+ Trẻ em cho dù có bị nhiễm HIV thì vẫn có quyền trẻ em. Các nhóm có cùng phiếu phát biểu nếu có.. Bạn rất xinh xắn nên lúc đầu ai cũng muốn chơi với bạn. Khi biết bạn bị nhiễm HIV mọi n[r]
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 01/11/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2019
Toán Tiết 41: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
1 Kiến thức: Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong cáctrường hợp đơn giản
2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức làm bài tập: Tự giác làm bài, làm nhanh, chínhxác
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ HS làm bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Muốn viết được các số đo độ dài
dưới dạng số thập phân em làm như
- GV chép yêu cầu lên bảng
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
- GV hướng dẫn lại cách làm như
+ Đưa về số đo độ dài dưới dạng hỗn số
có phân số thập phân rồi viết thành sốthập phân
- HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
a) 71m 3cm = 71,03 mb) 24dm 8cm = 24,8 dmc) 45m 37mm = 45,037 md) 7m 5mm = 7,005 m
- 1 HS chữa bài của bạn, HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.+ Viết71m 3cm thành hỗn số 71
3
100m từhỗn số viết thành số thập phân 71,03m
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận, sau đó một số HS nêu ýkiến trước lớp
Trang 2- GV chép yêu cầu lên bảng
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài 1 và bài 3 có điểm gì giống và
khác nhau?
- GV nhắc HS cách làm bài tập 3
tương tự như cách làm bài tập 1, sau
đó yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
a) 432cm = 4,32m432cm = 400cm + 32cm = 4m32cm = 432
100m = 4,32mb) 806cm = 8,06m806cm = 800cm + 6cm = 8m6cm
= 8
6
100m = 8,06mc) 24dm = 2,4 m24dm = 20dm + 4dm = 2m4dm
= 2
4
10 m = 2,4m d) 75cm = 7,5 dm75cm = 70cm + 5cm = 7dm5cm
=2
5
10 dm = 7,5dm
- 1 HS đọc đề bài
+ Giống: Viết số đo có tên hai đơn vị đo
dưới dạng số thập phân có 1 đơn vị đo
+ Khác: BT1 Viết thành đơn vị đo cho
trước BT3 Viết thành đơn vị đo là mét
ki-lô 2 HS làm bảng phụ HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
a) 8km 417m = 8,417 kmb) 4km 28m = 4,028 kmc) 7km 5m = 7,005 kmd) 216m = 0,216 km
Trang 3Bài 4 : 8’ Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm
cách làm phần a), c)
- Cho HS phát biểu ý kiến trước lớp
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
C Củng cố, dặn dò: 3’
+ Trò chơi: Tiếp sức GV viết sẵn vào
hai bảng phụ các số đo độ dài Mỗi
đội cử 3 HS chuyền phấn từ bạn đầu
678 cm = 6,78 m ;
234 mm = 2,34 dm 8,4 dm = 8dm 4cm
-Tập đọc Tiết 17: CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, biết phân biệt lời người dẫn chuyện
và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo)
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Hiểu nội dung tranh luận: Cái gì quý nhất? HiểuNgười lao động là quý nhất
3.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý, kính trọng người lao động
QTE: HS có quyền được trao, tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình Bổn phận
phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 4 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 4A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 3 HS đọc đọc thuộc lòng câu thơ
mà em thích trong bài thơ Trước cổng
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sống được
- Luyện đọc câu dài, câu khó:
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải SGK
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2: Kết
hợp giải nghĩa từ SGK
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3: Tiếp
tục sửa sai (nếu còn)
- HS đọc đoạn 1, 2 và cho biết:
+ Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất
trên đời là gì?
+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình?
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Có lí, sôi nổi, lấy lại
- Có thì giờ / mới làm ra được lúa gạo,vàng bạc
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
+ Mươi bước: mười bước
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa chonhau nghe
Nam: thì giờ quý nhất
+ Hùng: lúa gạo quý nhất vì con người
không thể sống mà không ăn
+ Quý: vàng bạc quý nhất, vì mọi
người thường nói quý như vàng, cóvàng là có tiền, có tiền sẽ mua đượclúa gạo
Trang 5+ Nêu nội dung đoạn vừa tìm hiểu?
