-Yêu cầu và thứ tự từng em lên bảng làm, lớp làm vào vở – GV nhận xét và chốt lại cách làm đúng, hợp lí: Bài 2: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chổ chaám: a.. -Đọc, xác định yêu cầu v[r]
Trang 1Tuần 5 Thứ hai ngày 12 tháng 09 năm 2011 Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2 Tập đọc
MOÄT CHUYEÂN GIA MAÙY XUÙC I.Muùc tieõu:
+ẹoùc dieón caỷm baứi vaờn theồ hieọn caỷm xuực veà tỡnh baùn, tỡnh hửừu nghũ cuỷa ngửụứi keồ
chuyeọnvụựi chuyeõn gia nửụực baùn
+Noọi dung baứi: Tỡnh hửừu nghũ cuỷa chuyeõn gia nửụực baùn vụựi coõng nhaõn Vieọt Nam.(Traỷlụứi caực caõu hoỷi 1,2,3 SGK)
+ TCTV: HS nờu được cảm nhận về bài học
II ẹoà duứng daùy hoùc: Vieỏt ủoaùn ủoùc dieón caỷm vaứo baỷng phuù.
III Caực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:
1.Kieồm tra baứi cuừ:
-Goùi HS ủoùc baứi: Baứi ca veà traựi ủaỏt vaứ traỷ
lụứi caõu hoỷi
HS1.Hỡnh aỷnh cuỷa Traựi ẹaỏt coự gỡ ủeùp?
HS2.Chuựng ta phaỷi laứm gỡ ủeồ giửừ gỡn bỡnh
yeõn cho traựi ủaỏt?
HS3 Neõu ND cuỷa baứi?
-GV nhaọn xeựt ghi ủieồm
3 Daùy – hoùc baứi mụựi:
-GV giụựi thieọu baứi: Cho HS quan saựt tranh
vaứ ghi ủeà leõn baỷng
Hẹ 1: Luyeọn ủoùc:
+Goùi 1 HS khaự ủoùc caỷ baứi trửụực lụựp
+Yeõu caàu HS chia ủoaùn
*ẹoùc noỏi tieỏp nhau tửứng ủoaùn trửụực lụựp
(1lửụùt) GV keỏt hụùp giuựp HS sửỷa loói caựch
ủoùc (phaựt aõm).hieồu nghúa caực tửứ: coõng
trửụứng, hoaứ saộc, ủieồm taõm, chaỏt phaực, phieõn
dũch, chuyeõn gia, ủoàng nghieọp
-Toồ chửực cho HS ủoùc theo nhoựm ủoõi
-Goùi 1 HS ủoùc toaứn baứi
-GV ủoùc maóu toaứn baứi
Hẹ 2: Tỡm hieồu baứi:
-3 HS ủoùc baứi: Baứi ca veà traựi ủaỏt
vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
-1 HS ủoùc, HS khaực ủoùc thaàm
-ẹoùc noỏi tieỏp nhau tửứng ủoaùn
-HS ủoùc theo nhoựm ủoõi
-Theồ hieọn ủoùc tửứng caởp trửụực lụựp.-1 em ủoùc toaứn baứi
Trang 2-Yêu cầu HS đọc thầm kết hợp trả lời câu
hỏi:
Câu 1:Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu?
Câu 2: Dáng vẻ của A-lếch-xây có những
nét gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
Câu 3: Cuộc găp gỡ giữa hai người bạn
đồng nghiệp diễn ra như thế nào?
H: Nội dung của bài nói lên điều gì?
-Yêu cầu HS hoạt động theo N2 em trả lời
-GV nhận xét và rút đại ý của bài
ND: Tình tình hữu nghị của chuyên gia nước
bạn với công nhân Việt Nam
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4HS nối tiếp
-GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn
-Hướng dẫn cách đọc kĩ đoạn 4:
*Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc Chú ý
đọc lời của A-lếch-xây với giọng niềm nở,
hồ hởi; chú ý ngắt hơi: Thế là/ A-lếch-xây
đưa bàn tay vừa to/ vừa chắc ra/ nắm lất bàn
tay ….lắc mạnh và nói
- GV đọc mẫu đoạn 4
-Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp
-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn
đọc tốt
4 Củng cố- Dặn dò
-Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu nd
-Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục
HS
một công trường xây dựng.)(…vóc người cao lớn, mái tóc vàngóng ửng lên như một mảng nắng,thân hình chắc khoẻ trong bộ quầnáo xanh công nhân, khuôn mặt tochất phác.)
