1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 26 lớp 3,2 buổi (đẹp + CKTTN)

29 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Giáo viên chữa bài cho điểm học sinh * Bài 2: Làm vở bài tập - Yêu cầu học sinh nêu tất cả các cách lấy các tờ giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền bên phải.. - 2 HS đọc nối tiếp

Trang 1

TUẦN 26 Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011.

1 Ổn định nề nếp, kiểm tra lớp xếp hàng, trang phục, biến động sĩ số của lớp,

2 Tổng phụ trách đội lên báo cáo công tác thi đua giữa các lớp do đội cờ đỏ thực hiệntrong tuần qua Phê bình, nhắc nhở một số lớp chưa hoàn thành nhiệm vụ phân côngnhiệm vụ tuần 25

3 Ban giám hiệu nhà trường lên thông qua kế hoạch tuần tới

4

Bài :SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

A Tập đọc.

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

- ND : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân với nước Nhân dân kínhyêu và ghi nhớ công ơn vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức nhiều nơi bên sông Hồng

là sự thể hiện lòng biết ơn đó (trả lời được các câu hỏi sgk)

B Kể Chuyện

- Biết kể lại từng đoạn câu chuyện (với hs khá, giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câuchuyện)

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

Du ngoạ n, khóm lau , vây mà n, duyên trờ i, hoảng

hốt , bàng hoàng , hiển linh.

Trang 2

- Cho học sinh hiểu các từ ngữ chú giải SGK.

+ Khố: Mảnh vải thô quấn quanh bụng xuống dưới.

+ Hoảng hốt: Sợ hãi.

- Đọc đoạn trong nhóm

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp

- Đồng thanh

3)Hướng dẫn tìm hiểu bài.

1- Tìm chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử

- Hướng dẫn học sinh đọc ở đoạn 1, 2

* Trong tiết học này, các em học tập rất tốt

Trên đời con người sống phải có hiếu, chăm chỉ,

biết yêu quí mọi người sẽ để tiếng thơm muôn đời

Kể chuyện

1- GV giao nhiệm vụ:

+ Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện của câu

chuyện Sau đó kể lại từng đoạn

- Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc

khố mặc chung.Khi cha mất, chàng thươngcha nên đã quấn khố chôn cha, còn mình đành

ở không

- Đồng tử thấy thuyền em cập bờ, hoảng hốt,bới cát vùi mình trên bãi lau trốn Công chúatình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó

Nước dội làm trôi cát, để lộ ra Đồng Tử Công chúa tiên Dung rất bàng hoàng

Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhàChử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặttrước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùngchàng

- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cáchtrồng lúa , nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoálên trời Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linhgiúp dân đánh giặc

-Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiềunơi bên sông Hồng Hàng năm , suốt mấytháng mùa xuân bên bờ sông Hồng làm lễ mởhội để tưởng nhớ công lao của ông

- HS nhắc lại

- HS thi đọc - 1 em đọc cả bài

- HS thảo luận nhóm đôi, kể cho nhau nghe

Trang 3

Đoạn 1:

Cảnh nhà Chử Đồng Tử / Cảnh nhà nghèo khó /

Tình cha con / người con hiếu thảo / nghèo khó mà

yêu thương nhau

Đoạn 2:

- Ở hiền gặp lành / Tình duyên trời / Cuộc gặp gỡ

bên bờ sông

Đoạn 3:

- Giúp dân, dạy nghề cho dân - truyền nghề cho

dân

Đoạn 4:

- Uống nước nhớ nguồn tưởng nhớ / Biết ơn / Lễ

hội hàng năm

2- Kể chuyện

- GV nhận xét tuyên dương

3 Củng cố dặn dò

- Qua chuyện này, em thấy Chử Đồng Tử là người

thế nào?