- HS đọc đoạn 3 và cho biết:
+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
- GV giảng: Đầu tiên thầy giáo đều
khẳng định lí lẽ và dân chứng ba bạn
đưa ra đều đúng, nhưng chưa phải là
quý nhất Vì không có người lao động
thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì
giờ cũng trôi qua một cách vô vị Nên
người lao động là quý nhất
+ Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu
lí do vì sao em chọn tên đó?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- GV ghi nội dung chính của bài
c) Luyện đọc diễn cảm: 10’
- Gọi HS luyện đọc phân vai, HS lớp
theo dõi tìm giọng đọc hay cho toàn bài
- GV Hướng dẫn HS đọc đoạn tranh
+ Nam: thì giờ quý nhất vì người ta
thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc,
có thì giờ mới làm ra được lúa gạo,vàng bạc
- HS lắng nghe
+ Cuộc tranh luận thú vị: vì đây là
cuộc tranh luận của ba bạn về vấn đềnhiều HS tranh luận
+ Ai có lí: Vì mỗi bạn đưa ra một lí lẽ
nhưng cuối cùng lí lẽ đúng nhất là:Người lao động là quý nhất
+ Người lao động là quý nhất : Vì
đây là kết luận có sức thuyết phục nhấtcủa cuộc tranh luận
+ Ý chính: Người lao động là quý
Trang 6- Gọi HS thể hiện giọng diễn cảm
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
nhưng họ là người lao động Họ làm ra
nhiều của cải cho xã hội… Cần kính
trọng, biết ơn người lao động
QTE: HS có quyền được trao, tranh
luận và bảo vệ ý kiến của mình Bổn
phận phải thực hiện đúng nội quy của
- HS trả lời
-Khoa học Tiết 17: THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễmHIV
2 Kĩ năng: Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của nó
3 Thái độ: Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối
xử với những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
GV và HS: Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS
GV: Phiếu ghi tình hướng HĐ 3
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ HIV/ AIDS là gì?
+ HIV có thể lây truyền qua những
+ HIV/ AIDS là hội chứng suy giảmmiễn dịch mắc phải do vi rút HIV gâynên
+ HIV có thể lây truyền qua: đường
Trang 7HĐ 1: HIV/AIDS không lây qua một
số tiếp xúc thông thường: 12'
+ Những hoạt động tiếp xúc nào không
có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS?
- GV ghi nhanh những ý kiến của HS
lên bảng
GV kết luận: Những hoạt động tiếp xúc
thông thường không có khả năng lây
nhiễm HIV
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “HIV
không lây qua đường tiếp xúc thông
thường” như sau:
- Chia nhóm mỗi nhóm 4 HS
- Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhân
vật trong hình 1 và phân vai diễn lại tình
huống “Nam, Thắng, Hùng đang chơi bi
thì bé Sơn đến chơi cùng Bé Sơn bị
nhiễm HIV do mẹ truyền sang nên Hùng
không muốn cho bé chơi cùng Theo
em, lúc đó Nam và Thắng phải làm gì?”
máu, đường tình dục, từ mẹ sang conlúc mang thai hoặc sinh con
+ Thực hiện nếp sống lành mạnh,chung thuỷ
+ Không nghiện hút, tiêm chích matuý
+ Dùng bơm kim tiêm diệt trùng, dùng 1 lần rồi bỏ đi
+ Khi phải truyền máu cần xét nghiệmmáu trước khi truyền…
+ Những hoạt động không có nguy cơlây nhiễm HIV/AIDS
Bơi ở bể bơi công cộng
Trang 8- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
GV khuyến khích hoặc gợi ý cho HS
sáng tạo thêm các lời thoại và thái độ
của từng nhân vật để không bị nhàm
chán
- Gọi nhóm HS lên diễn kịch
- Nhận xét, khen ngợi từng nhóm
HĐ2 : Không nên xa lánh, phân biệt
đối xử với người nhiễm HIV và gia
đình họ: 8'
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
như sau :
- Yêu cầu quan sát hình 2, 3 trang 36, 37
SGK đọc lời thoại của các nhân vật và
trả lời câu hỏi “Nếu các bạn đó là người
quen của em, em sẽ đối xử với các bạn
thế nào? Vì sao?
