1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 3 - Tuần 28 - Lê Thị Thu

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở v[r]

Trang 1

Vinh Xuõn, ngày thỏng năm

Tập đọc - kể chuyện

Cuộc chạy đua trong rừng

I Mục đích, yêu cầu:

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng học thành tiếng:

- Chú ý phát âm đúng: nguyệt quế, sửa soạn, tuyệt đẹp, ngúng nguẩy

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo

B Kể chuyện

-Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo các tranh minh hoạ

* HS kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa con

II Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ chuyện SGK.

III Các HĐ dạy- học:

A Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ: 2HS kể lại chuyện "Quả táo" Tiết1- Ôn tập

2 Dạy bài mới: GTB: GT về chủ điểm và bài học

HĐ1: Luyện đọc:

- Đọc mẫu: GV đọc toàn bài

-+ Đọc từng câu:

GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

GV sửa lỗi phát âm cho HS

+ Đọc từng đoạn trước lớp:

- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, đọc đoạn

văn với giọng thích hợp: " Tiếng hô Vòng thứ

hai "

- Giúp HS hiểu từ: nguyệt quế, móng, đối thủ,

vận động viên, thảng thốt, chủ quan

+ Đọc từng đoạn trong nhóm:

+ Đọc đồng thanh

HĐ2: HD tìm hiểu bài:

H: Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế

nào?

- Ngựa con chỉ biết lo chải chuốt, tô điểm cho

vẻ ngoài của mình

H: Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

Ngựa cha nói Ngựa con phản ứng thế nào?

Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong hội

thi?

Ngựa con rút ra bài học gì?

HĐ3: Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu đoạn văn " Ngựa cha thấy thế sẽ

thắng mà" và HD học sinh luyện đọc

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp đọc từng câu của bài đọc

-HS luyện đọc từ khó: ngúng nguẩy, tuyệt đẹp, nguyệt quế,…

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

- Đặt câu với từ: thảng thôt, chủ quan

- Đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

+ Đọc thầm đoạn1

- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo vô

địch

+ 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm

- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: Phải đến bác thợ rèn để …Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

- Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm đi,… Con nhất định sẽ thắng

- Chuẩn bị cuộc thi không chu đáo, chỉ biết lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha

- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất

- 2HS đọc lại đoạn văn

- 2 tốp HS, mỗi tốp 3 em đọc câu chuyện phân vai: Người dẫn chuyện, Ngựa cha, Ngựa con

B Kể chuyện

* GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4

đoạn câu chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của

Ngựa Con

HĐ4: HD học sinh kể chuyện theo lời Ngựa Con.

H: Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là

như thế nào?

- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh SGK,

nêu nội dung tranh

- GV hướng dẫn HS bắt đầu câu chuyện bằng

Năm ấy, Hồi ấy

- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể hấp dẫn

nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu

- Nhập vai mình là Ngựa con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc xưng "mình"

- Nêu ND tranh

T1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước T2: Ngựa cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn T3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau

T4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi vì hỏng móng

- 4HS kể tiếp nối từng đoạn truyện

- 1HS kể toàn bộ câu truyện

- 1HS nêu ý nghĩa của câu truyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thú tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

Trang 2

Vinh Xuõn, ngày thỏng năm

Toán

So sánh các số trong phạm vi 100 000

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000.

- Biết tìm số lớm nhất, bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số.

II Các HĐ dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết: 11 205, 100 000.

2 Dạy bài mới: GTB:

HĐ1: Củng cố cách so sánh các số

GV viết bảng: 99999 100000.

Yêu cầu HS so sánh và điền dấu.

H: Vì sao 100000 lại lớn hơn 99999?

b GV viết: 76200 76199.

H: Hai số này có điểm gì chung?

Vậy ta so sánh như thế nào?

HĐ2: Thực hành:

Bài1 : Củng cố về so sánh các số trong phạm

vi 100.000

-GV gọi học sinh lên bảng làm.

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

Bài2: Củng cố về so sánh các số

Bài3: Củng cố về tìm số lớn, số bé trong các

số đã cho.

-GV gọi học sinh lên bảng làm.

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- GV củng cố cách so sánh giữa các số.

Bài4a: Củng cố về viết các số trong phạm vi

100000 từ bé đến lớn và ngược lại.

-GV gọi HS lên bảng làm

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Ôn, nhớ quy tắc so sánh các số trong phạm

vi 100 000.

- HS viết: 11 205, 100 000.

-HS theo dõi

99999 < 100000

- Vì số 99999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 100000 nên 99999 < 100000.

+ 1HS lên làm: 76200 > 76199

- Đều có 4 chữ số.