- GV nhận xét tiết học

* Bài sau: Rước đèn ông sao

- 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của chuyện

- Lớp nhận xét

- Người con hiếu thảo, khi cha mất dù chỉ có một cái khố nhưng thương cha nên chàng quấn khố cho cha, mình ở không

- Người thương dân, đi khắp nơi bày dân trồng

lúa, trồng dâu nuôi tằm

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

TOÁN :(Tiết 126) Bài: LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học

- Biết cộng, trừ trên các số với số đo đơn vị là đồng

- Biết giải bài toán liên quan đến tiền tệ

- HS làm được bài tập 1, 2 (a,b), 3, 4

- II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh vừa lên bảng nhận biết các

tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10.000 đồng

* Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1: Làm bảng con

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 4

- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất,

trước hết chúng ta hãy tìm gì ?

- Yêu cầu học sinh tìm xem mỗi chiếc ví có

bao nhiêu tiền ?

* Giáo viên chữa bài cho điểm học sinh

* Bài 2: Làm vở bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu tất cả các cách lấy các

tờ giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền

bên phải Yêu cầu học sinh cộng nhẩm để

thấy cách lấy tiền của mình đúng hay sai

* Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 3: Làm miệng

* Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những đồ vật nào ?

Giá của từng đồ vật là bao nhiêu ?

- Hãy đọc các câu hỏi của bài

* Giáo viên hỏi: Em hiểu thế nào là mua vừa

đủ tiền ?

- Bạn Mai có bao nhiêu tiền ?

- Vậy bạn Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì ?

- Bạn Mai có thừa tiền để mua cái gì ?

- Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai còn thừa lại

bao nhiêu tiền ?

- Mai không đủ tiền để mua những gì ? Vì sao

?

- Mai còn thiếu mấy nghìn nữa thì sẽ mua

được hộp sáp màu ?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tự làm phần b

- Nếu Nam mua đôi dép bạn còn thừa lại bao

nhiêu tiền

- Nếu Nam mua một chiếc bút máy và hộp sáp

màu thì bạn còn thiếu bao nhiêu tiền ?

- Giáo viên chữa bài - cho điểm học sinh

b 1000đồng + 1000đồng + 1000đồng +500đồng + 100đồng = 3600đồng

c 5000đồng + 2000đồng + 2000đồng +500đồng + 500đồng = 10.000đồng

d 2000đồng + 2000đồng + 5000đồng +200đồng + 500đồng = 9700 đồng

- HS làm bài (a,b)

- Tranh vẽ bút máy giá 4000 đồng, hộp sápmàu giá 5000 đồng, thước kẻ giá 2000 đồng,dép giá 6000 đồng, kéo giá 3000 đồng

- 2 học sinh lần lượt đọc trước lớp

- Tức là mua hết tiền không thừa không thiếu

- Mai có 3000 đồng

- Mai có vừa đủ tiền để mua chiếc kéo

- Mai có thừa tiền để mua thước kẻ

- Mai còn thừa lại 1000 đồng nếu Mai muachiếc thước kẻ Vì 3000 – 2000 = 1000( đồng )

- Mai không đủ tiền mua bút máy, sáp màu,dép Vì những thứ này giá tiền nhiều hơn sốtiền mà Mai có

- Mai còn thiếu 2000 đồng Vì 5000 – 3000 =

2000 ( đồng )

- Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiền

để mua: Một chiếc bút và một cái kéo hoặcmột hộp sáp màu và một cái thước

Trang 5

- HS đọc đề bài.

- HS làm bài vào vở

Rút kinh nghiệm tiết

SÁNG: TẬP ĐỌC- KC (T51- 26) Bài :SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ A Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ - ND : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (trả lời được các câu hỏi sgk) B Kể Chuyện - Biết kể lại từng đoạn câu chuyện (với hs khá, giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện) II Đồ dùng dạy học: III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a) GV đọc mẫu lần 1:

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu lần 1

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc đoạn trong nhóm

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp

- Đồng thanh

3)Hướng dẫn tìm hiểu bài.

