1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Sinh học

Giao an Tuan 5 Lop 2

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 67,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. Củng cố, mở rộng, đánh giá:.. - Xem bài “Mẩu giấy vụn” và thực hiện tập kể lại câu chuyện theo lời kể của Bạn gái trong câu chuyện đó... - Trả lời. [r]

Trang 1

TUẦN 5

Soạn ngày 3/10/2020

Giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2019

Tiết 1 CHÀO CỜ TOÀN TRƯỜNG

- Ra quyết định giải quyết vấn đề

3 Thái độ: HS chăm ngoan và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè

4 Năng lực: Năng lực giáo tiếp, hợp tác; năng lực văn học; năng lực thẩmmỹ

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài “Trên

chiếc bè” và trả lời câu hỏi về nội dung

a) GV đọc mẫu toàn bài, tóm tắt nội

dung bài, giọng đọc chung

- HS nghe

b) Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

Trang 2

+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho

em viết bút mực / vì em viết khá rồi //

- HS nghe và nêu cách đọc

- HS đọc lại hai câu trên

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

+ Loay hoay: xoay trở mãi, không

biết nên làm thế nào ?

+ Ngạc nhiên : lấy làm lạ.

c) Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm

d) HS đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm HS đọc.

- HS đọc đồng thanh

Tiết 2:

3 HĐ khám phá.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 - HS đọc thầm

+ Những từ ngữ nào cho biết Mai mong

được viết bút mực ?

+ Thấy Lan được cô cho viết bút mực,Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vìtrong lớp chỉ còn mình em viết bútchì

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4 - HS đọc thầm

+ Chuyện gì đã xảy ra với Lan ? + Lan được viết bút mực nhưng lại

quên bút Lan buồn

+ Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp

Trang 3

Mai nghĩ và nói thế nào ? “Cứ để bạn Lan viết trước”.

+ Vì sao cô giáo khen Mai ? + Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè

- Cho HS đọc lại toàn bài - HS đọc toàn bài

- GV gợi ý cho HS nêu nội dung của bài

+ Suy nghĩ, đặt mục tiêu phấn đấu của

bản thân, viết ra giấy (để dán vào góc

Trang 4

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện chiếc bút mực (BT1)

HS học tốt bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện (BT2)

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

4 Năng lực: Năng lực giáo tiếp, hợp tác; năng lực ngôn ngữ

- GV hướng dẫn HS quan sát T Vi - HS quan sát tranh SGK

- GV nêu yêu cầu của bài (Phân biệt nhân vật: Mai, Lan, cô giáo)

- HS tóm tắt nội dung mỗi tranh

+ Tranh 1: + Cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực

3 HĐ thực hành.

- Cho HS kể lại chuyện trong nhóm - HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của

câu chuyện trong nhóm

- Cho HS kể chuyện trước lớp

- GV và HS nhận xét

- Các nhóm cử đại diện HS kể chuyệntrước lớp

b) Kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện - 2, 3 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp nhận xét

- Khuyến khích HS kể bằng lời của

mình, có thể chuyển các câu hội thoại

thành câu nói gián tiếp, cũng có thể nhắc

lại câu đối thoại bằng giọng thích hợp

với lời nhân vật

- GV và HS nhận xét

4 Củng cố, mở rộng, đánh giá:

Trang 5

- GV hỏi : Câu chuyện khuyên các em

điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- GV yêu cầu HS về nhà làm những việc

sau :

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem bài “Mẩu giấy vụn” và thực hiện

tập kể lại câu chuyện theo lời kể của Bạn

gái trong câu chuyện đó

- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25

- Biết giải bài giải toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vịdm

- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

2 Kĩ năng:

- Làm được : Bài 1 (cột 1,2,3 ), Bài 2, Bài 3 (cột 1 )

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

4 Năng lực : Năng lực sử dụng công cụ toán học, tư duy toán học

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Bảng phụ BT3 Hộp toán 2

2 Học sinh : Bảng con bài cũ, BT1.

III Các hoạt động dạy học:

- GV nêu bài toán: Có 38 que tính

thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cả

bao nhiêu que tính ?

