Mục tiêu : HS nhận biết hoạt động thở được diễn ra liên tục ; sự thay đổi của lång ngùc khi ta hÝt vµo thËt s©u vµ thë ra hÕt søc .... - Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực?[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 : Toán
Tiết 1: Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
I Mục tiêu :
- HS biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
II Hoạt động dạy học chủ yếu :
1 ổn định tổ chức :
- GV kiểm tra sách vở + đồ dùng của HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
HĐ1: Ôn tập về cách đọc số :
* Bài1: Yêu cầu HS đọc và viết đúng số
có ba chữ số
- HS đọc yêu cầu BT + mẫu
- 2 HS lên bảng làm bài sau đó đọc lại bài
- Lớp làm vào nháp sau đó nhận xét, kiểm tra lại bài
HĐ 2: Ôn tập về thứ tự số
* Bài tập 2 : Yêu cầu HS tìm số thích
hợp điền vào các ô trống
- GV dán 2 băng giấy lên bảng
- HS nêu yêu cầu BT
- HS thi tếp sức ( theo nhóm ) + Băng giấy 1:
- GV theo dõi HS làm bài tập 310 311 312 314 315 316 317
+ Băng giấy 2:
400 399 398 397 396 395 394
+ Em có nhận xét gì về các số ở băng
giấy 1?
- Là dãy số TN liên tiếp xếp theo thứ tự tăng dần từ 310 ->319
+ Em có nhận xét gì về các số ở băng
giấy thứ 2?
- Là dãy số TN liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần từ 400 ->392
HĐ3: Ôn tập về so sánh số và thứ tự
số
Bài tập 3: Yêu cầu HS biết cách so - HS làm vở
sánh các số có ba chữ số
? Nêu cách so sánh các số có 3 chữ số?
- So sánh từng hàng theo thứ tự từ trái sang phải
303 < 330 199 < 200 615 > 516
30 + 100 < 131 410- 10 < 400 + 1
Trang 2- GV nhận xét, sửa sai cho HS 243 = 200 + 40 +3
Bài 4: Yêu cầu HS biết tìm số lớn nhất,
số bé nhất trong các số đã cho
375 ; 241; 573 ; 241 ; 735 ; 142 - HS nêu yêu cầu bài tập
- Làm bảng con
+ Số lớn nhất : 735 + Số bé nhất : 142
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
III Củng cố dặn dò :
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị cho tiết học sau
Tiết 3: Âm nhạc
Học bài: Quốc ca Việt Nam.
( Đồng chí Hà Soạn giảng)
Tiết 4+5: Tập đọc - kể chuyện :
Cậu bé thông minh
I Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (cậu bé, vua)
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu : ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé ( trả lời
được câu hỏi trong sách giáo khoa)
B Kể chuyện :
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II Đồ dùng :
- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
- Bảng viết sẵn đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
A KTBC:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
B.Bài mới :
Tập đọc :
Trang 31 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu 8 chủ điểm trong SGK tập 1 - HS mở SGK lắng nghe
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
2 Luyện đọc :
a Đọc toàn bài :
+Dẫn chuyện: giọng chậm rãi -> Lo lắng ->
khoai thai thoải mái
+Cậu bé: giọng lễ phép
+Nhà vua: giọng oai nghiêm
- HS chú ý nghe
- HD hs cách đọc
b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Đọc nối tiếp từng câu - HS đọc nối tiếp từng câu trong bài
- Đọc đoạn trước lớp
+ HD đọc đoạn khó trên bảng phụ - 1 HS đọc đoạn khó trên bảng phụ
- HS đọc nối tiếp từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ
+ Tìm từ gần nghĩa với từ: trọng thưởng - khen thưởng
+ Tìm từ trong bài chỉ việc nhà vua đưa lệnh
xuống cho mọi người thực hiện?
