa-ki,
Hi-rô-xi-ma, Na-ga-ki)
+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữ
miêu tả hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé
2- Hiểu nội dung bài: tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới
II- chuẩn bị đồ dùng dạy học
1- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bài học SGK
Su tầm tranh ảnh về các vụ nổ hạt nhân, bom nguyên tử
Bảng phụ viết đoạn 3 để luyện đọc
2- Học sinh: Xem trớc bài
III Các hoạt động day-học chủ yếu.
2 Bài cũ:
Kiểm tra học sinh phân vai cả 2 phần vở kịch
Giáo viên nhận xét, đánh giá
2 nhóm đọc phân vai vở kịch “Lòng dân” mỗi phần một nhóm
Học sinh theo dõi, nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: giới thiệu chủ điểm.
Giới thiệu bài: ghi đầu bài
3.2 Hớng dẫn luyện đ và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc.
Bài văn chia làm mấy đoạn?
Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Ghi giảng từ
khó đọc: 100.000 ngời
Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-da-ki
Yêu cầu học sinh đọc chú giải
Giáo viên đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài.
- Học sinh đọc lớt bài, thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi
? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
?Em hiểu phóng xạ là gì?
? Bom nguyên tử là gì?
? Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
? Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà bình?
Các bài học trong chủ điểm, nội dung của bài Học sinh lắng nghe
Học sinh khá đọc bài
Học sinh nêu:
Đoạn 1: từ đầu Nhật Bản
Đoạn 2: tiếp nguyên tử
Đoạn 3: tiếp gấp 644 con
Đoạn 4: còn lạ
Học sinh nối tiếp viết bài (2 vòng)
- Học sinh đọc, học sinh đọc nối tiếp toàn bài luyện tập nhóm 2 (2 vòng)
Học sinh lắng nghe
Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời
Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Học sinh nêu Học sinh nêu
Trang 3? Nếu đợc đứng trớc tợng đài, em sẽ nói gì với
Xa-da-cô?
? Nội dung chính của bài là gì?
c) Hớng dẫn đọcdiễn cảm.
? Nêu cách đọc từng đoạn?
Treo bảng đoạn 3
Giáo viên đọc mẫu
Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh
- Xa-da-cô chết các bạn quyên tiền xây tợng đài
nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân tợng đài: Mong muốn cho“
thế giới này mãi mãi hoà bình ”
- Học sinh nêu suy nghĩ của mình
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
Học sinh đọc nối tiếp hết bài (nhóm 4) Học sinh lắng nghe
Đoạn 1: đọc to rõ ràng; đoạn 2: trầm buồn, đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động, đoạn 4: trầm, chậm rãi
Học sinh lắng nghe Luyện đọc theo cặp 3-5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét
4 Củng cố dặn dò.
? Hỏi liên hệ chiến tranh ở Việt Nam
Nhận xét giờ học
Bài sau: Bài ca về trái đất
Học sinh liên hệ
Toán
Tiết 16
ô n tập và bổ sung về giải toán
I- Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ
- Biếgt giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
*Trọng tâm: Học sinh biết giải toán có lời văn thành thạo.
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1- Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài bảng số trong ví dụ 1 chép vào bảng phụ
2- Học sinh: Xem trớc bài
III.Các hoạt động day-học chủ yếu.
2 Bài cũ:
Gọi học sinh chữa bài
Nêu các bớc giải bài toán tổng tỉ, hiệu tỉ
Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Học sinh chữa
Học sinh nêu
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài.
b) Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
* Treo bảng phụ ghi ví dụ 1
- 1 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km?
- 2 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km?
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- 8km gấp mấy lần 4km?
Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì diện tích nh thế
nào?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì S nh thế nào?
Học sinh lắng nghe
1 học sinh đọc
4km 8km gấp 2 lần gấp 2 lần Gấp lên 2 lần
Gấp lên 3 lần
Trang 4Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian
và diện tích đi đợc
=> Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng
đ-ờng gấp lên bấy nhiêu lần
Giáo viên ghi nội dung bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt nh SGK
Giáo viên gợi ý 2 cách giải
* Rút về đơn vị
- Tìm số km đi đợc trong 1 giờ?
- Tính số km đi đợc trong 4 giờ?
Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm nh thế nào?
* Tìm tỉ số
So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
Nh vậy quãng đờng đi đợc trong 4 giờ gấp quãng
d-ờng đi đợc trong 2 giờ ? lần? Vì sao?
- 4 giờ đi đợc bao nhiêu km?
