A MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh biết: - Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng.. - Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.[r]
Trang 1TUẦN 2:
Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2008
Tiết 5: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: TOÁN
TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỨ SỐ (Có nhớ một lần)
A) MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hoàn thành các bài tập buổi sáng
- Củng cố cách trừ số có ba chữ số (Có nhớ một lần)
- Vận dụng vào giải BT có lời văn về phép trừ
B) ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
C) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG
THỜI GIAN
I- Kiểm tra
bài cũ
5 phút
- Gọi 2 em lên bảng đặt tính rồi tính:
214 + 347, 567 + 233
- 2 em thực hiện
II- Bài mới:
1- Giới thiệu
bài:
1 phút
2- Hoạt động
1:
16 phút
3- Hoạt động
3:
16 phút
Hoàn thành các bài tập buổi sáng:
- - YC HS nêu các bài tập chưa hoàn thành
- Cho HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài
Luyện tập thêm một số bài tập:
* Bài 1: Viết số thích hợp vào ô
trống:
Hiệu
- YC HS làm bài, gọi 2 em lên bảng
- Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
Vài em nêu
- HS tự hoàn thành
- 3, 4 em chữa bài
- 2 em lên bảng, lớp làm vào vở
- Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- Đáp án: Số cần điền thứ tự là: 348, 335, 319, 255, 283,
Trang 2- Bài toán củng cố kiến thức gỉ?
* Bài 2: Đặt tính rồi tính:
683 - 115, 246 – 155, 415 – 204,
737 – 600
- Bài toán củng cố kiến thức gì?
* Bài 3: (ĐT2) Tính giá trị của x
trong mỗi phép tính sau:
_ 93x _ 8x2 _ 868 _ 867
618 570 43x 5x4
316 282 529 273
- Gợi ý HS tìm số bị trừ và số trừ
* Bài 4: Hùng có 156 hòn bi và hơn
Dũng 17 hòn bi Hỏi Dũng có bao
nhiêu hòn bi?
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
gì?
- Vì sao con làm tính trừ?
433
- Trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần
- HS làm bài vào vở, 2 em lên bảng
_683 _246 _414 _737
115 155 205 600
568 091 209 063
- Củng cố kiến thức: trừ các
số có ba chữ số có nhớ 1 lần
- 1 em đọc YC
- 4 em lên bảng cả lớp làm vào vở
- Phép tính 1: 6 cộng 8 bằng
14 vậy x = 4
- Phép tính 2: 0 + 2 = 2 , 8 +
7 – 15 vậy x = 5
- Phép tính 3: 8 không trừ được 9 lấy 18 trừ 9 bằng 9, vậy x = 9
- Phép tính 4: 3 + 4 = 7, viết
7, 7 cộng 9 bắng 16, vậy x = 9
- 2 em đọc đề bài
- HS suy nghĩ và tự giải
Tóm tắt:
156 hòn bi Hùng:
17 hòn bi Dũng
? hòn bi Bài giải:
Số hòn bi của Dũng là:
156 – 17 = 139 (hòn bi) Đáp số 139 hòn bi
- Vì Hùng nhiều hơn Dũng
17 hòn bi tức là Dũng ít hơn Hùng 17 hòn bi
Trang 3III- Củng cố
dặn dò:
2 phút
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò bài sau
Tiết: 6 ĐẠO ĐỨC
KÍNH YÊU BÁC HỒ
A) MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết tự đánh giá việc thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy của bản thân
- Có Ý thức tự rèn luyện và thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy
B) ĐỒ DÙNG:
- Báng phụ ghi sẵn Năm điều Bác Hồ dạy
- Tranh ảnh sưu tầm về Bác Hồ với thiếu nhi
C) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG
THỜI GIAN
I- Kiểm tra
bài cũ
5 phút
- Đọc Năm điều Bác Hồ dạy - 4 – 5 em đọc
II- Bài mới:
1- Giới thiệu
bài:
1 phút
2- Khởi động:
16 phút
3- HĐ1:
4-HĐ 2:
- Nêu mục tiêu bài học
- Cả lớp hát bài hát: “Tiếng chim trong vườn Bác.”
Tự liên hệ
- Em đã thực hiện được điều nào?