HS thầm toàn bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- GV chốt rút nội dung bài

TIẾT 2:

4 Luyện đọc lại:

a) GV đọc mẫu lần2

- Hướng dẫn học sinh đọc ở đoạn 1, 2

1- GV giao nhiệm vụ:

+ Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện của câu

chuyện Sau đó kể lại từng đoạn

2- Kể chuyện

- GV nhận xét tuyên dương

3 Củng cố dặn dò

- Qua chuyện này, em thấy Chử Đồng Tử là người

- HS theo dõi

- HS nối tiếp nhau từng câu

- HS nối tiếp đọc 4 đoạn

- 4 HS đọc 4 đoạn trong lớp

- Lớp đồng thanh cả bài

- HS nhắc lại

- HS thi đọc - 1 em đọc cả bài

- HS thảo luận nhóm đôi, kể cho nhau nghe

- 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của chuyện

Trang 6

thế nào?

- GV nhận xét tiết học

* Bài sau: Rước đèn ông sao

- Lớp nhận xét

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

LUYỆN TOÁN

ÔN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VÊ ĐƠN VỊ.

I Mục tiêu :

- Nhận biết đợc dạng toán này.

- Nắm đợc cách giải bài toán “Liên quan đến rút về đơn vị ”

II Các hoạt động dạy học :

Bài 1: An có 72 viên kẹo đựng trong 6 túi

An cho bạn 2 túi Hỏi An còn bao nhiêu

viên kẹo ?

YCHS đọc đề bài

YCHS làm bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- 2 HS đọc nối tiếp nhau đề bài

- Cả lớp làm vào vở , 1 HS lên bảng làm

Số viên kẹo đựng trong một túi là :

72 : 6 = 12 (viên )

Số viên kẹo An cho bạn là :

12 x 2 = 24 (viên )

Số viên kẹo còn lại là:

72 - 24 = 48 (viên ) Đáp số : 48 viên

- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai

Bài 2: Hùng có 9 túi kẹo , Hùng cho bạn

27 viên kẹo thì còn lại 6 túi Hỏi tất cả

Hùng có bao nhiêu viên kẹo ?

YCHS đọc đề bài

YCHS làm bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- 2 HS đọc nối tiếp nhau đề bài

- Cả lớp làm vào vở , 1 HS lên bảng làm

Số túi kẹo Hùng cho bạn là :

9 – 6 = 3 (túi )

Số viên kẹo có trong một túi là :

27 : 3 = 9 (viên )

Số kẹo Hùng có tất cả là :

9 x 9 = 81 (viên) Đáp số : 81 viên kẹo

- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai

Bài 3 : Dũng có 8 bó bút chì , mỗi bó có 9

cây Sau đó Dũng chia số bút chì đó thành

mỗi bó 6 cây Hỏi số bó lúc sau hơn số bó

lúc đầu là bao nhiêu bó ?

YCHS đọc đề bài

YCHS làm bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- 2 HS đọc nối tiếp nhau đề bài

- Cả lớp làm vào vở , 1 HS lên bảng làm

Số cây bút chì Dũng có là :

9 x 8 = 72 (cây)

Số bó lúc sau là :

72 : 6 12 (bó)

Số bó lúc sau hơn sốm bó lúc sau là :

12 - 8 = 4 (bó) Đáp số : 4 bó

- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai

Trang 7

Bài 4: Có hai chuồng thỏ Bạn Bình đếm

ở chuồng thứ nhất có 24 chân thỏ ,va ở

chuồng thứ hai có 24 tai thỏ Hỏi chuồng

nào có nhiều thỏ hơn và gấp số thỏ ở

chuồng kia mấy lần?

YCHS đọc đề bài

YCHS làm bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- 2 HS đọc nối tiếp nhau đề bài

- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai

- Bước đầu làm quen với dãy số liệu

- Biết xử lí số liệu và lập được số liệu (ở mức độ đươn giản)

- HS làm được bài tập 1,bài 3

- II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Sửa bài 4/13

* Giáo viên nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Làm quen với dãy số liệu

- Dãy số đo chiều cao của các bạn: Anh, Phong, Ngân,

Minh: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm được gọi là dãy số

liệu

- Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn: Anh,

Phong, Ngân, Minh

b Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số liệu.

- Số 122cm, đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều cao

của 4 bạn ?