Gọi học sinh nêu đợc cách giải
* Bớc tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần đợc gọi la bớc
tìm tỉ số
Học sinh thảo luận rút ra kết luận
1 học sinh trả lời
- HS nhận xét; 2 – 3 em nhắc lại
HS đọc
2 giờ đi 90km
4 giờ đi ? km?
Học sinh thảo luận, giải
Gọi các nhóm trình bày
Lấy 90 : 2 = 45 (km) Lấy 45 x 4 = 180 (km) Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng
đờng cũng gấp lên bấy nhiêu lần
4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần)
- Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ? lần thì quãng đờng cũng tăng lên bấy nhiêu lần
4 giờ đi đợc: 90 x 2 =180 (km)
1 học sinh nêu Học sinh trình bày vào vở
c) Luyện tập
Bài 1:
Giáo viên hớng dẫn giải
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Học sinh đọc đề
1 học sinh làm bảng, lớp làm vở
Mua 1m vải hết số tiền là:
80.000 : 5 = 16.000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16.000 x 7 = 112.000 (đồng)
Đáp số: 112.000 đồng
Bài 2:
Giáo viên chấm bài, nhận xét
2 học sinh giải mỗi em một cách Lớp làm vở
Bài 3:
Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải
Giáo viên chấm một số bài
1 học sinh tóm tắt, 1 học sinh giải trên bảng, lớp làm vở
a) Số lần 4000 ngời gấp 1000 ngời là:
4000 : 1000 = 4 (lần)
Một năm sau dân số của xã tăng thêm:
21 x 4 = 84 (ngời)
b) Một năm sau dân số của xã tăng thêm:
15 x 4 = 60 ngời)
Đáp số: a) 84 ngời
b) 60 ngời
4 Củng cố dặn dò.
Giáo viên tóm tắt nội dung bài
Nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Tiết 4 ÂM NHẠC
Tiết 5 ẹAẽO ẹệÙC
COÙ TRAÙCH NHIEÄM
Trang 5VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T2).
I-.MỤC TIÊU
-HS phải có trách nhiệm về việc làm của mình
-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn trách nhiệm, đổ lỗi cho ngwoif khác
II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Thẻ màu
III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
-HS trả lời câu hỏi
-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
-GV nhận xét chung
B.Dạy bài mới:
1/.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Xử lí tình huống
*: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp
trong mỗi tình huống
-Cho HS hoạt động nhóm
-Bài tập 3:
-Cho HS thảo luận những tình huống trong bài
tập
-GV kết luận : Mỗi tình huống đều có nhiều
cách giải quyết Người có trách nhiệm cần phải
chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách
nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh
*Hoạt động 2 : Tự liên hệ bản thân
*: Mỗi HS có thể tự liên hệ một việc làm của
mình và tự rút ra bài học
-GV gợi ý để HS nhớ lại một việc làm chứng tỏ
mình có trách nhiệm hoặc vô trách nhiệm
-Cho HS lên trình bày kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét chọn bài hay khen
*Củng cố – dặn dò :
-GV rút ra ghi nhớ SGK
-GV nhận xét tiết học và dặn dò HS xem lại
bài, thực hiện những gì đã học cho tốt
-2 em nêu
-Thảo luận nhóm
-HS thảo luận và tìm ra tình huống đúng -Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
-HS trao đổi bạn bên cạnh về câu chuyện của mình về việc làm có trách nhiệm hay vô trách nhiệm (dù rất nhỏ)
-HS làm bài
-Vài em lên trình bày kết quả
-Vài em đọc lại phần ghi nhớ SGK
Trang 6GIAÙO VIEÂN HOẽC SINH
Tiết 1 Toán
Luyện tập
I Mục tiêu Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng:
- Giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- áp dụng 2 phơng pháp giải + Rút về đơn vị
+ Tìm tỉ số
*Trọng tâm: Vận dụng giải toán có lời văn thành thạo.
II chuẩn bị đồ dùng dạy học
1- Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài Phấn màu
2- Học sinh: Đọc trớc bài
III Các hoạt động day-học chủ yếu.
1
Ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
- Chữa bài về nhà
- Nêu 2 cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ
thuận
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 học sinh làm
2 học sinh nêu
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn luyện tập
Học sinh lắng nghe
Bài 1:SGK trang 19
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, nếu gấp số
tiền mua vở lên 1 số lần => số vở mua đợc sẽ nh
thế nào?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Trong 2 bớc tính của bài giải, bớc nào gọi là bớc
rút về đơn vị?