- Em thực hiện điều đó như thế nào?
- Còn điều nào chưa thực hiện được?
Trình bày những bài hát, tranh ảnh
về Bác
- YC HS đưa ra những tranh ảnh mà
HS đã sưu tầm được
- Gọi một số em hát các bài hát về Bác
- Cả lớp hát
- HS trao đổi theo cặp
- 2 cặp đứng tại chỗ trình bày
- Vài nhóm đứng lên tự trình bày giới thiệu những tranh ảnh mà mình đã sưu tầm được
- 4, 5 em lên trình bày
Trang 45- HĐ3: Trò chơi: Làm phóng viên du lịch.
- Phổ biến cách chơi:
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
- Xin vui lòng cho biết Bác Hồ còn
có các tên gọi nào khác?
- Quê Bác ở đâu?
- Bác sinh ngày tháng năm nào?
- Nhận xét tuyên dương những nhóm nào làm tốt
- Các nhóm lên trình bày 1
em làm phóng viên, một em làm khách du lịch
III- Củng cố
dặn dò:
2 phút
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò bài sau
Tiết 7: THỂ DỤC
ÔN ĐI ĐỀU- TRÒ CHƠI: “KẾT BẠN”
A) MỤC TIÊU:
- Ôn tập đi đều theo 1 – 4 hàng dọc YC thực hiện động tác ở mức
cơ bàn đúng và theo đúng nhịp hô của GV
- Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông (dang ngang).YC thực hiện
động tác ở mức độ tương đối đúng
- Chơi trò chơi “Kết bạn”.YC biết cách chơi và tham gia chơi một
cách chủ động
B) ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: 1 còi, kẻ sân để chơi trò chơi
C) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
1- Phần mở
đầu:
10 phút
2- Phần cơ
bản:
20 phút
- Cho HS tập hợp 3 hàng dọc
- YC HS điểm sồ báo cáo
* Tập đi đều theo 1 – 4 hàng dọc
- Cho lớp tập đi thường theo nhịp, rồi đi theo nhịp hô 1-2,
1 – 2
- GV chú ý sửa sai cho HS
- HS tập hợp 3 hàng dọc
- Lớp trưởng cho các bạn điểm số báo cáo
- HS đi thường theo nhịp rồi thực hiện theo nhịp hô
Trang 53- Phần kết
thúc:
10 phút
* Ôn động tác đi kiễng gót hai tay chống hông (dang ngang):
- Nêu tên động tác
- Vừa làm mẫu vừa nêu tóm tắt lại động tác Dùng khẩu lệnh để hô: “Động tác đi kiễng gót hai tay chống hông (dang ngang) bắt đầu!”
- Uốn nắn những em hay sai động tác
* Trò chơi “Kết bạn”
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Hệ thống bài
- Dặn dò bài sau
- HS thực hiện đi đúng động tác và theo nhịp hô của GV
- Chia tổ để tập
- Thi giữa các tổ
- HS chơi thử, nêu tên động tác và chơi
- HS đi theo vòng tròn, hát bài hát “Đội kèn tí hon”
_
Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2008
Tiết 5: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
TIẾNG VIỆT
A) MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hoàn thành các bài tập buổi sáng
- Phân biệt và viết đúng một số tiếng khó có phụ âm đầu l/n, một số tên riêng trong nước và tên riêng nước ngoài, phân biệt s/x
B) ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
- Phiếu bài tập
C) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG
THỜI GIAN
I- Kiểm tra
bài cũ
5 phút
- 2 em lên bảng viết: Cô – rét- ti, khúc khuỷu, rỗng tuếch
- 2 em lên bảng thực hiện
Trang 6II- Bài mới:
1- Giới thiệu
bài:
1 phút
2- Hoạt động
1:
16 phút
3- Hoạt động
3:
16 phút
- Nêu mục tiêu bài học
Hoàn thành các bài tập buổi sáng:
- - YC HS nêu các bài tập chưa hoàn thành
- Cho HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài
Luyện tập thêm một số bài tập:
* Bài 1: Đánh dấu vào những từ viết
sai lỗi chính tả.