Đó là một cuộc gặp gỡ tự nhiên vàthân mật giữa những người đồngnghiệp
-HS nêu ND, HS khác bổ sung.-HS đọc
-4 HS theo đoạn -Theo dõi nắm bắt cách đọc
-HS thi đọc diễn cảm -HS nhận xét, bình chọn bạn đọctốt nhất
Trang 3-Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các
câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài sau
**************************************************
TiÕt 3 To¸n
ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I.Mục tiêu:
-Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
-Biết chuyển các số đo độ đà và giải các bài toán với các số đo độ dài
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
giấy nháp
Bài toán: Mẹ có một số tiền, nếu mua táo với
giá 8000 đồng 1kg thì mua được 3kg Hỏi nếu
mua mận với giá 6000 đồng 1kg thì mua được
mấy ki lô gam?
-GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy – học bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1:BT1: Oân tập về mối quan hệ giữa các đơn
vị đo độ dài:
-GV yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo độ dài; nêu
đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mét, lớn hơn mét
-GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập 1, yêu
cầu HS đọc đề và trả lời:
H: 1m bằng bao nhiêu dm? 1m bằng bao nhiêu
dam?
-GV nhận xét và viết vào cột mét:
1m = 10dm = 101 dam
-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS hoàn thành
các cột còn lại của bài 1
- GV nhận xét bài HS làm chốt lại cách làm và
-1 HS lên bảng làm bài, lớplàm vào giấy nháp
-HS đọc bảng đơn vị đo độ dài;nêu đơn vị đo độ dài nhỏ hơnmét, lớn hơn mét
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS theo nhóm 2 em hoànthành bài tập 1, hai em lênbảng điền vào bảng phụ
-HS nhận xét bài trên bảng sửasai
Trang 4yêu cầu HS trả lời:
H: Dựa vào bảng hãy cho biết hai đơn vị đo độ
dài liền nhau thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị
bé, đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn?
-GV nhận xét chốt lại: Hai đơn vị đo độ dài liền
nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị
bé bằng 101 đơn vị lớn
HĐ 2: Làm bài tập2 và 3:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu các bài tập 2, 3 –xác
định yêu cầu đề bài và làm bài
-Yêu cầu và thứ tự từng em lên bảng làm, lớp
làm vào vở – GV nhận xét và chốt lại cách làm
4 Củng cố- Dặn dò :
-Yêu HS đọc bảng đơn vị đo độ dài, nêu mối
quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền nhau
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài tiếp
theo
-Đọc, xác định yêu cầu và thứtự từng em lên bảng làm, lớplàm vào vở, sau đó nhận xétbài bạn trên bảng
-HS đọc đề bài, xác định cái đãcho, cái phải tìm của bài toán.-HS làm bài vào vở, 1 em lênbảng làm
-Nhận xét bài bạn sửa sai
TiÕt 4 LÞch sư
PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I Mục tiêu:
-HS biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước đầu thế kỷ XX
+PBC sinh 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An.PBC lớn lênkhi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường giải phóng DT
+Từ 1905-1908 ông vân động thanh niên VN sang Nhật học để trở về đánh Pháp cứunước.Đaaay là phong trào Đông du
Trang 5II Chuẩn bị: GV: Bản đồ thế giới (để xác định vị trí Nhật Bản), phiếu học tập.
HS: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS1.Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ: + GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
H:Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội Việt
Nam có những chuyển biến gì về kinh tế?
H:Những chuyển biến kinh tế đã tạo ra những
chuyển biến gì về xã hội Việt Nam?
-GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy – học bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ1 : Giới thiệu về cụ Phan Bội Châu:
+ Yêu cầu HS đọc thầm nội dung SGK và trả lời
cá nhân:
H:Phan Bội Châu là người như thế nào?(…Là
người học rộng, tài cao, có ý chí đánh đuổi giặc
Pháp xâm lược.)
H: Tại sao Phan Bội Châu lại dựa vào Nhật đánh
Pháp?(…Vì cụ nghĩ Nhật cũng là nước châu Á, hy
vọng vào sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh
Pháp.)
HĐ2 :Tìm hiểu về: Phong trào Đông du
+ Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và thảo luận nhóm,
trả lời các yêu cầu sau:
Câu 1: Phan Bội Châu tổ chức phong trao đông du
nhằm mục đích gì?
Câu2: Thuật lại phong trào Đông Du ?
Câu 3: Phong trào Đông Du kết thúc như thế
nào? Vì sao?
+ Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày từng nội
dung - GV bổ sung và chốt lại:
HS trả lời câu hỏi:
-HS đọc nội dung SGK, 1-2 emthực hiện trả lời trước lớp
1-2 em thực hiện trả lời trướclớp
Nhóm 3 em thảo luận nội dung
GV nêu , cử thư ký ghi
-Các nhóm cử đại diện trìnhbày, nhóm khác nghe nhận xétvà bổ sung
Câu 1: Phan Bội Châu tổ chức phong trao đông du nhằm mục đích đào tạo nhân tàicứu nước
Câu 2: Phong trào Đông du do Phan Bội Châu khởi xướng và lãnh đạo bắt đầu năm
1905 kết thúc năm1908 Ông cho thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập: khoa
Trang 6học, quân sự để sau này giúp cho nước nhà Ngoài giờ học, họ làm đủ nghề, cuộcsống hết sức cực khổ, thiếu thốn Phan Bội Châu ra sức tuyên truyền, cổ động chophong trào Đông du.Vì vậy được nhân dân trong nước ủng hộ, thanh niên sang Nhậthọc càng đông.
Câu 3:Trước sự phát triển của phong trào Đông du thực dân Pháp lo sợ nên đã cấukết với Nhật chống lại phong trào Đông du Năm1908 Nhật trục xuất thanh niên VNvà Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản, phong trào Đông du thất bại
H: Mặc dù phong trào Đông du thất bại nhưng có
ý nghĩa như thế nào? ( …Đã đào nhiều nhân tài
cho đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu
nước của nhân dân ta.)
HĐ 3: Rút ra bài học
-GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của bài
học - rút ra ghi nhớ (như phần in đậm trong sgk)
4 Củng cố - dặn dò:
H: Ở địa phương em có nơi nào được mang tên cụ
Phan Bội Châu?
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm
HS tích cực, nhắc nhở thêm HS
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước
-HS trả lời, HS khác bổ sung
2-3 em đọc phần ghi nhớ
TiÕt 5 MÜ thuËt (c« TuyÕt d¹y)
Thø ba ngµy 13 th¸ng 09 n¨m 2011 TiÕt 1 To¸n
ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I.Mục tiêu:
-Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo độ đà và giái các bài toán với các số đo khối lượng.(BT1,2,4)
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, phiếu bài tập bài 1a.
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi một HS lên bảng làm
bài, lớp làm vào giấy nháp
Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 12m = … cm b) 7cm = … m
34dam = … m 9m = … dam
- HS lên bảng làm bài, lớp làmvào giấy nháp
Trang 7600m = … hm 93m = … hm
-GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy – học bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Ôn tập hệ thống bảng đơn vị đo khối
lương
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề và làm bài tập 1
SGK - HS làm vào phiếu học tập (GV hướng
dẫn tương tự như bài: bảng đơn vị đo độ dài.)