- Gọi HS trình bày ý kiến của mình yêu
cầu HS khác nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi những HS có
cách ứng xử thông minh, thái độ tốt, biết
thông cảm với hoàn cảnh của hai bạn
nhỏ
+ Qua ý kiến của các bạn, em rút ra điều
gì?
GV kết luận: Trẻ em cho dù có bị
nhiễm HIV thì vẫn có quyền trẻ em Họ
rất cần được sống trong tình yêu thương,
sự san sẻ của mọi người
HĐ3 : Bày tỏ thái độ, ý kiến : 8'
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
như sau :
- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi
nhóm
- Yêu cầu HS các nhóm thảo luận để trả
mình đi chỗ khác chơi HIV nguy hiểm lắm Lây nhiễm là chỉ có chết.+ Thắng: Chơi thế này không lây HIVđược Em ấy đang chơi một mình mà.+ Nam: Cậu không nhớ HIV lây quanhững đường nào à ? Hãy để em ấy cùng chơi cho đỡ buồn
- HS hoạt động trong nhómtheo hướngdẫn của GV:
- Tiến hành nhận phiếu và thảo luậnnhóm
- Đại diện các nhóm trình bày Cácnhóm có cùng phiếu phát biểu nếu có
Trang 9lời câu hỏi: Nếu mình ở trong tình
huống đó, em sẽ làm gì?
Các tình huống đưa ra là:
Tình huống 1: Lớp em có một bạn
vừa chuyển đến Bạn rất xinh xắn nên
lúc đầu ai cũng muốn chơi với bạn Khi
biết bạn bị nhiễm HIV mọi người đều
thay đổi thái độ vì sợ lây Em sẽ làm gì
khi đó?
Tình huống 2: Em cùng các bạn đang
chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê” thì Nam
đến xin được chơi cùng Nam đã bị
nhiễm HIV từ mẹ Em sẽ làm gì khi đó?
Tình huống 3: Em cùng các bạn đang
chơi thì thấy cô Lan đi chợ về Cô cho
mỗi đứa một quả ổi nhưng ai cũng rụt rè
không dám nhận vì cô bị nhiễm HIV
Khi đó em sẽ làm gì?
Tình hướng 4: Nam kể với em và các
bạn rằng mẹ bạn ấy từ ngày biết mình
nhiễm HIV rất buồn chán, không làm
việc và cũng chẳng thiết gì đến ăn uống
Khi đó em sẽ làm gì?
C Củng cố, dặn dò: 3’
+ Chúng ta cần có thái độ ntn đối với
những người nhiễm HIV và gia đình họ?
ta, đều cần có bạn bè, được học tập, vuichơi Bạn ấy đã chịunhiều thiệt thòi.Chúng ta nên cùng giúp đỡ bạn HIVkhông lây nhiễm qua những tiếp xúcthông thường
Em sẽ nói với các bạn HIV không lâynhiễm qua cách tiếp xúc này Nhưng đểtránh khi chơi bị ngã sẽ trầy xước chântay, chúng ta hãy cùng Nam chơi tròchơi khác
Em sẽ nhận quà và cám ơn cô Lan.Khi cô đi qua, em sẽ nói với các bạn: CôLan tuy bị nhiễm HIV nhưng cô cũngrất cần được thông cảm, chia sẻ HIVkhông lây qua đồ vật ăn uống
Em sẽ động viên Nam: Cậu cố gắnghọc thật giỏi, chăm ngoan để mẹ cậuvui Cậu thường xuyên hỏi han, độngviên mẹ cố gắng vì mẹ cậu còn có cậu.Tối nay tớ cùng các bạn sẽ sang nhà cậu
-Ngày soạn: 02/11/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 05 tháng 11năm 2019
Toán Tiết 42: VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng quan hệ giữa các đơn vị đo khốilượng liền kề; quan hệ giữa các đơn vị đo đo khối lượng thông thường
Trang 102 Kĩ năng: Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân dạng đơn giản.