Cô – rét – ti + EnRi cô
Ma – lai – xi –a
A – mi – xi
Khuếch khoác rỗng tuếch
khúc khuỷu + Ngã khụy
+ khủy tay
bộc tuệch
lếch thếch
ngoằn ngoèo
* Bài 2: Đặt câu để phân biệt.
- Sâu:
- Xâu:
- Nặn:
- Nặng:
* Bài 3: Gạch chân dưới những từ
viết sai trong đoạn văn sau và sửa lại cho đúng chính tả:
Ở thành phố tí hon, nổi tiếng nhất là
mít Người ta gọi cậu như vậy vì cậu
Vài em nêu
- HS tự hoàn thành
- 3, 4 em chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vào phiếu
- 3 em lên bảng đánh dấu
- Nhận xét, bổ sung
- Nêu kết luận về cách viết tên riêng nước ngoài
- HS đọc YC của bài
- Làm việc theo nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Con sâu ăn lá non.
- Em xâu kim cho bà
- Chúng em học nặn đồ chơi.
- Em bê chậu nước tưới cây
nặng quá!
- HS đọc nội dung bài văn và tìm chỗ sai
- 2 em lên bảng gạch chân những từ sai
- Đáp án: Tí Hon, Mít, Hoa
Trang 7chẳng biết gì Dạo này mít lại ham học hỏi, cậu đến nhà thi sĩ hoa giấy
học làm thơ Nghĩ rằng mình đã biết
làm thơ, cậu gọi biết tuốt, nhanh
nhảu, ngộ nghĩnh đến để tặng mỗi
bạn mấy câu thơ
* Bài 4: Điền vào chỗ trống tiếng có
âm: l hay n:
tiên -lắng -nức xóm ăn non
Giấy, Biết Tuốt, Nhanh Nhảu, Ngộ Nghĩnh
- HS đọc YC
- 2 em lên bảng, cả lớp làm vào vở
- nàng tiên, làng xóm, lo lắng, ăn no, nước non nô nức
III- Củng cố
dặn dò:
2 phút
- Khi viết tên riêng nước ngoài ta viết như thế nào?
- Nhận xét giờ học và dặn dò bài sau
Tiết: 6 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
VỆ SINH HÔ HẤP
A) MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh biết:
- Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ
quan hô hấp
- Giữ sạch mũi, họng
B) ĐỒ DÙNG:
- Các hình trong SGK
C) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG
THỜI
GIAN
I) Kiểm tra
bài cũ:
5 phút
II) Bài mới:
1- Giới thiệu
bài:
1 phút
2- Các hoạt
- Không khí như thế nào là không khí trong lành?
- Hít thở không khí trong lành có lợi gì?
- Nêu mục tiêu bài học
- 2 em trả lời
Trang 8a) HĐ1:
17 phút
b) HĐ2:
16 phút
III) Củng cố
dặn dò:
1 phút
THẢO LUẬN NHÓM:
* Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- Đưa các hình SGK
- Thảo luận và trả lời
- Tập thở buổi sáng có lợi gì?
- Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi họng?
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV YC đại diện các nhóm chỉ và trả lời 1 câu hỏi
THẢO LUẬN THEO CẶP:
* Bước 1: Làm việc theo cặp
- 2 em ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình và trả lời câu hỏi: Chỉ
và nói tên các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
* Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Gọi một số em trình bày, mỗi em trình bày một bức tranh
- YC HS liên hệ thực tế kể ra những việc nên làm và có thể làm được để bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô hấp
- Nêu những việc có thể làm ở nhà
và xung quanh nhà mình để giữ cho bầu không khí trong lành
* Kết luận:
- Không nên ở trong phòng có người hút thuốc lá, thuốc lào vì…
- Luôn quét dọn và lau sạch nhà và
đồ đạc trong nhà để bảo đảm không khí trong lành
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò bài sau
- HS HĐ nhóm 4
- Buổi sáng sớm có không khí trong lành, ít khói bụi…
- Hằng ngày cần lau sạch mũi