Học sinh đọc đề, lớp đọc thầm Mua 12 quyển vở = 24.000 đồng Mua 30 quyển vở = ? đồng
- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số vở mua đợc gấp lên bấy nhiêu lần
1 học sinh tóm tắt giải, lớp làm vở Giải
1 Quyển vở có giá tiền là:
24.000 : 12 = 2000 (đồng)
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2000 x 30 = 60.000 (đồng)
Đáp số: 60.000 đồng Học sinh nhận xét bài trên bảng Bớc tính giá tiền một quyển vở
Bài 2: SGK trang 19
Hớng dẫn học sinh làm bài 1 theo cách tìm tỉ số
Giáo viên đánh giá cho điểm
1 học sinh làm bảng, lớp làm vở
Giải
Đổi 12 tá = 24 cái
Số lần 8 cái kém 24 cái là:
24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền mua 8 cái bút là:
30.000 : 3 = 10.000 (đồng)
Đáp số: 10.000 đồng
Trang 7Trong bài giải trên bớc nào là bớc tìm tỉ số Học sinh nhận xét
Bớc tính số lần 8 bút kém 24 bút Bài 3: SGK trang 20
Học sinh làm tơng tự bài 1
Giáo viên chấm bài, nhận xét
Giáo viên chữa bài
Giải:
Mỗi ô tô chở đợc số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô
Học sinh nhận xét
Bài 4: SGK trang 20
Học sinh làm tơng tự bài 3
Giáo viên chấm bài, nhận xét
Nếu mối quan hệ giữa số ngày làm và số tiền công
nhận đợc Biết rằng mức gtrả công một ngày
không đổi?
Giải
Số tiền công đợc trả cho một ngày làm là:
72.000 : 2 = 36.000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36.000 x 5 = 180.000 (đồng)
Đáp số 180.000 (đồng) Học sinh nhận xét bài trên bảng Nếu mức trả công 1 ngày không đổi thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc bao nhiêu lần thì số tiền nhận đợc cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
4 Củng cố dặn dò
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài
- Yêu cầu học sinh nhắc lại 2 cách giải
- Nhận xét giờ học
- Bài về nhà: 2, 3, 4 (làm cách 2)
Chuẩn bị bài sau: ôn tập
2 học sinh nêu
Chuẩn bị bài ở nhà
Tiết 2 CHíNH Tả (NGHE - VIếT)
Anh bộ đội cụ hồ gốc bỉ
a- Mục tiêu Giúp học sinh:
- Nghe, viết đúng, đẹp bài văn: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
- Tiếp tục luyện tập củng cố về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
- Giáo dục học sinh rèn chữ, giữ vở
*Trọng tâm: Viết đúng, trình bày đẹp bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học
1- Giáo viên: Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2
2- Học sinh: Vở bài tập, vở chính tả
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
1 Tổ chức
2 Bài cũ:
- Treo bảng kẻ mô hình cấu tạo vần
- Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi
mãi hoà bình”
? Hãy viết phần vần của các tiếng, của câu văn
trên vào mô hình cấu tạo vần
? Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng của
Hát
2 học sinh làm bảng, lớp làm nháp
1 học sinh nhận xét
Trang 8câu văn trên
? Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
1 học sinh nêu
Dấu thanh đợc đặt ở âm chính gồm: âm đệm,
âm chính, âm cuối
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hớng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
? Vì sao Ph.răng ĐơBô-en lại chạy sang hàng ngũ
quân đội ta?
? Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất
nớc Việt Nam ta?
? Bài văn có từ nào khó viết?
Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm đợc
Giáo viên nhận xét
c) Viết chính tả
Giáo viên đọc cho học sinh viết
d) Soát lỗi và chấm bài
Giáo viên đọc toàn bài văn
Chấm 7 – 10 bài
Học sinh nghe
Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại
- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lợc
- Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhng ông nhất định không khai
Ph.răng ĐơBô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp Học sinh nhận xét
Học sinh viết bài
Học sinh soát lỗi
Đổi vở bạn chéo nhau soát lỗi Học sinh thu vở
3.3 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 2:
Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài
Yêu cầu học sinh tự làm bài
? Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
Giáo viên nhận xét
1 học sinh đọc, lớp theo dõi
1 học sinh làm bảng, lớp làm vở
Tiếng
Vần
â đệm â
chính â cuối nghĩa
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2 chữ cái (đó là nguyên âm đôi)
- Khác: tiếng nghĩa: không có âm cuối, tiếng chiến: có âm cuối
Học sinh nhận xét Bài 3:
- Nêu yêu cầu của bài tập?
?Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng?
? Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng chiến và
nghĩa
=>Giáo viên rút ra kết luận
Đa thêm ví dụ
Học sinh đọc, lớp đọc thầm Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở hai tiếng trong bài 1
- Dấu thanh đợc đặt trong âm chính
- Dấu thanh đặt ở âm chính chiến có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi nghĩa không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
Trang 9Học thuộc quy tắc dấu thanh.