3 Thái độ: Giáo dục Hs làm bài nhanh, chính xác
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
III TIÊN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã
a) Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV treo bảng đơn vị đo khối lượng,
yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối
lượng theo thứ tự từ bé đến lớn
- 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối
lượng vào bảng
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
+ Em hãy nêu mối quan hệ giữa kg và
hg, giữa kg và yến?
- Hỏi tương tự với các đơn vị khác để
hoàn thành bảng
+ Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn
vị đo khối lượng liền kề nhau?
c) Quan hệ giữa các đơn vị đo thông
dụng
- Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa tấn
với tạ, giữa tấn với kg, giữa tạ với kg
+ Tấn - tạ- yến - kg - hg - dag - g
+ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó vàbằng 10
1 (0,1) đơn vị lớn hơn tiếpliền nó
- 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến
+ g; dag; hg; kg; yến; tạ; tấn
- 1 HS lên bảng viết
- HS nêu 1kg = 10 hg = 10
1yến+ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó vàbằng 10
1 (0,1) đơn vị lớn hơn tiếpliền nó
- HS lần lượt nêu
1 tấn = 10 tạ;
1 tạ = 10
1tấn = 0,1 tấn
1 tấn = 1000kg;
1kg = 1000
1tấn = 0,001 tấn
Trang 11- Hướng dẫn viết số đo khối lượng
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập
phân thích hợp để điền vào chỗ chấm
trên
- Gọi 1 HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận
xét ý kiến của HS và cho 1HS có kết quả
- GV chép yêu cầu lên bảng
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- GV nhận xét và đánh giá
+ Nêu cách viết 3 tấn 218kg = …… tấn
Bài 2: 8’ Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm
- GV chép yêu cầu lên bảng
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
- HS cả lớp thống nhất cách làm :
5 tấn 132kg = 5 1000
132tấn = 5,132tấn
Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
a) 3 tấn 218kg = 3,218 tấnb) 4 tấn 6kg = 4,006 tấnc) 17 tấn 605kg = 17,605 tấnd) 10 tấn 15kg = 10,015 tấn
- HS nhận xét bạn làm bài
- HS nêu
- HS đọc yều cầu của bài toán
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
a) 8kg 532g = 8,532 kgb) 27kg 59g = 27,059 kgc) 20kg 6g = 20,006 kgd) 372g = 0,372 kg
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS
cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
+ Giống: Cùng viết số đo khối lượng
Trang 12Bài 3: Viết số đo thích hợp vào ô trống
VBT, chuẩn bị bài sau
+ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó vàbằng 10
1 (0,1) đơn vị lớn hơn tiếpliền nó
-Lịch sử Tiết 9: CÁCH MẠNG MÙA THU
I MỤC TIÊU: Sau bài học HS nêu được:
1 Kiến thức: Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô
lệ, cuộc cách mạng này được gọi là Cách mạng tháng Tám Ngày 19 - 8 trở thànhngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước ta
2 Kĩ năng: Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám.
3 Thái độ: Giáo dục cho HS truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc ta.
Mạng W-lan:
II CHUẨN BỊ
- Bản đồ hành chính Việt Nam
Trang 13- Ảnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám.
