1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án lớp 5 - Tuần 5

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 189,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 3: Làm bài tập 1 , 2 SGK Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Laøm vieäc theo nhoùm ñoâi - Trao đổi trong nhóm về những tấm gương vượt khó trong những hoàn cảnh khác nhau - Đạ[r]

Trang 1

TUẦN V

Từ ngày 24 / 09 /2007 đến ngày 28 / 09 / 2007

T.2

24/09

T.Đ

Toán

Đ.Đ

Một chuyên gia máy xúc

Ôn tâïp bảng đơn vị đo độ dài Có chí thì nên

T.3

25/09

LT&C

Toán

C.Tả

K.H

Mở rộng vốn từ : Hòa bình Bảng đơn vị đo khối lượng Một chuyên gia máy xúc Thực hành nói :”Không!” đối với các chất gây nghiện

T.4

26/09

T.Đ

Toán

K.C

L.S

Ê-mi-li, con…

Luyện tập Kể chuyện đã nghe, đã đọc Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

T.5

27/09

TLV

Toán

K.H

Đ.L

K.T

Luyện tập làm báo cáo thống kê Đềcamet vuông,Héctômet vg â Thực hành nói :”Không!” đối với các chất gây nghiện (tt)

Vùng biển nước ta

Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

T.6

28/09

TLV

Toán

LT&C

Trả bài văn tả cảnh Milimet vuông-Bảng đơn vị đo diện tích

Từ đồng âm Thứ hai, ngày 24 tháng 09 năm 2007

Tập đọc Tiết 9

Trang 2

MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

Hồng Thủy

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu được các từ ngữ trong đoạn bài, diễn biến câu chuyện.

- Ý chính: qua tình cảm chân thành giữa một công nhân Việt Nam với một chuyên gia nước bạn, bài văn ca ngợi vẻ đẹp của tình hữu nghị, của sự hợp tác giữa nhân dân ta với nhân dân các nước

2 Kĩ năng: - Đọc lưu loát toàn bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: A-lếch-xây, nhạt loãng, hòa sắc

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện

- Đọc đúng lối đối thoại, thể hiện giọng nói của từng nhân vật

3 Thái độ:Giáo dục học sinh yêu hòa bình, tình đoàn kết hữu nghị

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV : Tranh phóng to (SGK) - Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ: cầu Mỹ Thuận, nhà máy thuỷ điện Hòa Bình

+ HS : Vẽ tranh (SGK) Sưu tầm tranh ảnh

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- HS đọc thuộc lòng bài thơ và bốc thăm trả

lời câu hỏi

- Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

- Bài thơ muốn nói với em điều gì?

- HS nhận xét

- GV nhận xét – cho điểm

- Giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh, có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn trên sóng

- Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Có rất nhiều quốc gia trên thế giới đã giúp đỡ, ủng hộ chúng ta khi chúng ta chiến đấu chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Trong sự nghiệp xây dựng đất nước, chúng ta cũng nhận đựơc sự giúp đỡ tận tình của bạn bè năm châu Bài học “Một chuyên gia máy xúc” các em học hôm nay thể hiện phần nào tình cảm hữu nghị, tương thân tương ái đó

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc đúng văn bản

Phương pháp: Thực hành.

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trơn chia đoạn : - Chia 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu … giản dị, thân mật

+ Đoạn 2: Còn lại

- Lần lượt HS đọc từ câu

Trang 3

- GV đọc toàn bài, nêu xuất xứ

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu?

+ Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt

khiến anh Thủy chú ý ?

- HS tả lại dáng vẻ của A-lếch-xây bằng

tranh

- Nêu ý đoạn 1

- HS lần lượt đọc đoạn 2

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi các

câu hỏi sau:

+ Cuộc gặp gỡ giữa hai bạn đồng nghiệp

diễn ra như thế nào?

- HS gạch dưới những ý cần trả lời

+ Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ

nhất? Vì sao ?