và súc miệng bằng nước muối
- Đại diện các nhóm lên bảng chỉ hình
- HS thảo luận nhóm đôi
- QS, chỉ và thực hiện YC của
cô giáo
- 4 nhóm lên trình bày
- HS liên hệ thực tế ở địa phương nơi mình sinh sống
- Quét dọn nhà cửa, khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm Tham gia dọn vệ sinh chung
_
Trang 9Tiết 7: MĨ THUẬT
(Có giáo viên chuyên)
-
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
SINH HOẠT VĂN NGHỆ
A)MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- HS tổng kêt các hoạt động của tuần qua
- Vui văn nghệ và thi kể chuyện sau những tiết học căng thẳng
C) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Nhận xét chung:
- YC 3 tổ trưởng lên bảng nhận xét các hoạt động thi đua trong
tuần của tổ
- HS phụ trách văn nghệ lên nhận xét hoạt động hát đầu giờ
- Lớp trưởng lên nhận xét việc xếp hàng ra vào lớp
- GV tổng hợp và nhận xét chung
- Tình hình học tập:
+ Số em chưa dem đủ đồ dùng học tập:
+ Chưa chú ý nghe giảng
+ HS đọc bài yếu
- Về vệ sinh:
+ Trực nhật muộn, GV phải nhắc
+ Trực nhật còn bẩn: …
- Xếp hàng ra vào lớp: chưa nhanh gọn
- Nhận xét về các hoạt động khác
2- Thi văn nghệ:
- HS xung phong hát múa
- Thi kể chuyên những mẩu chuyên sưu tầm được
3- Phương hướng:
- Ổn định ngay các nề nếp học tập
- Thực hiện vệ sinh cá nhân
- Thực hiên đóng các khoản tiền quy định
Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2008
Tiết 5: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : TOÁN
ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
A) MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong các bảng nhân đã học
Trang 10- Củng cố kĩ năng tính giá trị biểu thức có đến hai dấu phép tính.
- Củng cố về chu vi hình tam giác, giải toán có lời văn
B) ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
C) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG
THỜI GIAN
I- Kiểm tra
bài cũ
5 phút
- Đọc thuộc bảng nhân 6 - 3, 4 em đọc
II- Bài mới:
1- Giới thiệu
bài:
1 phút
2- Hoạt động
1:
16 phút
3- Hoạt động
3:
16 phút
- Nêu mục tiêu bài học
Hoàn thành các bài tập buổi sáng:
- - YC HS nêu các bài tập chưa hoàn thành
- Cho HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài
Luyện tập thêm một số bài tập:
* Bài 1:Điền dấu thích hợp vào ô
trống:
3 x 7 3 x 8
5 x 5 4 x 5
4 x 2 2 x 3
5 x 7 7 x 5
- Hỏi vì sao con điền dấu = vào ô trống cuối cùng?
* Bài 2: Tổ Một có 9 HS thu gom
được 3 kg giấy vụn.hỏi cả tổ thu được bao nhiêu kg giấy vụn
- YC HS suy nghĩ và giải
- Gọi 1 em lên bảng tóm tắt và giải
Vài em nêu
- HS tự hoàn thành
- 3, 4 em chữa bài
- HS đọc YC BT:
- 2 em lên bảng điền dấu
- Đọc nối tiếp các bảng nhân
đã học
- Vì 5 x 7= 5 + 5 +5 + 5+ 5+ 5+ 5 = 35
7 x 5 = 7+ 7+7+7+7= 35
- 2 em đọc đầu bài
- Phân tích và suy nghĩ để giải bài toán
- Làm bài vào vở
Bài giải:
Cả tổ thu được số kg giấy vụn là:
3 x 9 = 27 (kg)
Trang 11* Bài 3: Tính giá trị biểu thức:
5 x 3 + 56 = 4 x 6 + 37 =
3 x 7 – 21 = 4 x 9 - 29 =
- YC HS nhắc lại cách tính giá trị biều thức
* Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng:
Tam giác ABC có chu vi là:
A- 12 cm C- 18 cm B- 15 cm D- 21 cm
* Bài 5:
Cô giáo thưởng cho 5 bạn HS giỏi của lớp mỗi bạn 3 quyển, cô còn dư
5 quyển vở Hỏi lúc đầu cô có bao nhiêu quyển vở?