- Máy tính bảng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên trong
bài Cách mạng mùa thu
- GV nêu vấn đề: Tháng 3 – 1945, phát
xít Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô
hộ nước ta
+ Theo em, vì sao Đảng ta lại xác định
đây là thời cơ ngàn năm có một cho
mạng tìm hiểu về cuộc khởi nghĩa dành
chính quyền ở Hà Nội, thuật lại cho
nhau nghe về cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội ngày 19-
+ Các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ
+ Nhân dân được nghe giải thíchchính sách và được bàn bạc công việcchung
- 1 HS đọc phần “Cuối năm 1940 đãgiành được thắng lợi nhất là ở HàNội
- HS thảo luận để tìm câu trả lời
+ Đảng ta đã xác định đây là thời cơCách mạng ngàn năm có một vì: Từnăm 1940, Nhật và Pháp cùng đô hộnước ta nhưng tháng 3 – 1945 Nhậtđảo chính Pháp để độc chiếm nước ta.Tháng 8 – 1954, quân Nhật ở châu Áthua trận và đầu hàng quân đồngminh, thế lực của chúng đang suygiảm đi rất nhiều, nên ta phải chớpthời cơ này làm làm cách mạng
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS, sử dụng máy tính bảng, truy cậpmạng tìm hiểu về cuộc khởi nghĩadành chính quyền ở Hà Nội
lần lượt từng HS thuật lại trc nhómcuộc khởi nghĩa 19-8-1945 ở Hà Nội
- 2, 3 HS trình bày trước lớp, HS cảlớp theo dõi và bổ sung ý kiến thống
Trang 14+ Em hãy cho biết kết quả của cuộc
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Nội
+ Nếu khởi nghĩa giành chính quyền ở
Hà Nội không toàn thắng thì việc
giành chính quyền ở các địa phương
khác sẽ ra sao?
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà
Nộicó tác động như thế nào đến tinh
thầncách mạng của nhân dân cả nước?
- GV tóm tắt ý kiến của HS
+ Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã
giành đc chính quyền?
+ Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở quê hương ta năm 1945?
- GV kể về cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở địa phương năm 1945,
dựa theo lịch sử địa phương
HĐ 3: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng
lợi của cách mạng tháng Tám: 8'
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp tìm
hiểu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
của cuộc Cách mạng Tháng Tám
+ Vì sao nhân dân ta giành được thắng
lợi trong Cách mạng Tháng Tám
(Nhân dân ta có truyền thống gì? Ai là
người lãnh đạo nhân dân ta làm cách
+ Hà Nội là nơi có cơ quan đầu nãocủa giặc, nếu Hà Nội không giànhđược chính quyền thì việc giành chínhquyền ở các địa phương khác sẽ gặprất nhiều khó khăn
+ Đã cổ vũ tinh thần nhân dân cảnướcđứng lên đấu tranh giành chínhquyền
Trang 15- GV kết luận về nguyên nhân và ý
nghĩa thắng lợi của Cách mạng Tháng
đã giành được độc lập dân tộc, dân tathoát khỏi kiếp nô lệ, ách thống trị củathực dân, phong kiến
-Chính tả (Nghe - viết) Tiết 9: TIẾNG ĐÀN BA- LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV nhận xét bài viết ở vở cuả HS
- Gọi 2 HS viết lại một số từ sai
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 Các hoạt động: 32’.
- Hướng dẫn nghe viết : 10’
a) Tìm hiểu ND đoạn văn : 5’
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó : 5’
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ ngữ
-HS chú ý lắng nghe
- 2 HS lên bảng viết: len lách, rào rào
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bàithơ
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của côngtrình, sức mạnh của những người đangđang chinh phục dòng sông với sự gắn bó,hoà quyện giữa con người với thiênnhiên
- Nêu các từ: ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ,
Trang 16- GV hướng dẫn HS cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình
bày bài thơ ntn?
+ Trong bài thơ có những chữ nào
phải viết hoa?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức
+ Chia lớp thành 2 đội
+ Mỗi HS chỉ được viết 1 từ Khi HS
viết xong về chỗ thì HS khác mới lên
được trong bài, chọn và đặt câu với
một số từ trong bài 2 và chuẩn bị bài
sau
tháp khoan, lấp loáng, bỡ ngỡ,
+ Bài thơ có 3 khổ, giữa các khổ thơ đểcách một dòng.Lùi vào 1ô, viết chữ đầumột dòng thơ
+ Trong bài thơ những chữ đầu dòng thơ
và tên riêng: Nga, Đà phải viết hoa
a) la hét - nết na ; con la - quả na…
b) lan man - man mác ; vần thơ - vầngtrăng…
- 1 HS đọc
- HS nêu từ mình tìm được:
a) la liệt, la lối, lạc lõng, lạ lùng, lảnh lót,lam lũ, lặng lẽ…
b) lang thang, thoang thoảng, changchang,loáng thoáng,
- 3 HS đọc lại các từ
-Luyện từ và câu Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
Trang 173 Thái độ: GDMT: Biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, bồi
dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống
* QTE: Quyền được phát biểu ý kiến riêng và được tôn trọng ý kiến riêng của
mình
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
HS: Từ điển
III TIÊN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Thiên nhiên là gì?
