Hoạt động 3: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CHÂU ĐẠI DƯƠNG -GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trả lời các câu hỏi sau: -Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, sau đó HS cả lớp nhận +Dựa vào bảng số l[r]
Trang 1Lịch giảng dạy tuần 29 (Dạy bù)
Thứ
Ngày
HAI
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Một vụ đắm tàu
Ôn tập về phân số (tiếp theo)
Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc (Tiết 2)
BA
Thể dục
Toán
Tập làm văn
LT và Câu
Khoa học
Môn thể thao tự chọn – TC “nhảy đúng, nhảy nhanh”
Nghỉ Tập viết đoạn đối thoại Ôn tập về dấu câu Sự sinh sản của ếch
TƯ
Toán
Tập đọc
Địa lí
Chính tả
Mĩ thuật
Ôn tập về số thập phân Con gái
Châu Đại Dương và Châu Nam Cực
(Nhớ – viết) Đất nước
NĂM
Thể dục
Toán
LT và Câu
Tập làm văn
Lịch sử
Môn thể thao tự chọn – TC “Nhảy ô tiếp sức”
Nghỉ Ôn tập về dấu câu Trả bài văn tả cây cối
Hoàn thành thống nhất đất nước
SÁU
Toán
Khoa học
Kĩ thuật
Kể chuyện
Âm nhạc
SH lớp
Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng
Sự sinh sản và nuôi con của chim
Lắp xe cần cẩu (Tiết 2) Lớp trưởng lớp tôi
Trang 2Thứ hai,
TẬP ĐỌC
MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy từng bài, đọc đúng các từ phiên âm từ nước
ngoài
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể cảm động, phù hợp
với những tình tiết bất ngờ của chuyện
3 Thái độ: - Hiểu các từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện:
Ca ngợi tình bạn trong sáng đẹp đẽ giữa Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta, đã hy sinh, tấm lòng cao thượng vô hạn của cậu bé Ma-ri-ô
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
+ HS: Xem trước bài, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Đất nước.
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Cảnh đất nước trong mùa thu mới ở khổ thơ 3 đẹp và
vui như thế nào?
- Tìm từ ngữ, hình ảnh thể hiện lòng tự hào bất khuất
của dân tộc ta ở khổ thơ cuối?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Một vụ đắm tàu.
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm nam, nữ vấn đề về
giới tính, thực hiện quyền bình đẳng giữa nam và nữ Bài
học “Một vụ đắm tàu” sẽ cho các em thấy tình bạn trong
sáng, đẹp đẽ giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên viết bảng từ ngữ gốc nước ngoài: Li-vơ-pun,
Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta và hướng dẫn học sinh đọc đúng
các từ đó
- Giáo viên chia bài thành đoạn để học sinh luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … họ hàng”
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài
- Cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh đọc đoạn
Trang 3Đoạn 2: “Đêm xuống … cho bạn”
Đoạn 3: “Cơn bão … hỗn loạn”
Đoạn 4: “Ma-ri-ô … lên xuống”
Đoạn 5: Còn lại.
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài văn, giọng kể cảm
động, chuyển giọng phù hợp với diễn biến của truyện
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 1 đoạn và trả lời câu hỏi
Nhân vật Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta khoảng bao nhiêu
tuổi?
Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyển đi của ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta?
- Giáo viên chốt: Hai nhân vật Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta
trong truyện được tác giả giới thiệu có hoàn cảnh và mục
đích chuyến đi khác nhau nhưng họ cùng gặp nhau trên
chuyến tàu về với gia đình
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
Giu-li-ét-ta chăm sóc như thế nào khi Ma-ri-ô bị
thương?
Tai nạn xảy ra bất ngờ như thế nào?
Thái độ của hai bạn như thế nào khi thấy con tàu đang
chìm?
Em gạch dưới từ ngữ trong bài thể hiện phản ứng của
hai bạn nhỏ khi nghe nói xuồng cứu nạn còn chỗ cho một
đứa bé?
