-GV nhắc nhở học sinh thực hành hợp tác với các bạn và mọi người xung quanh, chú ý rèn luyện các kĩ năng làm việc hợp tác với các bạn trong nhóm. - Em nên nói: ý kiến của mình là… theo [r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 27/12/2018
Ngày giảng:Thứ ba ngày 01 tháng 01 năm 2019
KHOA HỌC
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I M C TIÊU Ụ
1 Ki n th c ế ứ
- Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về : Đặc điểm giới tính Một số biện
pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
2.Kĩ năng
- HS biết vận dụng thực hiện các kĩ năng phòng tránh bệnh.
- HS có ý thức vệ sinh phòng tránh bệnh
3.Thái độ
- Yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG
- Phiếu học tập theo nhóm Hình minh hoạ trang 68 SGK Bảng gài để chơi “ô chữ kì diệu”
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Khởi động; 5p
*Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên
bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ,
sau đó nhận xét từng học sinh
-Giới thiệu: Bài học hôm nay có cũng cố
lại cho các em kiến thức cơ bản về con
người và sức khoẻ; Đặc điểm và công
dụng của một số vật liệu thường dùng
-2 HS lần lượt lên bảng và trả lời các câu hỏi sau:
+) HS 1: Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên?
+) Hs 2: nêu một số đặc đỉêm và công dụng của tơ sợi nhân tạo?
-Lắng nghe
Hoạt động 1: 8p Con đường lây truyền một số bệnh
-Yêu cầu học sinh cùng cặp đọc câu hỏi
trang 68 SGk, trao đổi, thảo luận, trả lời
câu hỏi
? Trong các bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét,
viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào
lây cả qua đường sinh sản và đường
máu?
-GV lần lượt nêu các câu hỏi và HS trả
lời
? Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
những con đường nào?
? Bệnh sốt xuất rét lây truyền qua những
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời: bệnh AIDS
-Tiếp nối nhau trả lời
+ Bệnh sốt xuất huyết truyền qua động vật trung gian là muỗi vằn, muỗi vằn hút máu của người bệnh rồi truyền virus sang người lành + Bệnh sốt rét lây truyền qua động vật trung gian là muỗi a-nô-phen …
Trang 2con đường nào?
? Bệnh viêm não lây truyền qua con
đường Bệnh viêm não lây truyền qua
động vật trung gian là muỗi …muỗi hút
máu các con vật bị bệnh và truyền vi rút
gây bệnh sang người
+ Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu
hoá Vius viêm gan A được thải qua
phân người bệnh….từ những nguồn đó
có thể lây qua người lành
-Lắng nghe
Muỗi hút máu có kí sinh trùng trong máu người bệnh rồi truyền sang người lành
+ Bệnh viêm não lây truyền qua động vật trung gian là muỗi …muỗi hút máu các con vật bị bệnh và truyền vi rút gây bệnh sang người + Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá Vius viêm gan A được thải qua phân người bệnh….từ những nguồn đó có thể lây qua người lành -Lắng nghe
Hoạt động 2; 11p Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
như sau:Quan sát hình minh hoạ và cho
biết?
? Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì?
? Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- Nhận xét, khen ngợi
- 4 HS thành một nhóm, bầu nhóm trưởng
HS trình bày kết quả Nêu ý kiến
- Lớp xét
Hình 1: Nên mắc màn khi đi ngủ Ngủ màn để tránh bị muỗi đốt, phòng tránh
được bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não Vì những bệnh đó lây do muỗi đốt người bệnh hoặc động vật mang bệnh rồi đốt người lành và truyền vi rút, kí sinh trùng gây bệnh sang cho người lành
Hình 2: Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện Làm như
vậy để phòng bệnh viêm gan A Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá Bàn tay bẩn có nhiều mầm bệnh nếu cầm vào thức ăn sẽ trực tiếp đưa mầm bệnh vào miệng
Hình 3: Uống nước đã đun sôi để nguội, làm như vậy để phòng bệnh viêm gan
A Vì trong nước lã ( chưa đun sôi) có thể chứa mầm bệnh viêm gan A, màm bệnh bị tiêu diệt trong nước sôi
Hình 4: Ăn chín, làm như vậy để phòng bệnh viêm gan A vì trong thức ăn sống
hoặc thức ăn ôi thiu có chứa rất nhiều mầm bệnh
? Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau
khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi còn
phòng tránh một số bệnh nào nữa?