+ Nêu một số từ ngữ miêu tả không
gian và đặt câu với 1 từ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 Các hoạt động: 32’.
Bài 1: Đọc mẩu chuyện 5’
- Gọi HS đọc mẩu chuyện Bầu trời
mùa thu.
Bài 2: Trả lời câu hỏi 11- 12’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Nêu các yêu cầu của bài tập?
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
thảo luận và hoàn thành bài tập vào
bảng phụ
- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý
kiến
+ Là tất cả những gì không do con người tạo ra
VD: bao la, mênh mông , bát ngát Cánh đồng lúa rộng mênh mông Bầu trời bao la
- 2 HS đọc
+ HS 1: Tôi cùng bọn trẻ nó mệt mỏi.+ HS2 : Những em khác hay ở nơi nào
- HS dưới lớp chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc
+ Tìm từ tả bầu trời+ Từ nào thể hiện sự so sánh, từ nàothể hiện sự nhân hóa?
- 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viếtkết quả thảo luận
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài, cảlớp nhận xét bổ sung ý kiến
+ Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện
sự so sánh: Bầu trời xanh như mặt
nước mệt mỏi trong ao
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa: được rửa mặt sau cơn mưa, dịu
dàng, buồn bã, trầm ngâm nhớ tiếnghót của bầy chim sơn ca, ghé mặt sátđất, cúi xuống lắng nghe để tìm xem
+ Những từ ngữ khác tả bầu trời:
Rất nóng và cháy lên những tia sáng
Trang 18- GV nhận xét, kết luận từ ngữ đúng.
Bài 3: Dựa vào cách dùng từ ngữ
trong mẩu chuyện trên để viết một
đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh
đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh sống
13- 15’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gợi ý:
Viết một đoạn khoảng 5 câu Tả cảnh
đẹp ở quê em hoặc nơi em ở
+ Cảnh đẹp em định tả là cảnh gì?
+ Có thể sử dụng lại đoạn văn tả cảnh
mà em đã viết ở tiết trước nhưng thay
thế bằng từ nhữ gợi tả, gợi cảm, hình
ảnh so sánh, nhân hóa
- Gọi 2 HS viết vào bảng phụ dán lên
bảng đọc đoạn văn GV cùng HS sửa
chữa để có một đoạn văn hay
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn
của mình GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt
chotừng HS
C Củng cố, dặn dò 2- 3’
BVMT: Chúng ta cần làm gì để cho
thiên nhiên ngày càng tươi đẹp?
* QTE: Quyền được phát biểu ý kiến
riêng và được tôn trọng ý kiến riêng
của mình
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà hoàn thành đoạn
văn chuẩn bị bài Đại từ.
của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn
- 1 HS đọc
- 2 HS làm vào bảng phụ, HS cả lớplàm vào vở
+ 1 ngọn núi, cánh đồng, công viên,vườn cây, vườn hoa, dòng sông
-Địa lí Tiết 9: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta Phân tích bảng sốliệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sự phân bố dân cư ởnước ta
2 Kĩ năng: Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
* BVMT: Cho HS nắm được mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số
Trang 19II CHUẨN BỊ
GV: - Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
- Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
GV và HS: Sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núicủa Việt Nam
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Năm 2004, nước ta có bao nhiêu
dân? Dân số nước ta đứng thứ mấy
trong các nước ở Đông Nam Á?
+ Dân số tăng nhanh gây hậu quả như
HĐ 1: 54 dân tộc anh em trên đất
nước Việt Nam: 10’
- HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức đã
học ở môn địa lí 4 và trả lời câu hỏi:
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít
người sống ở đâu?
- GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên
phân bố của người Kinh, của các dân
tộc ít người và chốt
+ Kể tên một số dân tộc ít người và địa
bàn sinh sống của họ?
+ Truyền thuyết con rồng cháu tiên của
nhân dân ta thể hiện điều gì?
+ Năm 2004, dân số nước ta là 82,0triệu người.Nước ta có dân số đứng thứ
3 trong các nước Đông Nam Á, sau đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin
In-+ Dân số tăng nhanh thì tài nguyênthiên nhiên bị cạn kiệt vì sử dụngnhiều, trật tự XH có nguy cơ vi phạmcao, việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn
- HS đọc SGK
+ Nước ta có 54 dân tộc
+ Dân tộc Kinh (Việt) có số dânđôngnhất, sống tập trung ở các vùngđồng bằng, các vùng ven biển
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở cácvùng núi và cao nguyên
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ởvùng núi phía Bắc là: Dao, Mông,Thái, Mường, Tày,
¿ Các dân tộc ít người sống chủ yếu
ở vùng núi Trường Sơn: Bru Vân Kiều,Pa- cô, Chứt,
¿ Các dân tộc ít người sống chủ yếu
ở vùng Tây nguyên là : Gia – rai, Ê-đê,Ba-na, Xơ- đăng, Tà- ôi,
+ Các dân tộc Việt Nam là anh em một
Trang 20- GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung câu
trả lời cho HS
HĐ 2: Mật độ dân số Việt Nam: 10'
+ Dựa vào SGK em hãy cho biết mật
độ dân số là gì?
- GV giảng thêm : Để tính mật độ dân
số, người ta lấy tổng số dân tại một
thời điểm của một vùng chia cho diện
tích đất tự nhiên
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, quan sát
bảng số liệu
- Nhận biết được mật độ dân số nước ta
- So sánh mật độ dân số nước ta với
mật độ dân số thế giới, một số nước ở
châu Á
+ Bảng số liệu cho ta biết điều gì?
+ Các số liệu trong bảng được ghi vào
thời gian nào? Được biểu thị theo đơn
vị nào?
+ Mật độ dân số Việt Nam năm 2004 là
bao nhiêu?
+ So sánh mật độ dân số nước ta với
mật độ dân số một số nước châu Á?
+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì
về mật độ dân số Việt Nam?
GV kết luận: Mật độ dân số nước ta là
rất cao, cao hơn cả Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia và mật độ dân số trung
bình của thế giới
HĐ 3: Sự phân bố dân cư: 10'
¿ GV chuyển ý: Mật độ dân số nước
ta cao chứng tỏ nước ta đất chật, người
đông Vậy dân số nước ta phân bố như
thế nào giữa các vùng miền?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
4: Quan sát lược đồ mật độ dân số,
tranh ảnh trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày
+ Nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ
+ Mật độ dân số Việt Nam rất cao
Trang 21giúp ta nhận xét về hiện tượng gì?
- Yêu cầu 3 HS ngồi cùng bàn xem
lược đồ và thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chỉ trên lược đồ và nêu :
+ Qua phân tích trên hãy cho biết : Dân
số nước ta tập trung đông ở vùng nào?
Vùng nào dân cư sống thưa thớt?
+ Việc dân cư tập trung đông đúc ở
vùngđồng bằng, vùng ven biển gây ra
sức épgì cho dân cư các vùng này?
+ Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng
núi, gây khó khăn gì cho việc phát triển
kinh tế của vùng này ?
+ Để khắc phục tình trạng mất cân đối
giữa dân cư các vùng, Nhà nước ta đã
làm gì ?