- Số 130cm, đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều cao

- 2 học sinh lên làm bài, học sinh cả lớptheo dõi và nhận xét

- Hình vẽ bốn bạn học sinh, có số đochiều cao của bốn bạn

- Chiều cao của bạn Anh, Phong, Ngân,Minh là: 122cm, 130cm, 127cm,118cm

- 1 học sinh đọc: 122cm, 130cm,127cm, 118cm

- Đứng thứ nhất

Trang 8

- Dãy số liệu này có mấy số ?

- Hãy xếp tên các bạn học sinh trên theo thứ tự chiều cao

từ cao đến thấp ?

- Hãy xếp tên của các bạn học sinh trên theo thứ tự từ

thấp đến cao

- Chiều cao của bạn nào cao nhất ?

- Chiều cao của bạn nào thấp nhất ?

- Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm ?

- Những bạn nào cao hơn cả bạn Anh ?

- Bạn Ngân cao hơn những bạn nào ?

3 Luyện tập thực hành

* Bài 1: Làm miệng

- Bài toán cho ta dãy số như thế nào ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng làm bài với

nhau

- Yêu cầu một số học sinh trình bày trước lớp

- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh xếp sắp tên các bạn

học sinh trong dãy số liệu theo chiều cao từ cao đến

thấp, hoặc thấp đến cao

* Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

* Bài 3: Làm vở

- Yêu cầu học sinh quan sát hình minh hoạ bài toán

- Hãy đọc số kg gạo được ghi trên từng bao gạo ?

- Hãy viết dãy số liệu cho biết số kg gạo của 5 bao gạo

trên

- Nhận xét về dãy số liệu của học sinh, sau đó yêu cầu

học sinh trả lời các câu hỏi

- Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong 5 bao gạo ?

- Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong 5 bao gạo trên ?

- Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư bao

- Đứng thứ nhì

- Số 127cm

- Số 118cm

- Có 4 số

- 1 học sinh lên bảng viết tên, học sinh

cả lớp viết vào vở nháp theo thứ tự:Phong, Ngân, Anh, Minh

- Minh, Anh, Ngân, Phong

- Chiều cao của Phong là cao nhất

- Chiều cao của Minh là thấp nhất

- Phong cao hơn Minh 12 cm

- Bạn Phong và bạn Ngân cao hơn bạnAnh

- Bạn Ngân cao hơn bạn Anh và bạnMinh

- Dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn:Dũng, Hà, Hùng, Quân là: 129cm,132cm, 125cm, 135cm

- Bài toán yêu cầu chúng ta dựa vàobảng số liệu trên để trả lời câu hỏi

- Học sinh cả lớp quan sát hình trongSGK

- 1 học sinh đọc trước lớp: 50kg, 35kg,60kg, 45kg, 40kg

- 2 học sinh lên bảng viết: học sinh cảlớp viết vào vở bài tập, yêu cầu viếttheo đúng thứ tự: 50kg, 35kg, 60kg,45kg, 40kg

- HS trả lời

Trang 9

nhiêu kg gạo ?

* Chấm 10 vở

* Sửa bài nhận xét

3 Củng cố - dặn dò

- Giáo viên tổng kết giờ học, tuyên dương những học

sinh tích cực tham gia xây dựng bài

* Dặn: Học sinh về nhà làm bài tập 4/135

* Bài sau: Làm quen với thống kê số liệu ( TT )

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

CHÍNH TẢ :(nghe - viết) (Tiết 51) Bài: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ. I Mục tiêu: Giúp HS : - Nghe – viết đúng bài chính tả : trình bày đúng hình thức văn xuôi - Làm đúng bài tập (2)a/b - II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy III Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh A Bài cũ: Cả lớp viết bảng con, 2 em lên bảng, GV đọc: Sức lực, dứt khoát Đúng mức , mứt dừa Cỏ tranh, trái chanh - GV nhận xét sửa lỗi cho điểm B Bài mới 1- Giới thiệu bài : 2- Hướng dẫn nghe - viết a) Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc mẫu 1 lần đoạn viết chính tả - GV hỏi : 1- Sau khi về trời Chử Đồng Tử đã giúp dân làm gì ? 2- Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử ? 3- Luyện tiếng khó: - Chử Đồng Tử, sông Hồng - Suốt mấy tháng - Bãi sông Hồng - suốt: s + uốt + thanh sắc( âm t cuối) - mấy : m + ây + thanh sắc - bãi sông: Bãi : b + ai + thanh ngã - Sông : s + ông - Hướng dẫn viết bảng con

b) Hướng đẫn cách trình bày bài viết.