- Yêu cầu HS nêu ý đoạn 2

-Hai người gặp nhau ở một công trình xây dựng

- Vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc, khỏe trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác

- Những nét giản dị thân mật của người ngoại

quốc

- Cuộc gặp gỡ giữa hai bạn đồng nghiệp (VN và Liên Xô trước đây) diễn ra rất thân mật

- ánh mắt, nụ cười, lời đối thoại như quen thân

- Em nhớ nhất đoạn miêu tả ngoại hình A-lếch-xây Em thấy đoạn này tả rất đúng về một người nước ngoài

- Tình cảm thân mật thể hiện tình hữu nghị giữa

Nga và Việt Nam

 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.

- HS lần lượt đọc từng đoạn

- Nêu cách đọc - Nhấn giọng từ trong đoạn

- HS lần lượt đọc diễn cảm câu, đoạn, cả bài

- Cả tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm

- Thi đua: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em thích nhất

- Cả tổ thi đua nêu lên đại ý (Ca ngợi tình hữu nghị, hợp tác của nhân dân ta và nhân dân

các nước)

- HS quan sát, trưng bày thêm tranh ảnh sưu tầm của bản thân

3 Củng cố – dặn dò :

- Rèn đọc giọng tự nhiên

- Chuẩn bị: “ Ê-mi-li con”

- Nhận xét tiết học

Toán Tiết 21

Trang 4

ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo độ dài

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên

quan, nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học Vận dụng những điều đã học vào thực tế

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV: - Phấn màu, bảng phụ

+ HS: - Vở bài tập - SGK - vở nháp

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- HS sửa bài tập về nhà

- GV nhận xét – cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : - Bảng đơn vị đo độ dài.

2 Ôn tập :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hình thành bảng đơn vị đo độ dài

Phương pháp: thực hành, đ.thoại

* Bài 1 :

- Giúp HS nhắc lại về mối quan

hệ giữa các đơn vị đó độ dài

(chủ yếu là hai đơn vị đo liền

nhau)

- GV kẻ bảng, HS điền vào

bảng và nêu nhận xét, cho ví

dụ

1/

- Hai đơn vị đo liền nhau thì gấp hoặc kém nhau 10 lần a)

Lớn hơn mét Mét Bé hơn mét

1km

= 10hm

1hm

= 0,1km

=10dam

1dam

=0,1hm

= 10m

1m

=0,1da m

= 10dm

1dm

= 0,1m

=10cm

1cm

=0,1dm

=10mm

1mm

=0,1c m b) Nhận xét : Hai đơn vị đo độ dài liền nhau :

- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé

- Đơn vị bé bằng đơn vị lớn

10 1

Ví dụ : 2 km = 20 hm

* Hoạt động 2 : Luyện tập

Phương pháp : Thực hành, động não

* Bài 2 :

- HS đọc đề

- Xác định dạng

- HS làm bài

- HS sửa bài - nêu cách chuyển đổi

2/

a) 135 m = 1350 dm

342 dm = 3420 cm

15 cm = 150 mm b) 8300 m = 830 dam

4000 m = 40 hm

25000 m = 25 km

Trang 5

* Bài 3 :

- HS đọc đề

- HS nêu dạng đổi

- HS làm bài và sửa bài

* Bài 4 :

- HS đọc đề

- Phân tích đề

- Tóm tắt

- HS giải và sửa bài

c) 1 mm = cm

10 1

1 cm = m

100 1

1 m = km

1000 1

3/

4 km 37 m = 4037 m

8 m 12 cm = 812 cm

354 dm = 35 m 4 dm

3040 m = 3 km 40 m 4/ Bài giải a) Đường sắt từ Đà Nẵng đến TP Hồ Chí Minh dài là :

791 + 144 = 935 (km) b) Đường sắt từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh dài là :

791 + 935 = 1726 (km) Đáp số : a) 935 km b) 1726 km

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa học

- Tổ chức thi đua:

82km3m = ………… m

5 008m = …… km…….m

- Thi đua ai nhanh hơn

- HS làm ra nháp

3 Củng cố – dặn dò :

- Làm bài ở nhà

- Chuẩn bị: “Ôn bảng đơn vị đo khối lượng”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Đạo đức Tiết 5

Trang 6

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết được trong cuộc sống con người thường phải đối mặt với những khó khăn,

thử thách Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống

2 Kĩ năng: HS biết xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch

vượt khó khăn của bản thân

3 Thái độ:Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số phận để

trở thành những người có ích cho xã hội

II Đồ dùng dạy - học:

+ GV : Bài viết về Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó về các mặt Hình ảnh của một số người thật, việc thật là những tầm gương vượt khó

+ HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

- Nêu ghi nhớ

- Qua bài học tuần trước, các em đã thực hành trong cuộc sống hằng ngày như thế nào?