BVMT : Chủ trương của Đảng và nhà
nước đưa dân ở vùng đồng bằng đất
chật người đông lên miền núi phát triển
kinh tế, văn hóa.Đồng bằng bao gồm cả
thành thị và nông thôn, dân cư nước ta
sống ở nông thôn là chủ yếu vì dân cư
+ Nơi có mật độ dân số trên 1000người/ km2 là các thành phố: Hà Nội,Hải Phòng, TP HCM và các thành phốven biển
+ Một số nơi ở ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam
Bộ, một số nơi ở ĐB Nam Bộ Một sốnơi ở ĐB ven biển miền Trung
+ Các vùng trung du Bắc Bộ, một sốnơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằngven biển miền Trung,
+ Vùng núi có mật độ dân số dưới100người /1km2
+ Dân cư nước ta tập trung đông đúc ởvùng đồng bằng, các đô thị lớn, thưathớt ở vùng núi, nông thôn
+ Làm vùng này thiếu việc làm
+ Thưa thớt ở vùng núi, cao nguyêndẫn đến thiếu lao động cho sản xuất,phát triển kinh tế của vùng này
+ Tạo việc làm tại chỗ Thực hiệnchuyển dân từ các vùng đồng bằng lênvùng núi xây dựng vùng kinh tế mới
-Đạo đức Tiết 9: TÌNH BẠN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Học sinh biết:
Trang 221 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè
2 Kĩ năng: Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàngngày
3 Thái độ: Thân ái, đoàn kết với bạn bè
QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè của các em trai và em gái, cùng giúp đỡ
nhau trong học tập
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, nhữnghành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè
II CHUẨN BỊ.
- Tranh minh họa
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi HS lên trả lời câu hỏi về ND bài
cũ
+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức
vào ngày nào?
+ Việc nhân dân ta tiến hành giỗ tổ
Hùng Vương vào ngày 10 -3 hằng năm
- Tổ chức cho HS thảo luận theo câu
hỏi gợi ý sau:
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+ Điều gì xẩy ra nếu xung quanh chúng
- Cả lớp cùng hát
+ Bài hát nói lên tinh thần đoàn kếtgắn bó của các bạn trong cùng mộtlớp
+ Có, lớp chúng ta rất vui và đoàn kết+ Nếu xung quanh chúng ta không cóbạn bè thì chúng ta sẽ tất buồn chán,
cô đơn Khi gặp chuyện buồn sẽkhông có người chia sẻ…
+ Chúng ta quan tâm đến bạn, giúp
Trang 23+ Hãy kể cho các bạn cùng nghe một
tình bạn đẹp mà em thấy?
QTE: Theo em, trẻ em có quyền được
tự do kết bạn không? Em biết điều đó
- Gọi HS đọc câu chuyện trong SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện gồm có những nhân vật
nào
+ Khi đi vào rừng, 2 người bạn đã gặp
chuyện gì?
+ Chuyện gì đã xẩy ra khi đó?
+ Hành động thoát thân của nhân vật
truyện cho thấy nhân vật đó là 1 người
bạn như thế nào?
+ Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ
rơi lại đã nói gì với người bạn kia?
+ Em thử đoán xem sau chuyện này
tình cảm giữa 2 người sẽ như thế nào?
+ Theo em, Khi đã là bạn bè chúng ta
cần cư xử với nhau như thế nào? Vì sao
lại phải cư xử như thế?
- GV kết luận: Bạn bè cần phải biết
thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau,
nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn
HĐ 3:Xử lí tình huống 8’
- Gọi HS đọc yêu câu bài tập 2
- HS làm việc ở phiếu học tập cá nhân
sau đó trao đổi với bạn bên cạnh
- Gọi HS trình bày cách ứng xử trong
mỗi tình huống và giải thích lý do
- HS kể
+ Trẻ em có quyền được tự do kếtbạn Em biết điều đó từ bố mẹ, sáchbáo, trên đài truyền hình
Trang 24GV hỏi thêm: Em đã làm được như
vậy đối với bạn bè trong các tình huống
chưa? hãy kể 1 trường hợp cụ thể
- Yêu cầu HS sưu tầm truyện về tấm
gương, ca dao, tục ngữ, thơ, bài hát, về
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn tập về bảng đơn vị đo diện tích ; quan hệ giữa các đơn vị đo diện
tích thông thường
2 Kĩ năng: Biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân (dạng đơn giản).
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: Tự giác làm bài tập, nhanh, chính
xác
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ HS làm bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 2 Hs Viết số thập phân thích