- Giáo viên bổ sung thêm: Trên chuyến tàu một tai nạn
bất ngờ ập đến làm mọi người trên tàu cũng như hai bạn
nhỏ khiếp sợ
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 3
Ma-ri-ô phản ứng như thế nào khi xuồng cứu nạn muốn
nhận cậu vì cậu nhỏ hơn?
Quyết định của Ma-ri-ô đã nói lên điều gì về cậu bé?
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn chú ý phát âm đúng các từ ngữ gốc nước ngoài, từ ngữ có âm h, ch, gi, s, x
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh cả lớp đọc thầm, các nhóm suy nghĩ vá phát biểu
ri-ô khoảng 12 tuổi còn cao hơn Ma-ri-ô, hơn tuổi bạn một chút
Hoàn cảnh Ma-ri-ô bố mới mất bạn về quê sống với họ hàng Còn: đang trên đường về thăm gia đình gặp lại bố mẹ
- 1 học sinh đọc đoạn 2, các nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi
Thấy Ma-ri-ô bị sóng ập tới, xô ngã dúi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại quỳ xuống bên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng vết thương cho bạn
Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìm giữa biển khơi
Hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển
“Sực tỉnh …lao ra”
- 1 Học sinh đọc – cả lớp đọc thầm
Ma-ri-ô quyết định nhường bạn …ôm lưng bạn ném xuống nước, không để các thuỷ thủ kịp phản ứng khác
Ma-ri-ô nhường sự sống cho bạn – một hành động cao cả, nghĩa hiệp
Trang 4 Thái độ của Giu-li-ét-ta lúc đó thế nào?
- Giáo viên chốt: Quyết định của Ma-ri-ô thật làm cho
chúng ta cảm động Ma-ri-ô đã nhường sự sống cho bạn
Chỉ một người cao thượng, nghĩa hiệp, biết xả thân vì
người khác mới hành động như thế
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài trả lởi
câu hỏi
- Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật chính trong
chuyện?
- Giáo viên chốt bổ sung: Ma-ri-ô mang những nét tính
cách điển hình của nam giới Giu-li-ét-ta có nét tính cách
quan trọng của người phụ nữ dịu dàng nhân hậu
Giáo viên liên hệ giáo dục cho học sinh
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm
toàn bài, hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc, nhấn giọng,
ngắt giọng
- Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li-ét-ta bàng hoàng
nhìn Ma-ri-ô đang đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, /
tóc bay trước gió // Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía
cậu //
- “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”//
- Cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để tìm nội dung
chính của bài
- Giáo viên chốt lại ghi bảng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Con gái”.
- Nhận xét tiết học
Giu-li-ét-ta đau đớn, bàng hoàng nhìn bạn, khóc nức nở, giơ tay nói với bạn lời vĩnh biệt
- Học sinh đọc lướt toàn bài và phát biểu suy nghĩ
- Ví dụ:
Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng tốt bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn sàng nhường sự sống cho bạn
Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc diễn cảm cả bài
- Học sinh các tổ nhóm cá nhân thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh các nhóm trao đổi thảo luận để tìm nội dung chính của bài
* “Ca ngợi tình bạn trong sáng đẹp đẽ giữa
Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta, đã hy sinh, tấm lòng cao thượng vô hạn của cậu bé Ma-ri-ô.
-Đại diện các nhóm trình bày
TOÁN
Trang 5ÔN TẬP PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố về các kiến thức cơ bản của số thập phân phân số –
vận dụng quy đồng mẫu số và so sánh phân số
2 Kĩ năng: - Thực hành giải toán
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV:
+ HS: Vở bài tập, 4 bìa màu nâu, xanh, đỏ, vàng
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên chốt – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập phân số (tt).
Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1:
- Giáo viên chốt về đặc điểm của phân số trên băng giấy
Bài 2:
- Giáo viên chốt
- Phân số chiếm trong một đơn vị
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu 2 phân số bằng nhau
35
21 15
9 25
15
5
3
32
20
8
5
Bài 4:
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu
số
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Thực hiện bài 1
- Sửa bài miệng
- Học sinh đọc kỹ yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài
- Sửa bài (học sinh chọn 1 màu đưa lên đúng với yêu cầu bài 2)
(Màu đỏ là đúng)
- Học sinh làm bài
- Sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Lần lượt nêu “2 phân số bằng nhau”
- Thực hành so sánh phân số
- Sửa bài
a) và 7
3 5 2
35
15 5 7
5 3 7
Trang 6 Hoạt động 2: Củng cố.
- Thi đua thực hiện bài 5
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài
- Chuẩn bị: Ôn tập số thập phân.
- Nhận xét tiết học
35
14 7 5
7 2 5
35
14 35
15
5
2
73 b) và vậy 9
5 8
5
8
5 9
5
ĐẠO ĐỨC
EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC (Tiết 2)
I-MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Giúp HS hiểu
Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất bao gồm nhiều quốc gia tên thế giới Đây là tổ chức cĩ nhiều hoạt động để thiết lập hồ bình và cơng bằng trên thế giới
Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp Quốc và cần phải tơn trọng hợp tác, giúp đỡ các cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam thực hiện các hoạt động vì hồ bình, cơng bằng và tiến bộ xã hội
Tơn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc cĩ nghĩa là tuân thủ theo các quy định chung của LHQ, giúp đỡ các cơ quan của LHQ làm việc đạt kết quả cao nhất
2 Thái độ
Tơn trọng cơng việc của các cơ quan LHQ
Tích cực giúp đỡ và ủng hộ các hoạt động của tổ chức LHQ
3 Hành vi
Quan tâm tới các hoạt động của tổ chức LHQ tại Việt Nam
Tuyên truyền về vai trị và hoạt động của tổ chức LHQ tại Việt Nam.
Tiết 2
Hoat động 1
TÌM HIỂU VỀ TỔ CHỨC LIÊN HỢP QUỐC Ở VIỆT NAM
-Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm bài tập thực hành tiết trước
-Yêu cầu HS làm việc theo nhĩm với hướng dẫn như sau:
+Phát cho mỗi nhĩm 1 giấy rơki để làm việc nhĩm
+Các thành viên trong nhĩm lần lượt đọc ra tên các tổ chức
của LHQ đang hoạt động tại Việt Nam, cả nhĩm thống nhất
các tổ chức đĩ và viết vào giấy làm việc nhĩm của nhĩm
mình
-Yêu cầu các nhĩm báo cáo kết quả thảo luận GV giúp HS
ghi lên giấy những ý kiến đúng để được những thơng tin
-HS trình bày kết quả bài tập
-HS làm việc theo nhĩm +Nhĩm nhận giấy làm việc nhĩm +Các thành viên nhĩm làm việc
-Đại diện của mỗi nhĩm nêu tên 1 tổ chức
và chức năng của tổ chức đĩ cho đến hết.Các nhĩm khác lắp ghép, bổ sung đẻ hồn thành những thơng tin sau:
Trang 7Các tổ chức LHQ đang
hoạt động tại Việt Nam Tên viết tắt Vai trò, nhiệm vụ
Quỹ nhi đồng Liên Hợp
Quốc UNICEF Tổ chức các hoạt động vì sự phát triển của trẻ em(giáo dục, dinh dưỡng, y tế )
đồng
lớn để làm gì?
Tổ chức GD,KH và VH
của Liên Hợp Quốc
UNESCO Giúp ta trùng tu, tôn tạo các di tích, danh
lam thắng cảnh
Hoạt động 2: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN HỢP QUỐC VỚI BẠN BÈ
Hoạt động 3: TRÒ CHƠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA LIÊN HỢP QUỐC
BỘ CÂU HỎI
1 Liên Hợp Quốc thành lập khi nào?
2 Hiện nay ai là tổng thư ký của Liên Hợp
Quốc?
3 5 quốc gia trong hội đồng bảo an là những
nước nào?