- KL: Để phòng tránh một số bệnh thông
thường cách tốt nhất là chúng ta nên giữ
vệ sinh môi trường xung quanh… ăn chín
uống sôi
Hoạt động 3: Đặc điểm, công dụng của
một số vật liệu
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến
VD: giun sán; ỉa chảy; tả lị; thương hàn
- Lắng nghe
- HS hoạt động theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng:
Trang 3yêu cầu HS trao đổi, thảo luận làm phần
thực hành trang 69 SGK vào phiếu
- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo
luận, yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý
kiến
- Nhận xét kết luận phiếu đúng
+ Kể tên các vật liệu đã học
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của từng vật liệu
+ Hoàn thành phiếu
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Hoạt động 4; 8p Trò chơi: Ô chữ kì diệu
*Cách tiến hành:
- GV treo bảng gài có ghi sẵn các ô chữ có đánh dấu theo thứ tự từ 1 đến 10
- Chọn 1 HS dẫn chương trình
- Mỗi tổ cử 1 HS tham gia chơi
- Người dẫn chương trình cho người chơi bốc thăm chọn vị trí
- Người chơi được quyền chọn ô chữ Trả lời đúng được 10 điểm, sai mất lượt chơi Nếu ô chữ nào người chơi không giải được, quyền giải thuộc về học sinh dưới lớp
- Nhận xét, tổng kết số điểm
*Đáp án:
1 Sự thụ tinh 2 Bào thai ( Thai nhi) 3 Dậy thì
4.Vị thành niên 5 Trưởng thành 6 Già
7 Sốt rét 8 Sốt xuất huyết 9 Viêm não 10 Viêm gan A
Hoạt động kết thúc; 2p
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị bài tốt cho bài kiểm tra
Ngày soạn: 27/12/2018
Ngày giảng:Thứ tư ngày 02 tháng 01 năm 2019
ĐẠO ĐỨC
BÀI 8:HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH ( Tiết 2) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Trong cuộc sống và công việc, chúng ta cần phải hợp tác với nhau.Việc hợp tác
sẽ giúp công diễn ra thuận lợi, đạt kết quả tốt, mọi người phát huy được khả năng của mình Nếu không hợp tác, công việc có thể gặp nhiều khó khăn, không đạt kết quả tốt
- Hợp tác với người xung quanh là biết chia sẻ công việc, biết phân công chịu trách nhiệm về công việc và phối hợp để thực hiện công việc
2 Thái độ
- Sẵn sàng hợp tác chia sẽ công việc với người khác
Trang 4- Chan hoà, vui vẻ, đoàn kết phối hợp với những người xung quanh.