HĐ 2: Thực hành làm bài tập2 và 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu và
làm bài
-GV theo dõi HS làm và giúp đỡ Hs còn yếu
- GV nhận xét bài HS làm và chốt lại cách
HĐ 3:Làm bài tập 4
Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định cái đã cho,
cái phải tìm của bài toán
-Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em lên
-HS theo nhóm 2 em hoàn thànhbài tập 1 ở phiếu bài tập, 2 emlên bảng điền vào bảng phụ.-HS nhận xét bài trên bảng sửasai
-HS đọc đề bài, xác định yêu cầuvà làm bài
-Bài 2, thứ tự 4 em lên bảng làm,nhận xét bài bạn sửa sai
- HS đọc đề bài, nêu cái đã chovà cái phải tìm rồi làm bài, nhậnxét bài bạn sửa sai
Trang 81000 – 900 = 100 (kg)
Đáp số : 100kg
-GV chấm bài
4 Củng cố- Dặn dò:
Yêu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng, nêu
mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền
nhau
Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài
tiếp theo
************************************************
TiÕt 2 ChÝnh t¶ (nghe – viÕt)
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I.Mục đích yêu cầu:
-HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Tìm các tiếng có chứa uô, ua trong bài vă và nắm được cách đánh dấu thanh: trongcác tiếng có uô, ua; tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trongsố 4 câu thành ngữ ở BT3
II.Chuẩn bị:
Phiếu ghi BT2.Vở bài tập Tiếng Việt
III.Hoạt động daỵ học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS nêu lại mô hình
cấu tạo tiếng và quy tắc viết dấu thanh cho các
âm tiết như: biển, việt, bìa
3 Dạy – học bài mới:
-Giới thiệu bài – ghi đề lên bảng
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả
-Gọi 1 HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc
( từ”Qua khung cửa… giản dị, thân mật”) (ở
SGK/45)
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả và đọc kĩ
các từ: khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, chất
phác
-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy
nháp các từ: khung cửa, buồng máy, ngoại quốc,
chất phác
-1 HS nêu
-1 HS đọc bài ở SGK, lớp đọcthầm
-HS đọc thầm bài chính tả
-1 em lên bảng viết, lớp viết vàogiấy nháp
Trang 9- GV nhận xét các từ HS viết.
HĐ2:Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát
hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý các
chữ mà mình dễ viết sai
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày
bài
-GV đọc cho HS viết , mỗi câu (hoặc cụm từ)
GV chỉ đọc 2 lượt
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS
soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS
đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
- GV chấm bài của tổ 1, nhận xét
HĐ3: Làm bài tập chính tả
Bài 2:
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài
tập và gạch dưới các tiếng có chứ uô, ua ở đoạn
văn
-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2 em
chia các từ gạch dưới thành 2 nhóm (nhóm có
âm cuối và nhóm không có âm cuối) và nhận
xét về cách đánh dấu thanh
- Gọi HS nêu nhận xét của mình, GV nhận xét
và chốt lại;
*Tiếng chứa ua: của, mía
*Tiếng chứa uô: cuốn, cuốc, buôn, muôn
*Cách đánh dấu thanh:
+Trong các tiếng có ua (tiếng không có âm
cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính
ua – chữ u
+Trong các tiếng có uô (tiếng có âm cuối):
dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính
uô – chữ ô
Bài 3:
-GV treo bảng phụ có ghi bài 3, yêu cầu HS đọc
và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm
vào bảng phụ
- HS đọc thầm bài chính tả
-HS viết bài vào vở
-HS soát lại bài
-HS đổi vở theo từng cặp để sửalỗi sai bằng bút chì
-HS đọc bài tập 2, xác định yêucầu của bài tập
-HS làm bài
-HS trình bày nhận xét của mình
- HS đọc và làm vào phiếu bàitập, 1 em lên bảng làm vào bảngphụ, sau đó đối chiếu bài củamình để nhận xét bài bạn
Trang 10-Gv nhận xét bài HS và chốt lại thứ tự các từ
cầu điền là: muôn, rùa, cua, cuốc Yêu cầu HS
nêu cách hiểu các thành ngữ
4 Củng cố – Dặn dò:
- HS nêu lại quy tắt viết dấu thanh ở các tiếng
chứa nguyên âm đôi ua, uô
-Nhận xét tiết học
-Về nhà viết lại các chữ sai, chuẩn bị bài tiếp
theo
*************************************************
TiÕt 3 ThĨ dơc (thÇy HiƯp d¹y)
TiÕt 4 LuyƯn tõ vµ c©u
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I Mục đích, yêu cầu:
-Hiểu nghĩa của từ hoà bình, tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình
- Viết được một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê
-BT1,2,3
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ chép bài tập 1; 2
HS: Vở bài tập tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi hai HS lên bảng làm
bài
a) Tìm từ trái nghĩa tả hình dáng, đặt câu để
phân biệt cặp từ trái nghĩa vừa tìm được?