1 Ngày 24/10/1945
2 Ông Kofi Annan
3 Mỹ,Anh,Pháp,Trung,Quốc,Nga
4 Trụ sở của Liên Hợp Quốc đặt ở đâu?
5 Việt Nam trở thành thành viên của Liên Hợp
Quốc vào năm nào?
6 Hoạt động của Liên Hợp Quốc nhằm mục
đích gì?
7 Quỹ UNICEF-Quỹ nhi đồng thế giới có hoạt
4 Niu-Yooc
5 20/9/1977
6 Xây dựng, bảo vệ công bằng và hoà bình
-Yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm theo hướng dẫn:
+Phát giấy bút cho các nhóm HS
+Các thành viên trong nhóm trình bày trước nhóm bài sưu
tầm được về tổ chức LHQ(kèm theo cả tranh ảnh nếu có) dán
các bài viết và tranh ảnh vào giấy
+Cả nhóm cử 1 bạn sẽ là đại diện để giới thiệu về LHQ
-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
-GV tổng kết, nhận xét sự trình bày của các nhóm làm tốt
-GV kết luận: Tổ chức LHQ là tổ chức lớn nhất thế giới Tổ
chức LHQ luôn luôn nỗ lực để xây dựng, duy trì và phát
triển sự công bằng, tự do của các quốc gia thành viên.
-HS nhận giấy, bút làm việc theo nhóm theo
GV hướng dẫn
-Đại diện của mỗi nhóm treo kết qủa làm việc lên bảng và giới thiệu các thông tin, bài viết, tranh ảnh về LHQ cho cả lớp theo dõi
Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-Yêu cầu HS tiếp tục làm việc theo nhóm:
+Phát cho HS bộ câu hỏi có sẵn
+Cả nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi đó
-HS tiếp tục làm việc nhóm:
+Nhận bộ câu hỏi
+Thảo luận để trả lời
Trang 8động ở Việt Nam khơng?
8 Tên viết tắt của tổ chức y tế thế giới là gì?
9 Cơng ước mà Liên Hợp Quốc đã thơng qua
để đem lại quyền lợi nhiều hơn cho trẻ em tên là gì?
10 Kể tên 3 cơ quan của tổ chức Liên Hợp Quốc
đang hoạt động tại Việt Nam
7 Cĩ
8 WHO
9 Cơng ước quốc tế về quyền trẻ em
10 UNICEF, UNESCO,WHO
CỦNG CỐ, DẶN DỊ
-GV tổng kết: Tổ chức LHQ là tổ chức lớn nhất thế giới và cĩ nhiệm vụ rất cao cả Vì thế
các nước thành viên phải tơn trọng, gĩp sức cùng LHQ trong việc giữ gì và phát triển
nền hồ bình trên thế giới
-GV cho HS nhắc lại phần ghi nhớ
-GV nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực tham gia hoạt động bài, nhắc nhở các
em cịn chưa cố gắng
Thứ ba,
THỂ DỤC
MƠN THỂ THAO TỰ CHỌN TRỊ CHƠI
“NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH”
I - MỤC TIÊU :
- ơn tâng cầu bằng đùi và bằng mu bàn chân, phát cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng ném bĩng vào rổ bằng hai tay( trước ngực) Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và nâng cao thành tích
- Chơi trị chơi: “ Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu tham gia vào trị chơi tương
đối chủ động
II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện.