- Đồng tình, ủng hộ những biểu hiện hợp tác, không đồg tình, nhắc nhở các bạn không hợp tác trong công việc
3 Hành vi
- Biết chia sẻ, phối hợp, hợp tác với những người xung quanh trong công việc
- Nhắc nhở, động viên các bạn cùng hợp tác đẻ công việc đạt kết quả tốt
*QTE: Chúng ta đều có quyền tự hào kết giao, quyền được tham ra hợp tác với
những người xung quanh trong công việc
* KNS: - KN hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc
chung
- KN đảm nhận trách nhiệm
- KN tư duy phê phán (biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác)
- KN RQĐ (biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống)
* Biển đảo: - Hợp tác với những người xung quanh trong các hoạt động giáo dục
tài nguyên, môi trường biển, hải đảo
- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo ở trường, lớp và địa phương
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh như SGK, phóng to Bảng phụ Phiếu bài tập, Bảng nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1
*QTE: Đánh giá việc làm(7p)
-Treo bảng phụ có ghi 5 việc làm cần
đánh giá
-Yêu cầu học sinh làm việc làm theo
nhóm cặp đôi Thảo luận và co biết việc
làm nào của các bạn có sự hợp tác với
nhau
- HS theo dõi
- Các nhóm học sinh làm việc theo các tình huống đưa ra trên bảng
a Tình huống a bài 3 trang 26 SGK
b Tình huống b bài 3 trang 27 SGK
c An, Hoa và Bình được giao nhiệm vụ sưu tầm tranh ảnh chủ đề Việt Nam Nhưng khi đó Hoa bị ốm nên phải nghỉ Khi Hoa hỏi An việc phải làm
An trả lời qua loa rồi bỏ đi
d Tổ 1 hôm nay phải làm việc nhóm để chuẩn bị trang phục cho buổi biểu diễn văn nghệ,
khi cả tổ đang bàn về các vật liệu thì Minh có vẻ không thích ngồi bàn, không có
ý kiến với các bạn
e Mai được cả tổ cử sang giúp các bạn giải bài toán khó
Mai vui vẻ trả lời câu hỏi của các bạn và lắng nghe ý kiến của các bạn rồi góp ý.
-Yêu cầu học sinh đọc lại từng
tình huống và yêu cầu học sinh trả
-1 HS đọc tình huống, sau đó đại diện các cặp trả lời (lần lượt cho đến hết các tình
Trang 5? Vậy công việc chúng ta cần làm
việc thế nào?Làm việc hợp tác có
tác dụng?
huống)
-Kết quả việc làm trong tình huống a, e thể hiện sự hợp tác với nhau trong công việc Việc làm trong tình huống b,c ,d thể hiện
sự chưa hợp tác
* KNS: Hoạt động 2 Trình bày kết quả thực hành (10)
-Yêu cầu học sinh đưa ra kết quả
bài thực hành được giao tiết trước
(kết quả làm bài tập số 5)
-GV đưa ra trên bảng tổ hợp
-HS thực hiện
-HS lần lượt đưa ra các câu trả lời để giáo viên ghi ý kiến vào bảng, sau đó học sinh nhận xét, góp ý kiến
Cộng việc chung Người hợp tác Cách hợp tác
Trang trí nhà để đón
tết
Anh, chị Phân công mỗi người một số
việc vừa sức và cùng nhau làm các việc nặng
Trồng cây ở khu phố
và vệ sinh ngõ xóm
Các bạn cùng khu phố
Các bạn cùng ngõ
Giúp nhau trồng cây
giúp nhau làm việc
Hoạt động 3 Thảo luận xử lý tình huống (7p)
-Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm
+) Yêu cầu học sinh thảo luận để sử lý
tình huống trong bài tập 4 trang 27
SGK và ghi kết quả vào bảng trả lời của
mỗi nhóm.
TH Cách thực hiện
a
b
-Yêu cầu học sinh trình bày kết
quả rồi giáo viên ghi ý chính lên
bảng để học sinh theo dõi
+) HS làm việc theo nhóm trao đổi để sử lý tình huống và ghi vào trả lời của mỗi nhóm
Chẳng hạn:
TH
a Em và các bạn cùng gặp nhau
bàn bạc những việc cần làm và phân công nhau làm việc Nếu ai
có khó khăn thì mọi người cùng nhau giải quyết
b Hà sẽ hỏi bố về những đồ dùng
cần chuẩn bị và cùng giúp mẹ chuẩn bị
-Đại diện 1 nhóm trình bày miệng và nhóm khác theo dõi, góp ý nhận xét
Hoạt động 4 Thực hành kĩ năng làm việc hợp tác (8p)
? Trong khi làm việc hợp tác nhóm chúng
ta nên nói với nhau như thế nào?
? Nếu khi hợp tác, em không đồng ý với
các ý kiến của bạn, em nên nói như thế nào
với bạn?
? Trước khi trình bày ý kiến, em nên nói gì?