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Có chí thì nên.

2 Giảng bài :

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó Trần bảo Đồng

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Cung cấp thêm những thông tin về Trần Bảo

Đồng

- Đọc thầm thông tin về Trần bảo Đồng

(SGK)

- 2 HS đọc to cho cả lớp nghe

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời câu hỏi

- Lớp cho ý kiến

- Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn nào

trong cuộc sống và trong học tập ?

- Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để

vươn lên như thế nào ?

- Em học tập được những gì từ tấm gương đó?

* GV chốt

- Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau ốm , phải phụ mẹ đi bán bánh mì

* Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy :

Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn,

Trang 7

nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống

Phương pháp: Động não, thuyết trình

- GV nêu tình huống

- Thảo luận nhóm 4 (mỗi nhóm giải quyết 1

tình huống)

- Thư ký ghi các ý kiến vào giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

* GV kết luận

1) Đang học dở lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại được Trứơc hoàn cảnh đó Khôi sẽ như thế nào?

2) Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị bão lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học ?

* Trong những tình huống như trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học … Biết vượt mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí

* Hoạt động 3: Làm bài tập 1 , 2 SGK

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

- Làm việc theo nhóm đôi

- Trao đổi trong nhóm về những tấm gương

vượt khó trong những hoàn cảnh khác nhau

- Đại diện nhóm trình bày

mặt với những khó khăn thử thách Nhưng nếu có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ vượt qua những khó khăn đó, vươn lên trong cuộc sống

* Hoạt động 4: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại

- Đọc ghi nhớ

- Kể những khó khăn em đã gặp, em vượt qua những khó khăn đó như thế nào?

3/ Củng cố – dặn dò :

- Tìm hiểu hoàn cảnh của một số bạn HS trong lớp, trong trường hoặc địa phương em

 đề ra phương án giúp đỡ

- Chuẩn bị: Có chí thì nên (tt)

- Nhận xét tiết học

Trang 8

Thứ ba, ngày 25 tháng 09 năm 2007 Luyện từ và câu Tiết 9

MỞ RỘNG VỐN TỪ : HÒA BÌNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về chủ điểm: “Cánh chim hòa bình”

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình yên

của một miền quê hoặc thành phố

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu hòa bình

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV: Vẽ các tranh nói về cuộc sống hòa bình

+ HS: Sưu tầm bài hát về chủ đề hòa bình

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- HS sửa bài tập

- HS lần lượt đọc phần đặt câu

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : “Tiết học hôm nay sẽ mở rộng, hệ thống hóa vốn từ chủ điểm: Cánh

chim hòa bình”

2 Giảng bài :

 Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Chủ điểm: “ Cánh chim hòa bình”

Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại, bút đàm, thi đua

* Bài 1 :

- HS đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm - Suy nghĩ, xác định ý trả

lời đúng

* Bài 2 :

- GV ghi bảng thành 2 cột đồng nghĩa với

hòa bình và không đồng nghĩa

- HS làm bài

- HS sửa bài - Lần lượt HS đọc bài làm của

mình

1/

- Chọn ý b) Trạng thái không có chiến tranh

- Các ý không đúng

+ Trạng thái bình thản : Không biểu lộ xúc

động Đây là trạng thái tinh thần của con người

+ Trạng thái hiền hòa yên ả : Yên ả là trạng

thái của cảnh vật, hiền hòa là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con người.