- Phương tiện: GV và cán sự mỗi người một cịi mỗi HS 1 quả cầu, mỗi tổ tối thiểu
cĩ 3-5 quả bĩng rổ số 5, chuẩn bị bảng hoặc sân đá cầu cĩ căng lưới và kẻ sân, để
tổ chức trị chơi
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
-Yêu cầu mỗi nhĩm cử một HS lên bảng thi đua xem
ai là người nhớ nhiều câu trả lời đúng nhất sẽ là
người đại diện của tổ chức LHQ Gọi 1 HS lên đọc
từng câu hỏi , để các HS kia trả lời
-HS cử đại diện từng nhĩm lên chơi sau khi hết 10 câu hỏi thì về chỗ cho các bạn khác lên chơi
Trang 91 phần mở đầu: 6-10 phút:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1-2 phút
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc
hoặc chạy theo vòng tròn trong sân: 120-150m
- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu: 1 phút
- Xoay các khớp cổ chân, gối, hông vai: 1-2 phút
- Ôn các động tác tay chân, vặn mình, toàn thân và bật nhảy
của bài thể dục phát triển chung: mỗi động tác 2x8 nhịp (do GV
hoặc cán sự điểu khiển)
- Trò chơi khởi động do GV chọn : 1-2 phút
- Kiểm tra bài củ nội dung do GV chọn: 1 phút
Gv
1 Phần cơ bản : 18-22 phút:
a) Môn thể thao tự chọn: 14-16 phút
+ Đá cầu: 14-16 phút
- Ôn tâng cầu bằng đùi:3-4 phút Đội hình tập do GV sáng
tạo, hoặc theo hàng ngang từng tổ do tổ trưởng điều khiển, hay theo
một vòng tròn do cán sự điều khiển, khoảng cáh giữa em nọ đến em
kia tối thiểu 1,5m
- Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân: : 3-4 phút Đội hình tập và
phương pháp dạy như tâng cầu bằng đùi
- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: : 7-8 hút Đội hình tập tùy
theo địa hình thự tế trên sân đả chuẩn bị hoặc có có thể tập theo hai
hàng ngang phát cầu cho nhau Phương pháp dạy như bài 55 do GV
sáng tạo
Ném bóng: 14-16 phút
- Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay ( trứơc ngực): 10-12
phút
- Tập theo sân, bảng rổ đã chuẩn bị, có thể cho từng nhóm 2-4
HS cùng ném bóng vào mỗi rổ hoặc do GV sáng tạo GV nêu tên
động tác, cho HS tập luyện GV quan sát nhận xét và có sửa chửa
cách cầm bóng, tư thế đứng và động tác ném bóng chung cho HS
Thi đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay( đại diện tổ hoặc do
GV sáng tạo):3-4 phút
b) Trò chơi “ Nhảy đúng, nhảy nhanh”5-6 phút:
- Đội hình tập tùy theo địa hình thực tế trên sân đả chuẩn bị,
phương pháp dạy do GV sáng tạo
Gv
Gv
GV
Trang 103 Phần kết thúc: 4-6 phút:
- GV cùng HS hệ thống bài: 1 phút
- Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát ( do GVchọn) : 2 phút
* Một số động tác hồi tĩnh do GV chọn : 1-2 phút
- Trị chơi hồi tình do GV chọn : 1 phút
- GV nhận xét giờ học và đánh giá kết quả bài học giao về nhà
: tập đá cầu hoặc ném bĩng trúng đích
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
Gv LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức đã học về các dâu câu: dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu chấm than
2 Kĩ năng: - Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng 3 loại dấu câu nói trên.
3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng dấu câu trong văn bản.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bút dạ + 2 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ phô tô phóng to nội dung 1 văn bản cùa các BT1– 2
- 3 tờ phiếu khổ to phô tô phóng to nội dung mẫu chuyện Tỉ số chưa được mở (văn bản của BT3)
+ HS:
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm về kết quả bài kiểm
tra định kì giữa học kì 2 (phần Luyện từ và câu)
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập về 3 loại dấu kết thúc câu Đó là dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu châm than
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm thoại, TLN.
Bài 1
- Gợi ý 2 yêu cầu: (1) Tìm 3 loại dấu câu có trong mẩu
chuyện, (2) Nêu công dụng của từng loại dấu câu
- Dán giấy khổ to đã phô tô nội dung mẩu chuyện
- Mời 1 học sinh lên bảng làm bài
Bài 2:
- Gợi ý đọc lướt bài văn
- Phát hiện câu, điền dấu chấm
- Hát
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc cá nhân
- Dùng chì khoanh tròn các dấu câu
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trao đổi theo cặp