- Nên nói lịch sự, nhẹ nhàng, tôn trọng bạn
- Nói nhẹ nhàng dùng từ ngữ như: Theo mình, bạn nên… mình chưa đồng ý lắm… mình thấy chỗ này nên là
Trang 6? Khi em trình bày ý kiến, em nên làm gì?
(câu trả lời đúng giáo viên ghi trên bảng để
học sinh làm mẫu)
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
cùng hợp tác nhóm để học sinh thảo luận
theo nội dung: Thế nào là làm việc hợp tác
với nhau?
-Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo
luận
-GV nhận xét cách làm việc nhóm, thực
hiện kĩ năng làm việc nhóm và nhận xét câu
trả lời của HS
-GV nhắc nhở học sinh thực hành hợp tác
với các bạn và mọi người xung quanh, chú
ý rèn luyện các kĩ năng làm việc hợp tác
với các bạn trong nhóm
- Em nên nói: ý kiến của mình là… theo mình là…
- Em phải lắng nghe, có thể ghi chép sau đó trao đổi, không ngắt ngang lời bạn, không nhận xét ý kiến cuả bạn
-HS làm việc theo nhóm: Trong khi thảo luận để trả lời câu hỏi thì chú ý thực hiện các kĩ năng hợp tác như trên đã nêu
-2 đại diện 2 nhóm nhắc lại
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe, ghi nhớ
Củng cố, dặn dò: 3p
- GV tổng kết bài:
* Biển đảo: Trong cuộc sống và trong công việc có rất nhiều công việc có rất
nhiều nhiệm vụ khi làm một mình sẽ khó đạt được kết quả như ý muốn gắn bó với nhau hơn
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương, nhắc nhở các em còn chưa cố gắng
- Dặn dò học và chuẩn bị bài sau
TẬP ĐỌC
BÀI 34: CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát Thuộc lòng 2 đến 3 bài ca dao
2 Kĩ năng
- HS hiểu được ý nghĩa của các bài ca dao: lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
3 Thái độ
- Giáo dục HS biết yêu quý, nhớ ơn người lao động ( nông dân)
*QTE: Chúng ta có quyền tự hào về người lao động và bổn phận yêu quý biết ơn
người lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh hoạ các bài ca dao trang 168 - 169 SGK Bảng phụ ghi sẵn 3 bài ca dao
II C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y - H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
A Kiểm tra bài cũ: 3p
Trang 7- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài Ngu Công xã Trịnh
Tường và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
? Vì sao ông Lìn được gọi là ngu công
ở xã Trịnh Tường
- Nhận xét HS
B Dạy - học bài mới: 32p
1 Giới thiêu bài: 2p
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK và mô tả những gì vẽ trong
tranh
- GV: Lao động sản xuất trên ruộng
đồng vốn là một nghề rất vất vả
Người ra thường nói: Một hạt thóc
vàng … cho mọi người
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: 10p
- GV hướng dẫn chia đoạn đọc
- GV sửa phát âm
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó
- GV đọc mẫu diễn cảm
b) Tìm hiểu bài: 12p
- GV chia HS thành nhóm, yêu cầu các
em đoch thầm và trao đổi các bạn
trong nhóm để trả lời các câu hỏi của
bài
? Tìm những hình ảnh nói lên những
nỗi vất vả, lo lắng cảu người nông dân
trong sản xuất?
? Người nông dân làm việc rất vất vả
trên ruộng đồng, họ phải ko lắng nhiều
bề nhưng họ vẫn lạc quan, hi vọng vào
một vụ mùa bội thu Những câu thơ
nào thể hiện tinh thần lạc quan của
người nông dân?