- So sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.

Chữ số hàng chục nghìn đều là : 7 Chữ số hàng nghìn đều là 6

Hàng trăm có 2 > 1.Vậy 76200 > 76199

+ 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của mình, nhận xét và nêu cách so sánh.

4 589 < 10 001 35 276 > 35 275.

8 000 = 7 999+ 1 99 999 < 100 000

3 527 > 3 519 86 573 = 86 573 + 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của mình, nhận xét và nêu cách so sánh.

89 156 < 98 516 67 628 < 67 728

69 731 = 69 731 89 999 < 90 000 + 2HS lên làm, HS khác nêu bài của mình.

a 92368; b 54307 -HS nêu cách so sánh giữa các số.

-HS lên bảng làm, lớp nhận xét.

a.8258, 16999, 30620, 31855 b* 76253, 65372, 56372, 56327

Trang 3

Vinh Xuân, ngày tháng năm

Môn:Chính tả

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

-Nghe- viết đúng bài chính tả “Cuộc chạy đua trong“; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng bài tập chính tả 2(a)

II Đồ dùng dạy-học:

*GV: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2(a).

*HS: VBTTV3,bảng con,phấn,…

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 4

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết

vào bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng

con.

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở.

* Chấm, chữa bài.

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết

quả.

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng.

- Mời HS đọc lại kết quả.

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải

đúng.

d) Củng cố:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết

sai.

IV.Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài sau: Cùng vui chơi

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp.

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc.

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài + Đoạn văn gồm 3 câu.

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con.

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở.

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.

- 2 em đọc yêu cầu bài.

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài.

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở

- da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng.

- Cả lớp làm bài vào vơ.û

Trang 5

Vinh Xuân, ngày tháng năm

Môn: Toán LUYỆN TẬP (tr.148)

I Mục tiêu :

- Đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm

- Biết so sánh các số

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100000( ø tính nhẩm, và tính viết)

II Đồ dùng dạy-học:

*GV: Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)

*HS: VBTT3, bảng con, phấn,…

III Các hoạt động dạy học:

1.KT bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT:<,>,=

4589 10 001 26513 26517

8000 7999 + 1 100 000 99 999

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy

số tiếp theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài

nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

c) Củng cố:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức -

Điền nhanh kết quả vào mỗi phép tính

IV.Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà xem lại các BT đã làm.Chuẩn

bị bài sau: Luyện tập

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604 b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600 c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

8357 > 8257 3000 + 2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 6621

89429 > 89420 8700 - 700 = 8000

8398 < 10000 9000 + 900 < 10000

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

8000 - 3000 = 5000 3000 x 2 = 6000

6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300

9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 = 8300

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999 b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000 -HS chơi trò chơi

Vinh Xuân, ngày tháng năm

Trang 6

Vinh Xuân, ngày tháng năm

Môn: Đạo đức

TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I Mục tiêu:

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình , nhà trường , địa phương

- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Khơng đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ơ nhiễm nguồn nước

II Tài liệu và phương tiện:

- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

III Hoạt động dạy - học :

Trang 7

Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì

cần thiết cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn

ra 4 thứ quan trọng nhất không thể thiếu và

trình bày lí do lựa chọn ?

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như thế

nào ?

- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước lớp

- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của

con người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát

triển tốt

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu

cầu các nhóm thảo luận nhận xét về việc

làm trong mỗi trường hợp là đúng hay sai ?

Tại sao ? Nếu em có mặt ở đấy thì em sẽ

làm gì?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước

lớp

- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử dụng

nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi

mình ở

* Hoạt động 3:

- Gọi HS đọc BT3 - VBT

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời một số trình bày trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những HS biết quan

tâm đến việc sử dụng nguồn nước nơi mình

* Hướng dẫn thực hành:

- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình,

nhà trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm,

bảo vệ nước sinh hoạt ở gđình và nhà

trường

IV Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài sau: Tiết kiệm và bảo vệ

nguồn nước (T2)

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại

- Lớp nhận xét, bổ sung

HS làm bài cá nhân

- 3 em trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Vinh Xuân, ngày tháng năm

Môn: Toán LUYỆN TẬP (tr.149)

I Mục tiêu :

- Đọc, viết số trong phạm vi 100 000.

- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100000.

- Giải tốn tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải tốn cĩ lời văn.

II Đồ dùng dạy-học:

*GV: Bảng phụ ghi các bài tập.

*HS: VBTT3, bảng con, phấn,…

III Các hoạt động dạy học:

Trang 8

Vinh Xuân, ngày tháng năm

Môn: Luyện từ và câu NHÂN HÓA.

Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì ? Dấu chấm, chấm hỏi , chấm than

I Mục tiêu :

- Xác định được cách nhân hố cây cối , sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hố

- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi để làm gì ?

- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi dấu chấm than vào ơ trống trong câu

II Đồ dùng dạy-học:

*GV: - 3 tờ phiếu to viết 3 câu văn ở bài tập 2

- Bảng lớp viết truyện vui bài tập 3

*HS: VBTTV3,…

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.KT bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT:

-Đặt tính rồi tính:

3254 + 2473 ;1326 x 3 ;8326 - 4916

- Nhận xét ghi điểm.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

1.

- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy số

rồi tự điền các số tiếp theo vào dãy số.

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài.

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi

em đọc 1 số).

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 2

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Mời 2 em lên giải bài trên bảng.

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

Bài 3

- Gọi HS đọc bài toán.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở.

- Mời một em lên giải bài trên bảng.

- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài.

c) Củng cố:

Về nhà xem lại các bài tập

IV.Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài sau: Diện tích của một hình

- 2 em lên bảng làm bài.

3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916

5727 3978 3410

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.

- Một em nêu yêu cầu bài.

- Cả lớp tự làm bài.

- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau.

- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sung a) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000.

b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999 c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ;

24691

- Một em nêu yêu cầu bài: Tìm x.

- Cả lớp thực hiện làm vào vở.

- 2 học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung.

x + 1536 = 6924 x – 636 = 5618

x = 6924 – 1536 x = 5618 + 636

x = 5388 x = 6254

- Một em đọc bài toán.

- Tự tóm tắt và phân tích bài toán.

- Lớp làm vào vở.

- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung.

Trang 9

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 em lên bảng làm BT: Tìm các sự vật

được nhân hóa trong bài thơ Em thương và

các TN được dùng để nhân hóa các sự vật đó

?

- Nhận xét chấm điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1, cả

lớp đọc thầm theo

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời 3 em nêu miệng kết quả

- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?

- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2, cả

lớp đọc thầm

- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và làm bài,

làm xong dán bài trên bảng

- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập , cả

lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời 2 em lên bảng thi làm bài

- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em thắng

cuộc

d) Củng cố:

- Mời HS đóng vai tiểu phẩm Ai là người giỏi

nhất

+ Tìm các sự vật được nhân hóa và cho các sự

vật đó tự xưng là gì ?

IV.Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà học bài xem trước bài mới:Từ ngữ

về thể thao.Dấu phẩy

- 1 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi nhận bài bạn

- Lắng nghe

- Một em đọc yêu cầu bài tập 1

- Cả lớp đọc thầm bài tập

- Lớp suy nghĩ và tự làm bài

- Ba em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung: + Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình

+ Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta

- Một học sinh đọc bài tập 2

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập

- 3 nhóm dánbài lên bảng

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc a/ Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

b/ Cả một vùng… mở hội để tưởng nhớ ông c/ Ngày mai …thi chạy để chọn con vật nhanh nhất

- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong các câu văn)

- Lớp tự suy nghĩ để làm bài

- 2 em lên bảng thi làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc

- 5 em lên thể hiện tiểu phẩm

+ Các sự vật được nhân hóa: mây, gió, bức tường, chuột Các sự đó tự xưng là: tôi, ta,

Trang 10

Vinh Xuân, ngày tháng năm

Môn: Tập đọc CÙNG VUI CHƠI

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nhịp ở các dịng thơ , đọc lưu lốt từng khổ thơ

+ Hiểu được nội dung , ý nghĩa : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn

- HS khá, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm

II Đồ dùng dạy-học :

*GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK

*HS: SGK,…

III.Hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng "

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn

nắn khi HS phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ:đẹp lắm

,nắng vàng , bay lên,lộn xuống,bĩng lá

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới – SGK-83

- Chốt giọng đọc: giọng đọc nhẹ nhàng ,thoả

mái, vui tươi

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài

thơ

+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như

thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài

+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế nào

?

- Giáo viên kết luận n ội dung b ài

d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :

- Mời một em đọc lại cả bài thơ

- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ và

cả bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ

thơ và cả bài thơ

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

đ) Củng cố:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện "Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ.(2l ần)

- Luyện đọc các từ khó

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ.(2l ần)

- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc (Phần chú thích)

- HS nghe, nh ắc l ại

- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ

+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất

- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn

- Một em đọc lại cả bài thơ

- Cả lớp HTL bài thơ

- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ

- Hai em thi đọc cả bài thơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

- 3học sinh nhắc lại nội dung bài

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w