b)Tìm từ trái nghĩa tả phẩm chất, đặt câu để
phân biệt cặp từ trái nghĩa vừa tìm được?
-GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy – học bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của
tiết học
HĐ 1: Làm bài tập 1
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đề bài
-Tổ chức cho HS làm vào vở bài tập một em
lên bảng làm vào bảng phụ nội dung:
Đánh vào dấu X vào ô trống dòng nêu đúng
HS lên bảng làm bài
-HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu đềbài
-HS làm vào vở bài tập một emlên bảng làm
Trang 11nghĩa từ hoà bình.
Trạng thái bình thản
Trạng thái không có chiến tranh
Trạng thái hiền hoà yên ả
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn , GV chốt lại
cách làm (Đáp án: trạng thái không có chiến
tranh)
-Yêu cầu HS khá, giỏi giải nghĩa:Trạng thái
bình thản (không biểu lộ cảm xúc, đây là trạng
thái tinh thần của con người) Trạng thái hiền
hoà yên ả (hiền hoà là trạng thái của cảnh vật
hoặc tính nết của con người; yên ả là trạng thái
của cảnh vật)
HĐ 2: Làm bài tập 2
-Yêu cầu HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS làm bài: Tìm từ đồng nghĩa với
từ: hoà bình trong các từ đã cho
-GV nhận xét và chốt lại:
Các từ đồng nghĩa với từ hoà bình: bình yên,
thanh bình, thái bình
HĐ 3: Làm bài tập 3.GV giúp đỡ H yếu)
-Yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu bài tập, xác định
yêu cầu đề bài: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7
câu miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê
hoặc thành phố mà em biết
-Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở, 2 em lên
bảng viết đoạn văn
-Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý: Có thể viết
cảnh thanh bình ở địa phương em, hoặc các
làng quê, thành phố khác em thấy trên ti vi
Điều gì đã làm nên vẻ đẹp thanh bình của nơi
đó?
-GV hướng dẫn HS nhận xét đánh giá bài bạn,
tuyên dương những em viết hay đúng yêu cầu
đề bài
4 Củng cố - Dặn dò:
-Gọi HS đọc các từ đồng nghĩa với từ hoà bình
-HS nhận xét bài bạn trên bảng
-HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu đềbài
-HS làm bài vào vở, 1 em lênbảng làm
-Nhận xét bài bạn
-HS đọc kĩ yêu cầu bài tập, xácđịnh yêu cầu đề bài
-HS viết đoạn văn vào vở, 2 emlên bảng viết đoạn văn
-HS nhận xét đánh giá bài bạn
Trang 12-Yêu cầu các em về nhà viết lại đoạn văn chưa
hoàn chỉnh, chuẩn bị bài: Từ đồng âm
Học xong bài này HS biết:
-Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Người có ý chí, có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống
-Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khókhăn của bản thân
-Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thànhnhững người có cho gia đình, cho xã hội
*GDKNS:-KN tư duy phê phán(biết phê phán đánh giá những quan niệm ,những hành
vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sóng)
-KN đặt mục tiêu vượt khó vươn lên trong cuộc sống và trong học tập
-Trình bày suy nghĩ ,ý tưởng
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ có phần bài cũ
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy – học bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt
khó Trần Bảo Đồng
-Yêu cầu HS tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng
trong SGK
- HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi 1, 2, 3 trong
SKG
H:Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì trong
cuộc sống và trong học tập?
H:Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn
lên như thế nào?