? Tìm những câu thơ ứng với mỗi nội
dung:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài và lần lượt trả lời các câu hỏi
- Nhận xét
- Tranh vẽ bà con nông dân đang lao động, cày cấy trên đồng ruộng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- 3 HS nối tiếp đọc lần 1
- 3 HS nối tiếp đọc lần 1
- HS luyện đọc cặp đôi
- 3 HS đại diện 3 cặp đọc nối tiếp từng đoạn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 4 HS tạo thành một nhóm cùng đọc thầm và trao đổi vể nội dung
+ Những hình ảnh: Cày đồng vào buổi trưa, mồ hôi rơi như mưa xuống ruộng Bưng bát cơm đầy, ăn một hạt dẻo thơm, thấy đắng cay muôn phần … Trông cho chân cứng đá mềm, trời yên
bể lặng mới yên tấm lòng
- Những câu thơ thể hiện tinh thần lạc quan:
Công lênh chẳn quản lâu đâu
Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàng
+ Những câu thơ:
* Khuyên ngưồi nông dân chăm chỉ cày cấy
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
* thể hiện quyết tâm trong lao động
Trang 8* Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày.
* Thể hiện quyết tâm trong lao động
sản xuất
*QTE: * Nhắc nhở người ta nhớ ơn
người làm ra hạt gạo
sản xuất Trông cho chân cứng đá mềm Trời yên bể lặng mới yên tấm lòng
* Nhắc nhở người ra nhớ ơn người làm
ra hạt gạo
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
c) Đọc diễn cảm, học thuộc lòng: 10p
- GV nêu giọng đọc toàn bài
- Treo bảng phụ có viết bài chọn
hướng dẫn đọc diễn cảm Đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng
bài ca dao
- Nhận xét từng HS
C Củng cố - dặn dò: 2p
? Ngoài các bài ca dao trên em còn
biết bài ca dao nào về lao động sản
xuất? Hãy đọc cho các bạn cùng nghe?
- Nhận xét tiết học , dặn dò về nhà
HTL
- 3 HS đọc nối tiếp, sau đó nêu giọng đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Vài HS đọc diễn cảm
- Luyện đọc theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Đọc thuộc lòng từng bài ca dao trong nhóm
- HS trả lời
- HS chuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆN BÀI 17 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE,ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Hiểu nội dung ý nghĩa các câu chuyện
- Chọn được một câu chuyện những người biết sống đẹp, biết mang lại niêm vui, hạnh
2.Kĩ năng
- phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ
- Giáo dục HS biết quan tâm chia sẻ niềm vui, niềm hạnh phúc với mọi
người Học tập những tấm gương biết bảo vệ môi trường
*QTE: Quyền được mang lại niềm vui hạnh phúc cho mọi người
*TTHCM: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác Hồ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp HS chuẩn bị câu chuyện theo đề bài
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG CH Y U Ủ Ế
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Yêu cầu 2 HS kể chuyện về một buổi sinh
hoạt đầm ấm trong gia đình
- Nhận xét từng HS
B Dạy-Học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài: 2p
- Trong cuộc sống có rất nhiều người đã tận
tâm, tận lực niềm vui, hạnh phúc cho
người khác
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu để bài: 3p
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ ngữ: được nghe, được
đọc, biết sống đẹp, niềm vui, hạnh phúc
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
? Em hãy giới thiệu về câu chuyện mình
định kể cho các bạn biết
b) Kể trong nhóm: 10p
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm Cùng
kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa của
truyện
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
c) Kể trước lớp: 15p
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính cách
nhân vật, ý nghĩa hành động của nhân vật,
ý nghĩa của truyện
- Nhận xét HS
+ Những ai mang lại niềm vui hạnh phúc
đến cho người khác?
C Củng cố - dặn dò: 2p
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện
- HS Nhận xét
- Theo dõi và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 1HS đọc
- HS nối tiếp nhau giới thiệu
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, khi 1 HS kể, HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện, hoạt động của nhân vật
- 3 - 5 HS thi kể chuyện
- Nhận xét
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
- GV tổng kết bài: Trong cuộc sống và trong công việc có rất nhiều công việc có rất nhiều nhiệm vụ khi làm một mình sẽ khó đạt được kết quả như ý muốn gắn
bó với nhau hơn
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương, nhắc nhở các em còn chưa cố gắng
- Dặn dò học và chuẩn bị bài sau