+ 2 HS lên bảng viết

- Lớp viết bảng con

- 2 học sinh đọc lại bài, lớp đọc thầm

- Ông hiển linh giúp dân đánh giặc

- Nhân dân lập bàn thờ, làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông

- HS viết bảng con

- 2 đoạn, 3 câu

Trang 10

-Bài viết này có mấy đoạn? mấy câu ?

- Khi hết 1 đoạn ta viết thế nào ?

- Những chữ nào phải viết hoa ? vì sao?

5) Hướng dẫn cho HS viết chính tả

- GV đọc lại bài viết lần 2

- GV nhắc HS cách viết những từ ngữ dễ mắc lỗi khi

viết

- GV đọc từng cụm từ ngắn

- GV đọc lại cả câu Đọc tiếp câu khác cứ thế cho đến

hết bài

- GV đọc lại cả bài chậm để HS dò, soát lại

- Thu 5 đến 7 bài chấm điểm

* Nhận xét

6- Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d/ gi

- Bài này yêu cầu gì ?

- GV dán tờ lịch ghi bài 2a lên bảng

- GV gọi 2 HS chữa bài

- GV chốt.Giấy - Giản dị - giống - rực rỡ - rải - gíó

Bài 2b: Tương tự ( hướng dẫn HS về nhà làm)

Đáp án 2b: Lênh , dềnh, lên, bên, kênh, trên, mênh.

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

III Các hoạt động dạy học

A Bài cũ:

- Kiểm tra vở HS tập viết ở nhà

- Gọi 1 học sinh đọc từ và câu ứng dụng tiết

trước

- Gọi 2 học sinh lên bảng viết : Sầm Sơn

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài :

- Sầm Sơn, Côn Sơn

- Suối chảy rì rầm

- Sầm Sơn

Trang 11

2 Hướng dẫn HS viết chữ viết hoa trên bảng

con.

a) Luyện viết chữ hoa.

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ viết hoa

nào?

- GV viết mẫu chữ T kết hợp nhắc lại cách viết

từng chữ

- Chữ T gồm có 2 nét : 1 nét móc hai đầu trái và

1 nét khuyết ngang trên

- Đặt bút từ dòng kẻ và rê

- GV nhận xét

b Luyện viết từ ứng dụng: Tân Trào

- GV treo từ ứng dụng Tân trào và giới thiệu về

địa danh

Tân Trào tên một xã thuộc huyện Sơn Sương

-Tỉnh Tuyên Quang

Đây là nơi diễn ra những sự kiện nổi tiếng trong

lịch sử cách mạng: Thành lập Quân đội nhân dân

Việt Nam 22 - 12 - 1944, họp Quốc dân Đại hội

quyết định khởi nghĩa giành độc lập ( 16 đến 17

c) Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- GV giải thích câu ca dao :

Nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương mồng mười

3 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.

- Yêu cầu HS viết

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba.

- HS nghe giải thích

- 2 học sinh lên bảng viết lớp bảng con

- Học sinh viết :+ Chữ T : 1 dòng chữ nhỏ

+ Chữ D, Nh : 1 dòng cỡ nhỏ

+ T ân Trào: 2 dòng cỡ nhỏ.

Trang 12

- GV theo dừi nhắc nhở.

-Thu chấm 5 đến 7 bài chấm, nhận xột

3 Củng cố - dặn dũ:

- Nhận xột tiết học

- Bài nhà: Thuộc từ , cõu ứng dụng

* Bài sau: ễn tập.