( HD thao tác trên máy chiếu) + Gộp 8 que tính với 2 que tính (ở 5 que

tính) thành 1 bó 1 chục que tính, 3 bó 1

Trang 7

- Giáo dục HS thêm yêu thích môn học.

4 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tự chủ tụ học, giao tiếp hợp tác

- Gọi HS đọc bài "Chiếc bút mực",

trả lời câu hỏi nội dung bài đọc

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài

* Đọc từng mục: - HS tiếp nối nhau đọc từng mục

- GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS

- Cho HS đọc nối tiếp từng mục, kết + mục lục: phần ghi tên các bài, các

Trang 8

hợp giải nghĩa từ truyện theo số trang trong sách.

+ tuyển tập: quyển sách gồm nhiều bài

hoặc truyện, thơ, được chọn

- GV mở ti vi hướng dẫn cách đọc ngắt

giọng, nghỉ hơi, nhấn giọng

+ Một // Quang Dũng // Mùa quả cọ // Trang 7 //

+ Hai // Phạm Đức // Hương đồng cỏ nội // Trang 28 //

- GV đọc mẫu cho HS phát hiện cách đọc - HS nghe và nêu cách đọc

* Đọc từng mục trong nhóm: - Đọc theo nhóm 2

- Các nhóm đọc (từng mục, cả bài)

3 Hoạt động khám phá:

+ Tuyển tập này có những truyện nào ? - HS nêu tên từng truyện

+ Truyện người học trò cũ ở trang. + Trang 52

nào ?

+ Truyện "Mùa quả cọ" của nhà văn

nào ?

+ Quang Dũng

+ Mục lục sách dùng để làm gì ? + Cho ta biết cuốn sách viết về cái gì, có

những phần nào, trang bắt đầu của mỗi phần là trang nào Từ đó, ta nhanh chóng tìm được những mục cần đọc

- Hướng dẫn HS tập tra mục lục sách

TV2 - Tập 1 - Tuần 5

- HS mở mục lục sách TV2 - T1 - T5 (1

HS đọc mục lục T5 theo từng cộtngang)

- Cho cả lớp hỏi đáp nhanh về nội

+ Tuần 5 có những bài chính tả nào ? + Bài 1 tập chép: Chiếc bút mực.

+ Bài 2 nghe viết: Cái trống trường em.

+ Tiết luyện từ và câu ở T5 học bài

- GV nêu câu hỏi : Mục lục sách gồm

những nội dung như thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài Xem trước bài

- Nêu

- Nghe

Trang 9

tập đọc : “Mẩu giấy vụn”

+ Tìm hiểu các nhân vật chính trong

chuyện và tình huống sảy ra trong

chuyện

+ Tìm các từ khó đọc , hay đọc sai

trong bài để luyện đọc trước

Tiết 2 Toán:

Tiết 23: HÌNH CHỮ NHẬT - HÌNH TỨ GIÁC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác

- Biết nối các điểm để có hình tứ giác, hình chữ nhật

2 Kĩ năng :

- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác

- Nối các điểm để có hình tứ giác, hình chữ nhật

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

4 Năng lực: Năng lực thao tác, tư duy toán học, quan sát, sử dụng công

cụ, ngôn ngữ toán học

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Hộp toán 2, bảng phụ BT3,

2 Học sinh : thước thẳng, bảng con.

Trang 10

đã học ?

+ Gần giống hình vuông

Giới thiệu hình tứ giác:

- GV vẽ lên bảng hình tứ giác CDEG

và giới thiệu: đây là hình tứ giác.

- HS quan sát và nêu: Tứ giác CDEG

- GV yêu cầu HS tự nối - HS nối các điểm để có hình chữ nhật,

hình tứ giác

+ Hãy đọc tên hình chữ nhật ? + Hình chữ nhật ABDE

+ Hình tứ giác nối được là hình nào ? + Hình MNPQ

Trang 11

- Gọi 1 HS đọcyêu cầu Bài 2(23) Trong mỗi hình dưới đây có

mấy hình tứ giác:

- Hướng dẫn HS làm bài, chữa bài

- Giáo viên nhận xét

+ Hình A, hình C có 1 hình tứ giác.+ Hình B có 2 hình tứ giác

- Gọi HS đọc yêu cầu Bài 3(23): Kẻ thêm một đoạn thẳng

trong hình sau để được

a) Một hình chữ nhật và một hình tamgiác

- Gọi 2 HS lên bảng nối

- HS nối xong đọc tên các hình đó

- Biết viết hoa tên riêng Việt Nam (BT2)

- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ?