Đáp số: 27 kg
- Đọc lại YC
- Làm bài vào vở
- 2 em lên bảng chữa bài
5 x 3 + 56 = 15 + 56 = 71
4 x 6 + 37= 24 + 37 = 61
3 x 7 – 21 = 21- 21 = 0
4 x 9 - 29 = 36 – 29 = 7
- HS đọc đề bài
- Nêu cách giải
A
B C
AB = 6 cm
AC = 5 cm
BC = 7 cm
- Đọc đề bài
- Nêu cách giải
Bài giải:
Số quyển vở cô thưởng cho các bạn học sinh giỏi là :
5 x 3 = 15 (quyển)
Số quyển vở cô có là:
15 + 5 = 20 (quyển) Đáp số: 20 quyển vở
III- Củng cố
dặn dò:
2 phút
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò bài sau
Tiết: 6 THỂ DỤC
ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ
BẢN- TRÒ CHƠI “TÌM NGƯỜI CHỈ HUY”
A) MỤC TIÊU:
Trang 12- Ôn tập đi đều theo1- 4 hàng dọc: Đi kiễng gót hai tay chống hông, dang ngang, đi theo vạch kẻ thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy.YC thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học trò chơi “Tìm người chỉ huy”.YC biết cách chơi và bước đầu biết tham gia vào trò chơi
B) ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN.
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: 1 còi, kẻ sân cho chơi trò chơi
C) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG
THỜI GIAN
1- Phần mở
đầu:
2- Phần cơ
bản:
3- Phần kết
thúc:
- Cho HS tập hợp 3 hàng dọc
- YC HS điểm sồ báo cáo
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp hô 1- 2, 1- 2
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên
* Chơi trò chơi “Có chúng em”
* Tập đi đều 1 – 4 hàng dọc
- Cho lớp đi thường theo nhịp
* Ôn động tác đi kiễng gót hai tay chống hông (dang ngang):
- Nêu tên động tác
- Vừa làm mẫu vừa tóm tắt lại động tác
* Học trò chơi “Tìm người chỉ huy”
- Nêu tên trò chơi
- Giải thích cách chơi
* Trò chơi “Chạy tiếp sức”
- Chia thành 2 đội
- HS cách chơi
- Đi thường theo nhịp và hát
- Hệ thống bài
- Dặn dò bài sau
- HS tập hợp 3 hàng dọc
- Lớp trưởng cho các bạn điểm
số báo cáo
- Lớp trưởng hô
- Cán sự điều khiển
- Nêu tên trò chơi Nêu cách chơi
- Cán sự điều khiển
- Đi thường sau đó tập theo nhịp hô
- HS đi 8 – 10 m
- HS chơi thử 2 lần
- HS chơi chính thức
- Chơi thử
- Chơi chính thức
_
Trang 13Tiết: 7 TĂNG CƯỜNG MĨ THUẬT
VẼ HỌA TIẾT VÀ VẼ MÀU VÀO ĐƯỜNG DIỀM
A) MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Tìm hiểu cách trang trí đường diềm đơn giản
- Vẽ tiếp họa tiết vào đường diềm
- Thấy được vẻ đẹp của các đồ vật được trang trí đường diềm
B) ĐỒ DÙNG:
- Vài đồ vật có trang trí đường diềm
- Bút màu, giấy vẽ
C) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG
THỜI GIAN
I- Kiểm tra
bài cũ
5 phút
- KT sự chuẩn bị của HS - HS để đồ dùng trên bàn
II- Bài mới:
1- Giới thiệu
bài:
1 phút
2- Hướng dẫn
vẽ
16 phút
11 phút
- Nêu mục tiêu bài học
1- Quan sát nhận xét:
- Giới thiệu đường diềm
- Em có nhận xét gì về 2 đường diềm này?
- Có những họa tiết nào trong đường diềm?
- Các họa tiết được sắp xếp như thế nào?
- Đường diềm chưa hoàn thành còn thiếu họa tiết nào?
- Có những màu nào trong đường diềm?
2- Cách vẽ:
- Các họa tiết vẽ cân đối
- Phác nhẹ sửa
- Chọn màu thích hợp
3- Thực hành:
- Cho HS thực hành vẽ
- Chấm một số bài, nhận xét
- HS quan sát
- 1 đường diềm hoàn chỉnh
- 1 đường diềm chưa hoàn chỉnh
- Xen kẽ, lặp lại
- Đỏ, vàng, xanh
- HS nêu lại cách vẽ
- Thực hành vẽ