2/

- Thanh thản : Tâm trạng nhẹ nhàng, thoải

mái, không có điều gì áy náy, lo nghĩ

- Thanh bình : Yên ổn không có chiến tranh

loạn lạc

- Các từ đồng nghĩa với từ hòa bình : bình

Trang 9

* Bài 3 :

- 2 HS đọc yêu cầu bài 3

- HS chỉ cần viết một đoạn văn khoảng 5 – 7

câu, không cần viết dài hơn

- HS có thể viết về cảnh thanh bình của địa

phương các em hoặc của một làng quê,

thành phố em thấy trên tivi

- HS làm bài

- HS khá giỏi đọc đoạn văn

- Cả lớp nhận xét

yên, thanh bình, thái bình

3/

 Hoạt động 2: Củng cố

Phương pháp: Trò chơi, thảo luận nhóm

- HS thi tìm thêm từ ngữ thuộc Chủ điểm

- Các tổ thi đua giới thiệu những bức tranh đã vẽ và bài hát đã sưu tầm

3 Củng cố –dặn dò :

- Chuẩn bị: “Từ đồng âm”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

*** RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Toán Tiết 22

ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố cho HS tự xây dựng kiến thức

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có liên

quan

3 Thái độ:Giáo dục HS thích học toán, thích làm các bài tập về đổi đơn vị đo khối lượng

II Đồ dùng dạy – học :

+ GV: - Phấn màu, bảng phụ

+ HS: - Vở bài tập, Sách giáo khoa, nháp

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra lý thuyết về mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, vận dụng bài tập nhỏ

- HS sửa bài

- Nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị

- GV nhận xét – cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : - Để củng cố lại kiến thức về đổi đơn vị đo khối lượng, hôm nay,

chúng ta ôn tập thông qua bài: “Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng”

2 Ôn tập :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn lại bảng đơn vị đo khối lượng

Phương pháp: Đ thoại, động não

* Bài 1 :

- GV kẻ sẵn bảng đơn vị đo

khối lượng chưa ghi đơn vị,

chỉ ghi kilôgam

- 2 HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nhắc lại mối quan hệ

giữa các đơn vị đo khối

lượng

- HS hình thành bài 1 lên

bảng đơn vị

1/

Lớn hơn Kilôgam Kilôgam Bé hơn Kilôgam

1 tấn

= 10tạ =10yến1tạ

= 10 1 tấn

1yến

= 10kg

= tạ 10 1

1Kg

= 10hg

= yến 10 1

1Hg

=10dag

= kg 10 1

1dag

=10g

= hg 10 1

1g

= 10 1

dag

* Nhận xét : Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau

- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé

- Đơn vị bé bằng đơn vị lớn

10 1

* Hoạt động 2: Luyện tập

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não

* Bài 2 :

- 2 HS đọc yêu cầu đề bài

2/

a) 18 yến = 180 kg

Trang 11

- Xác định dạng bài và nêu cách đổi

- HS làm bài

* Bài 3 :

- 2 HS đọc đề - xác định cách làm (So sánh

2 đơn vị của 2 vế phải giống nhau)

- HS làm bài, sửa bài

* Bài 4 :

- HS đọc đề bài

- GV cho HS hoạt động nhóm, bàn GV gợi

ý cho HS thảo luận

- HS làm bài, sửa bài

200 tạ = 20 000 kg

35 tấn = 35 000 kg b) 430 kg = 43 yến

2 500kg = 25 tạ

16 000kg = 16 tấn c) 2 kg 326 g = 2326 g

6 kg 3 g = 6003 g d) 4008 g = 4 kg 8 g

9050 kg = 9 tấn 50 kg 3/

2 kg 50 g < 2 500 g

2050 g

13 kg 85 g <13 kg 805 g

13085 g 13 805 g

6090 kg > 6 tấn 8 kg

6008 kg

tấn = 250 kg 4

1

250 kg

4/ Giải Số đường ngày thứ hai bán được là :

300  2 = 600 (kg) Tổng số đường bán được trong ngày thứ nhất và ngày thứ hai là :

300 + 600 = 900 (kg) Đổi 1 tấn = 1000kg Số đường ngày thứ hai bán được là :

1000 – 900 = 10 (kg) Đáp số : 100 kg

* Hoạt động 4: Củng cố

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Nhắc lại nội dung vừa học

- Cho HS nhắc lại tên đơn vị trong bảng đơn vị đo độ dài

- Thi đua đổi nhanh

4 kg 85 g = ….…… g

1 kg 2 hg 4 g = ……… g

3 Củng cố – dặn dò :

- Làm bài ở nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w