3 Thái độ: HS yêu quê hương đất nước

Lồng ghép thức bảo vệ môi trường thông qua BT3

4 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ nói, viết.

II Đồ dùng dạy học.

Trang 12

1.Giáo viên: Ti vi bt1.

2 Học sinh: Không

III Các hoạt động dạy học:

+ Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về ngày,

tháng, năm; tuần, ngày trong tuần

- Gäi HS nªu ý kiÕn

- GV kÕt luËn

- 1 sè HS ph¸t biÓu ý kiÕn

+ C¸c tõ ë nhãm (1) lµ tªn chungkh«ng viÕt hoa (s«ng, nói, thµnh phè,häc sinh)

+ C¸c tõ ë nhãm (2) lµ tªn riªng cñamét dßng s«ng, mét ngän nói, métthµnh phè hay mét ngêi (Cöu Long, BaV×, HuÕ, TrÇn Phó, B×nh) V× vËy ph¶iviÕt hoa

* Tªn riªng cña ngêi, s«ng, nói, ph¶i viÕt hoa.

- Gäi 4 häc sinh lªn b¶ng - 2 HS viÕt tªn hai b¹n trong líp

+ VD: Hoàng Hải Nam, TriÖu Minh Anh

- GV: Đặt câu theo mẫu( Ai là gì?) để

giới thiệu trường, tổ xóm của em từ đó

thêm yêu quý môi trường sống

- Híng dÉn HS c¸ch lµm bµi

Bµi 3(44) §Æt c©u theo mÉu:

a) Giíi thiÖu trêng em

b) Giíi thiÖu mét m«n häc em yªuthÝch

c) Giíi thiÖu lµng (xãm, b¶n, Êp, bu«n,

- Cho HS lµm bµi vµo vë sóc, phố) của em

a) Trường em là trường tiểu học TrườngThành

- GV thu chữa mét sè bµi b) Môn học em yêu thích nhất là môn

Toán

c) Phường em là phường Tân Hà

Trang 13

- GV gọi HS đọc bài viết.

- GV nhận xét, sửa cho HS

- Giỏo dục thức bào vệ mụi trường

xúm làng

4 Củng cố, mở rộng, đỏnh giỏ:

- Hụm nay học bài gỡ ? Tổ chức cho HS

thi tỡm cỏc từ chỉ tờn riờng

- GV nhận xột, tuyờn dương

- Giỏo dục HS : viết chữ đẹp, viết chữ

phải nắn nút, ngồi viết đỳng tư thế…

- Giỏo viờn : mẫu chữ hoa D trờn ti vi.

- Học sinh : bảng con, vở tập viết.

Trang 14

a) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

- GV giới thiệu chữ mẫu chữ D: - HS quan sát

+ Chữ D cao mấy li ? + 5 li

+ Gồm mấy nét ? Là những nét nào ? + Một nét là kết hợp của 2 nét cơ bản:

nét lượn 2 đầu (dọc) và nét cong phải nốiliền nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chânchữ

- GV nêu cách viết chữ D + ĐB trên ĐK 6, viết nét lượn hai đầu

theo chiều dọc rồi chuyển hướng viếttiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ởchân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳnvào trong, dừng bút ở đường kẻ 5

- GV viết mẫu lên bảng, vừa viết vừa

nhắc lại cách viết

- HS quan sát

b) Hướng dẫn HS viết bảng con

- GV nhận xét uốn nắn, nhắc lại quy

trình viết

- HS tập viết bảng con 2 đến 3 lượt

Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:

- Giới thiệu cụm từ ứng dụng: - HS đọc : Dân giàu nước mạnh.

+ Em hiểu nghĩa câu ứng dụng như

thế nào ?