Chuẩn bị bài sau: Một chuyên gia máy xúc
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I- Mục tiêu
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa.
*Trọng tâm: Nắm đợc khái niệm và tác dụng của từ trái nghĩa Vận dụng
làm bài tập.
II.chuẩn bị đồ dùng dạy học
1- Giáo viên: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập.
Từ điển tiếng Việt.
2- Học sinh: xem trớc bài.
III.Các hoạt động day-học chủ yếu.
1 Tổ chức
2 Bài cũ: Yêu cầu 3 học sinh đọc đoạn
văn viết đoạn văn miêu tả.
Giáo viên nhận xét, cho điểm.
Hát
3 học sinh viết đoạn văn mình viết.
Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết nêu ra các
từ đồng nghĩa bạn đã đúng.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1: (phần nhận xét)
? Nêu các từ in đậm?
Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa
của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa
? Con hiểu chính nghĩa là gì?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính
nghĩa và phi nghĩa?
Giáo viên kết luận: hai từ chính nghĩa và“ ”
phi nghĩa có nghĩa trái ng
trái nghĩa
? Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái
nghĩa?
Học sinh đọc yêu cầu của bài.
Phi nghĩa, chính nghĩa Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ phi nghĩa, chính nghĩa
Là đúng với đạo lý, điều chính đáng cao cả Phi nghĩa trái với đạo lý
Hai từ đó có nghĩa trái ngợc nhau
Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngợc nhau
Bài 2, 3:
? Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?
? Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
? Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
? Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
? Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
Học sinh đọc yêu cầu bài tập Học sinh thảo luận nhóm
- Chết/sống; vinh/ nhục Vinh: đợc kính trọng, đánh giá cao; nhục: bị khinh bỉ
Làm nổi bật quan niệm sống của ngời Việt Nam ta Thà chết mà dợc tiếng thơm còn hơn sống mà bị ngời đời khinh bỉ
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật
sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái đối lập nhau
Trang 103.3 Ghi nhớ
Giáo viên kết luận => rút ra nôi dung cần ghi
nhớ
? Tìm ví dụ về từ trái nghĩa?
3 học sinh nối tiếp ghi nhớ, học sinh đọc thầm nhẩm thuộc
gầy/béo, to/nhỏ, trắng/đen, tối/sáng
3.4 Luyện tập
Bài 1:
Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý
chỉ gạch dới những từ trái nghĩa
Giáo viên nhận xét cho điểm
Học sinh đọc yêu cầu
4 em lên bảng mỗi em làm một câu Lớp làm vở.
- đục/trong;đen/sáng;rách/lành; dở/hay Lớp nhận xét
Bài 2:
Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
Giáo viên nhận xét cho điểm
Học sinh đọc yêu cầu.
3 học sinh lên bảng, lớp làm vở.
Hẹp nhà bụng Xấu ngời nết Trên kính nhờng Lớp nhận xét
Bài 3:
Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ
trái nghĩa với các từ hoà bình, th“ ơng yêu,
đoàn kết, giữ gìn”
Giáo viên nhận xét
Học sinh đọc yêu cầu Học sinh thảo luận nhóm, tìm từ trái nghĩa.
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
- Hoà bình/chiến tranh/xung đột
- Thơng yêu/căm giận/căm ghét/căm thù
- Đoàn kết/chia sẻ/bè phái
- Giữ gìn/phá hoại/tàn phá
Bài 4:
Học sinh tự làm bài
Giáo viên nhận xét
Học sinh đọc yêu cầu
8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt
4 Củng cố dặn dò
?Thế nào là từ trái nghĩa?
? Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
Nhận xét giờ học.
Học thuộc lòng các câu tục ngữ, thành ngữ
Học sinh nêu
Chuẩn bị bài sau Luyện tập về từ trái nghĩa
Khoa học Tiết 7
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già a- Mục tiêu
Sau bài học học sinh biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi
già.
- Xác định bản thân học sinh đang ở giai đoạn nào của cuộc đời.
* Trọng tâm: Nắm đợc đặc điểm của tuổi thành niên đến tuổi già.
B- chuẩn bị đồ dùng dạy học
1- Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
Các giấy tờ ghi đặc điểm của các lứa tuổi, giấy khổ to.
2- Học sinh: Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và
nghề khác nhau.
c- Các hoạt động day-học chủ yếu.
1 Tổ chức
2 Bài cũ: Gọi học sinh bắt thăm các
hình 1, 2, 3, 5 của bài 6 Bắt đợc hình vẽ nào
thì nói về lứa tuổi ấy.
Hát
5 học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về giai
đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh bắt đ-ợc.