H:Em học tập được những gì từ tấm gương đó?
-HS tự đọc thông tin về TrầnBảo Đồng trong SGK
-HS trả lời từng câu hỏi, HSkhác bổ sung
Trang 13-Yêu cầu HS trả lời GV nhận xét chốt lại:
+ Cuộc sống gia đình của Trần Bảo Đồng rất khó khăn, anh em đông, nhà nghèo,mẹ lại hay đau ốm Vì thế, ngoài giờ học Bảo Đồng phải giúp mẹ bán bánh mì.+ Trần Bảo Đồng đã biết sử dụng thời gian một cách hợp lí, có phương pháp họctập tốt vì thế suốt 12 năm học Đồng luôn đạt HS giỏi Năm 2005, Đồng thi vàotrường Đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh và đỗ thủ khoa
+ Dù hoàn cảnh có khó khăn đến đâu nhưng có niềm tin, ý chí quyết tâm phấn đấuthì sẽ vượt qua được hoàn cảnh
- GV kết luận: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rấtkhó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết săp xếp thời gian hợp lí thì vẫn cóthể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình
HĐ 2:Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ và giao cho mỗi
nhóm thực hịên một tình huống
Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ
đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể
đi lại được Trong hoàn cảnh đó, Khôi có sẽ như
thế nào?
Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lai bị
lũ cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong
hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp
tục đi học?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Tổ chức đại diện các nhóm lên trình bày, Cả lớp
nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: Trong những tình huống như trên,
người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học,… Biết
vượt qua mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập
mới là người có chí
HĐ 3:Làm bài tập 1- 2 SGK
-Hai HS ngồi liền nhau làm thành một cặp cùng
trao đổi từng trường hợp của bài tập 1
-GV lần lượt nêu từng trường hợp
-HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên
-GV nhận xét chốt lại đáp án đúng:
Đáp án bài 1: Biểu hiện của người có ý chí: a – b –
-HS thảo theo cặp làm bài tập1
-HS nhận xét trả lời, chọn đápán đúng
Trang 14- Yêu cầu HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên.
Đáp án bài 2: Biểu hiện của người có ý chí: b – đ
- GV khen những em biết đánh giá đúng và kết
luận: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện cảu
người có ý chí Những biểu hiện đó được thể hiện
trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và
đời sống
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK: Trong cuộc
sống, ai cũng có thể gặp khó khăn, nhưng nếu có
niềm tin và cố gắng vượt qua thì có thể thành công
4 Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà sưu tầm một vài mẩu chuyện nói
về những gương HS “ Có chí thì nên” ở trên sách
báo ở lớp, trường, địa phương
-HS đọc phần ghi nhớ SGK
Thø t ngµy 14 th¸ng 09 n¨m 2011 TiÕt 1 To¸n
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuơng
- Biết cách giải bài tốn với các số đo độ dài, khối lượng
Bài tập cần làm : BT1, BT3
II Chuẩn bị: GV: vẽ trước hình chữ nhật bài 3 vào giấy A3
HS: Thước có chia xăng-ti-mét
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi một HS lên bảng làm bài, lớp
làm vào giấy nháp (mỗi dãy bàn mỗi bài)
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 3kg = …g b) 3264g = …kg … g
5tấn 3 tạ = … yến 1845kg = …tấn … kg
7hg 8dag = g 9575g = …kg … hg … dag …g
-GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy – học bài mới:
HS lên bảng làm bài,lớp làm vào giấy nháp(mỗi dãy bàn mỗi bài)
Trang 15-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.