+ Nhân dân giàu có, đất nước hùngmạnh Đây là một ước mơ, cũng có thểhiểu là một kinh nghiệm (Dân có giàu thìnước mới mạnh)

- GV mở ti vi mẫu câu ứng dụng - HS quan sát

- Hướng dẫn HS quan sát nhận xét: - HS quan sát nhận xét

+ Những chữ nào có độ cao 2,5 li ? + D, h, g

+ Những chữ nào có độ cao 1 li ? + Những chữ còn lại

+ Khoảng cách giữa các chữ, tiếng

- GV hỏi:+ Hôm nay học bài gì ? + Chữ hoa D gồm có mấy nét ?

+ Cho HS thi đua viết chữ hoa

- Nhận xét Tuyên dương

Trang 15

- Giáo dục học sinh viết các nét chữ rõ rang, trình bày vở sạch đẹp, yêu thích họctập viết

* Các nhiệm vụ học tập chuẩn bị cho bài học sau

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS về cố gắng luyện viết nhiều hơn và hoàn thành bài viết

- Chuẩn bị tiết học sau: Chữ hoa Đ

- Tìm hiểu xem chữ Đ gồm mấy nét ? Câu ứng dụng trong bài là câu gì?

- Giáo dục cho HS ý thức rèn chữ, giữ vở

4 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ nghe, viết; năng lực thẩm mỹ

II Đồ dùng dạy học:

1.Giáo viên: Ti vi viết nội dung BT2, BT3

2 Học sinh: Bảng con (từ khó)

III Các hoạt động dạy học:

Hướng dẫn nghe – viết:

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt - 2, 3 em đọc lại bài

- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài

viết

+ Hai khổ thơ này nói gì ? + Nói về cái trống trường lúc các bạn

Trang 16

+ Có bao nhiêu chữ phải viết hoa ? Vì

sao viết hoa ?

+ Có 9 chữ phải viết chữ hoa, vì đó lànhững chữ đầu tiên của tên bài và củamỗi dòng thơ

- HS viết bảng con tiếng khó + trống, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, …

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài Ti vi Bài 2: Điền vào chỗ trống

- Cho HS làm bài vào vở

- Cho 1 HS lên chữa

- Gọi 2, 3 HS đọc lại câu thơ, đoạn văn

a) l hay n ?

+ Long lanh đáy nước in trời.

Thành xây khói biếc non phơi bóng

vàng

b) en hay eng ?

+ chen chúc, leng keng, lỡ hẹn.

c) i hay iê ?

+ chim, chiu, chiều, nhiêu.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài Bài 3: HS tìm nhanh những tiếng:

a) bắt đầu bằng n, l

- Cho HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu kết

- Tổ chức cho HS thi viết lại các từ

khó viết - GV nhận xét, tuyên dương

- Giáo dục HS : viết chữ đẹp, viết chữ

phải nắn nót, ngồi viết đúng tư thế…

- Thực hiện

- Nghe

Trang 17

+ Tìm hiểu đoạn viết là đoạn nào ?

1 Kiến thức: Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn

2 Kĩ năng: Giải được và biết cách trình bày bài giải bài toán về nhiềuhơn Bài 1 (Không yêu cầu HS tóm tắt ), Bài 3

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

4 Năng lực: Năng lực tư duy, ngôn ngữ toán học

- Giới thiệu bài:

2 HĐ hình thamnhf kiến thức mới:

Giới thiệu bài toán về nhiều hơn. - HS quan sát( Ti vi)

+ Hàng trên có 5 quả cam

+ Hàng dưới có nhiều hơn 2 quả

- Cho HS nhắc lại bài toán + Hàng trên có 5 quả cam (GV chỉ 5

quả), hàng dưới có nhiều hơn hàng

Tóm tắt:

Hàng trên : 5 quả camHàng dưới nhiều hơn : 2 quả camHàng dưới có : quả cam ?