+ 4 dũng cõu ứng dụng 4 dũng cỡ nhỏ

- HS viết bài

Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:

Toán+

Ôn luyện I.Mục tiêu

- Củng cố những KT cơ bản của bảng thống kê số liệu, hàng, cột, đọc và phân tích số liệu

của một bảng

- Củng cố cách đặt tính và thực hiện các phép tính

II Đồ dùng dạy- học

III Các hoạt động dạy- học

1.HD,HS làm bài tập VBT(tr 48)

Bài 1

Đây là bảng thống kê số HS của một trờng tiểu học

- Nhận xét

Bài 2:Dới đây là bảng thống kê số gạo nếp và gạo tẻ của một

cửa hàng bán đợc trong ba ngày

Yêu cầu HS quan sát bảng thống kê và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

Bài 3:

Chốt bài đúng

Bài 4: Đặt tính rồi tính

8090- 7131 3561- 924 1023 x3

707+ 5857 7915+ 1346 1516: 3

2005 x4

2819: 7

2.Củng cố Dặn dò:

GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

GV nhắc HS về xem lại các bài tập đã làm

- Quan sát bảng thống kê làm VBT, nêu miệng

- Nhận xét

- Nêu yêu cầu bài tập -Làm bài VBT,nêu miệng

- Nhận xét

- Nêu yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Làm bài vở,chữa bài

- Nhận xét

Lắng nghe

- Ghi nhớ

********************************************

CHÍNH TẢ :(nghe - viết) (Tiết 51) Bài: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ.

I Mục tiờu: Giỳp HS :

- Nghe – viết đỳng bài chớnh tả : trỡnh bày đỳng hỡnh thức văn xuụi

- Làm đỳng bài tập (2)a/b

- II Đồ dựng dạy học: Nội dung bài dạy.

Trang 13

III Các hoạt động dạy học

A Bài cũ:

B Bài mới

1- Giới thiệu bài :

2- Hướng dẫn nghe - viết

a) Hướng dẫn chuẩn bị:

3- Luyện tiếng khó:

- Hướng dẫn viết bảng con

b) Hướng đẫn cách trình bày bài viết.

-Bài viết này có mấy đoạn? mấy câu ?

- Khi hết 1 đoạn ta viết thế nào ?

- Những chữ nào phải viết hoa ? vì sao?

5) Hướng dẫn cho HS viết chính tả

6- Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d/ gi

- Bài này yêu cầu gì ?

- GV dán tờ lịch ghi bài 2a lên bảng

- GV gọi 2 HS chữa bài

- GV chốt.Giấy - Giản dị - giống - rực rỡ - rải - gíó

Bài 2b: Tương tự ( hướng dẫn HS về nhà làm)

Đáp án 2b: Lênh , dềnh, lên, bên, kênh, trên, mênh.

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2011.

Bài: RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Trẻ em VN rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộcvui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài :

2- Luyện đọc

Trang 14

a) Đọc mẫu :

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng vui

tươi, thích thú, thể hiện sự háo hức của các bạn

- Treo bảng phụ viết các từ khó đã dự kiến ở mục

tiêu, yêu cầu HS đọc các từ trên.

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu lần 2

c) Hướng dẫn HS đọc từng đoạn và giải thích

nghĩa, từ

- HD HS chia bài thành 3 đoạn đọc:

+ Đoạn 1: Tết Trung thu nom rất vui mắt.

+ Đoạn 2: Chiều rồi đêm xuống ba lá cờ con.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 3 HS và yêu

cầu mỗi em đọc 1 phần trong nhóm

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Chiếc đèn ông sao cùa Hà có gì đẹp ?

- Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn

- Dùng bút chì gạch chéo ( / ) vào cuối mỗiphần, nếu cần

- 3 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trongSGK

- Tìm hiểu nghĩa từ chuối ngự.

- HS tập ngắt giọng các câu:

- Luyện đọc theo nhóm nhỏ, HS cùng nhómtheo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi

- Chiếc đèn ông sao của bạn Hà làm bằng giấy bóng kính đỏ trong suốt, ngôi sao được gắn vàogiữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc - trên đỉnh ngôi sao cắm 3 lá cờ con

- Hai bạn Tâm và Hà luôn đi cạnh nhau mắtkhông rời khỏi chiếc đèn, hai bạn thay nhaucầm chiếc đèn, có những lúc cả 2 bạn cầm

Ngày đăng: 02/05/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w