HĐ 1: Làm bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Tổ chức cho HS tìm hiểu đề (xác định cái đã cho, cái
phải tìm)
-Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS làm và giúp đỡ
các HS còn lúng túng
-GV hướng dẫn HS suy luận từ câu hỏi của bài toán:
muốn biết số quyển vở sản suất được ta phải biết số
giấy vụn hai trường thu được và số giấy đó gấp 2 tấn
mấy lần thì số quyển vở sản suất được cũng gấp lên
bấy nhiêu lần
-GV nhận xét và chốt lại cách giải
Bài 1: Bài giải:
Cả hai trường thu được là:
1tấn 300kg + 2tấn 700kg = 3tấn 1000kg = 4tấn
4tấn gấp 2 tấn số lần là:
-GV gắn hình chữ nhật bài 3 ở giấy A3 lên bảng
-Yêu cầu HS đọc đề bài xác định cái đã cho và cái
phải tìm
-Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS làm và giúp đỡ
các HS còn lúng túng bằng cách: Muốn tìm diện tích
mảnh vườn ta phải tính diện tích từng mảnh nhỏ rồi
-HS lên bảng làm, hskhác làm vào vở
-Đối chiếu nhận xét bàitrên bảng
-Đọc bài 3 và quan sáthình
-Tìm hiểu yêu cầu đềbài
-1HS lên bảng làm, hskhác làm vào vở
-Nhận xét bài bạn sửasai
Trang 16DS: 133 m2
4 Củng cố:- Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
Về nhà làm bài 2 SGK, chuẩn bị bài tiếp theo
II Chuẩn bị: GV và HS: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hòa bình.
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2.Kiểm tra bài cũ: -Gọi HS kể lại 2-3 đoạn của
câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
3 Dạy – học bài mới:
-GV giới thiệu bài: – GV ghi đề lên bảng
HĐ 1: Tìm hiểu đề:
-Gọi 1 em đọc đề bài
H: Đề bài yêu cầu gì? (kể chuyện) Câu chuyện
đó ở đâu? (được nghe hoặc đã đọc).Câu chuyện
nói về điều gì? (ca ngợi hòa bình, chống chiến
tranh) – GV kết hợp gạch chân dưới các từ trọng
tâm ở đề bài
HĐ 2: Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu 1HS đọc gợi ý 1;2 SGK/ 48, cả lớp đọc
thầm và nêu câu chuyện mà mình chọn (nếu HS
chọn chưa đúng câu chuyện GV giúp HS chọn lại
chuyện phù hợp)
-Yêu cầu HS đọc gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm và trả
lời:
H: Em hãy nêu trình tự kể một câu chuyện?
-1 HS đọc đề bài – cả lớp đọcthầm
-HS trả lời các nhân, HS khácbổ sung
-1HS đọc gợi ý 1;2 SGK/48, cảlớp đọc thầm và nêu câu chuyệnmà mình chọn
-HS đọc gợi ý 3 Cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi, HS khácbổ sung
Trang 17-GV chốt:
* Giới thiệu câu chuyện (tên câu chuyện, tên
nhân vật chính trong chuyện, người đó làm gì?)
* Kể diễn biến câu chuyện (kể theo trình tự từ
lúc bắt đầu đến lúc kết thúc, tập trung vào tình
tiết yêu hòa bình, chống chiến tranh)
* Nêu suy nghĩ của em về câu chuyện (hay nhân
vật chính trong chuyện)
-GV chia HS theo nhóm 2 em kể chuyện cho nhau
nghe sau đó trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
-Tổ chức cho đại diện nhóm thi kể trước lớp – GV
định hướng cho HS nhận xét, tính điểm theo các
tiêu chuẩn:
+ Nội dung câu chuyện có hay, mới và hấp dẫn
không?
+ Cách kể (giọng điệu cử chỉ)
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
-Khi mỗi HS kể xong chuyện, GV yêu cầu HS
nêu ý nghĩa câu chuyện hoặc trao đổi giao lưu
cùng các bạn bằng cách: đặt câu hỏi cho bạn trả
lời hay trả lời câu hỏi của bạn, hay câu hỏi của cô
giáo
-Tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu chuyện
hay; bạn kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi thú
vị
4 Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại một số câu chuyện mà các
bạn đã kể
-Tìm một câu chuyện em chứng kiến, hoặc em
làm thể hiện tình hữu quốc tế
- HS kể chuyện theo nhóm 2
em, trao đổi ý nghĩa của câuchuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp
-HS bình chọn bạn có câuchuyện hay;kể chuyện hấp dẫn;bạn đặt câu hỏi thú vị