Bài giải:

Số quả cam ở hàng dưới là:

5 + 2 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả cam

Trang 18

Hoà có : 4 bông hoa

- Cho HS giải bài vào nháp

- Gọi HS nêu miệng bài toán

- Gọi HS đọc đề toán

- Giúp HS phân tích đề

- Hướng dẫn HS cách tóm tắt

- Cho HS giải bài vào nháp

- Gọi HS nêu miệng bài toán

- GV, HS nhận xét

Bài 2(24):

Tóm tắt:

Nam có : 10 viên bi Bảo nhiều hơn Nam : 5 viên bi Bảo có : viên bi ?

Bài giải:

Số bi Bảo có là:

10 + 5 = 15 (viên) Đáp số: 15 viên bi

- GV thu chữa một số bài

Trang 19

- Chỉ được đường đi của thức ăn và nói tên các cơ quan tiêu hoá trên sơ

đồ Chỉ và nói tên một số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hoá

III Các hoạt động dạy học:

hô động tác nhanh không đúng động

tác, em nào sai phạt hát 1 bài

- Em đã học được gì qua trò chơi này ?

2 HĐ khám phá:

a Quan sát và chỉ đường đi của

thức ăn trên sơ đồ.

+ Bước 1: Làm việc theo cặp

- Hai bàn tay để trước bụng làm động tác nhào trộn

- Thực hiện thức ăn được chế biến trong dạ dày và ruột non

- HS chơi

- Biết được đường đi của thức ăn từmiệng xuống dạ dày, ruột non

- 2 HS cùng quan sát hình 1 SGK (tr.12)

- 2 HS lên chỉ

- Thi đua gắn nhanh, chỉ đúng

- Thực quản, dạ dày, ruột già

Trang 20

xuống thực quản , dạ dày biến thành

chất bổ dưỡng, ở ruột vào máu đi nuôi

cơ thể và đào thải ra ngoài

b Quan sát, nhận biết các cơ quan

tiêu hoá trên sơ đồ Tvi.

Bước 1: GV giảng

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Kể tên các cơ quan tiêu hoá ?

*Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm có:

miệng, thực quản, dạ dày, ruột non,

ruột già và các tuyến tiêu hoá như:

tuyến nước bọt, gan, tuỵ

3 HĐ thực hành:

Trò chơi ghép chữ vào hình.

- Phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh gồm

hình vẽ các cơ quan tiêu hoá (tranh

câm) các phiếu rời ghi tên các cơ quan

+GV phổ biến luật chơi: 1 HS lên

bảng chỉ vào vị trí của từng cơ quan,

sau đó đố bất kỳ bạn nào thì bạn đó

nói được tên cơ quan đó

- Giáo dục ăn uống đúng cách

- Tổng kết nội dung bài, nhận xét giờ

Tiết 5: GẤP MÁY BAY ĐUÔI RỜI (T.1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết cách gấp máy bay đuôi rời

2 Kĩ năng:

Trang 21

- Gấp được máy bay đuôi rời.

- GV: Mẫu máy bay đuôi rời

- HS : Giấy thủ công, kéo, bút màu, thước kẻ

III Các hoạt động dạy-học:

- GV giới thiệu mẫu, nêu câu hỏi

gợi ý về hình dáng đầu , cánh, thân,

đuôi máy bay

Bước 2: Gấp đầu và cánh máy bay:

Bước 3: Làm thân và đuôi máy bay:

Bước 4: Lắp máy bay hoàn chỉnh

và sử dụng:

3 HĐ thực hành:

- Gọi 1 HS thao tác lại các bước

gấp đầu và cánh máy bay đuôi rời

- Tổ chức cho HS tập gấp đầu và

cánh máy bay

- Theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng

4 Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay học bài gì ?

- Cho 2 em nhắc lại các bước gấp

máy bay đuôi rời

- Thực hiện theo các hình 1 a,b hình 2

- Thực hiện theo các hình 3 a,b, hình 4, hình 5, hình 6, hình 7, hình 8, hình 9 a, b

Trang 22

- Giáo dục HS theo mục tiêu bài

Tiết 5: TRẢ LỜI CÂU HỎI - ĐẶT TÊN CHO BÀI

- Tư duy sáng tạo: độc lập suy nghĩ

- Tìm kiếm thông tin

3 Thái độ:- HS yêu thích môn học

4 Năng lực: Ngăng lực ngôn nữ, năng lực thẩm mỹ

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:08

w