- hạ lệnh
- Gọi HS đọc đoạn 1, 2
- Lớp đọc đoạn 3
- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài? - Lệnh cho mỗi người trong làng phải
nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của
nhà vua ?
- Vì gà trống không đẻ trứng được
* 1 HS đọc đoạn 2
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lí ?
- HS thảo luận nhóm2 -> Cậu nói chuyện khiến vua cho là vô
lí ( bố đẻ em bé ) vua phải thừa nhận lệnh của ngài cũng vô lí
* HS đọc thầm đoạn 3
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu
điều gì ?
-> Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắc
để sẻ thịt chim
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? -> Yêu cầu 1 việc không làm nổi để
khỏi phải thực hiện lệnh của vua
* HS đọc thầm cả bài
- Câu chuyện này nói lên điều gì ? - Ca ngợi sự thông minh và tài trí của
cậu bé
Trang 44 Luyện đọc lại : - HS chú ý nghe
- 2 nhóm HS thi phân vai
- GV theo dõi sửa sai - Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân
nhóm đọc hay nhất
Kể chuyện :
1 GV nêu yêu cầu :
2 HD HS kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
a GV treo tranh lên bảng : - HS quan sát 3 tranh minh hoạ 3 đoạn
trên bảng
- HS nhẩm kể chuyện
b GV gọi HS kể tiếp nối : - HS kể tiếp nối đoạn
- Tranh 1: Quân lính đang làm gì? - Đang đọc lệnh mỗi làng đẻ trứng
- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh
- Tranh 2: Trước mặt vua cậu bé đang làm gì? - Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo : bố cậu
mới đẻ em bé , bố đuổi đi
- Thái độ của vua ra sao? - Nhà vua giận dữ quát vì cho cậu bé
láo dám đùa với vua
- Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì? - Về tâu với vua chiếc kim thành 1 con
dao thật sắc để sẻ thịt chim
- Thái độ của vua thay đổi ra sao ? - Vua biết đã tìm được người tài , nên
trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường để rèn luyện
- Sau mỗi lần kể lớp nhận xét về nội dung, diễn đạt, cách dùng từ
III Củng cố - dặn dò :
Trong truyện em thích nhất nhân vật
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện? Ca ngợi sự thông minh và tài trí của
cậu bé
- Nhận xét tiết học
Tiết 2( chiều) Thủ công
Gấp tàu thủy hai ống khói.( T1)
( Đồng chí Loan Soạn giảng)
Trang 5Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010.
giới thiệu chương trình
- Trò chơi nhanh lên bạn ơi.
( Đồng chí yến soạn giảng)
Tiết 5: Đạo đức :
Bài 1: Kính yêu Bác Hồ (T1)
_
Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2009
toán
Tiết 2: Cộng trừ các số có ba chữ số ( không nhớ ).
A Mục tiêu:
- Giúp HS :
+ Ôn tập củng cố cáh tính cộng , trừ các số có ba chữ số
+ Củng cố giải bài toán có lời văn nhiều hơn , ít hơn
B Các hoạt động dạy học :
I Ôn luyện :
- GV kiểm tra bài tập về nhà của HS :
- GV nhận xét
II Bài mới :
1 Hoạt động 1: Bài tập
Trang 6a Bài 1: Củng cố về cộng trừ các số có
ba chữ số ( không nhớ ) - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tính nhẩm và nêu kết quả
400 +300 = 700 500 + 40 = 540
700 – 300 = 400 540 – 40 = 500
100 + 20 + 4 = 124
300 + 60 + 7 = 367
- GV nhận xét, kết luận , đúng sai - Lớp nhận xét
b Bài 2: Củng cố về đặt tính và cộng trừ
các số có ba chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con
352 732 418 395
416 511 201 44
768 221 619 351 -Sau mỗi lần giơ bảng GV quan sát và sửa
sai cho HS ( nếu có )
C Bài 3+4 : Củng cố về giải bài toán có
lời văn về nhiều hơn, ít hơn
- GV hd HS phân tích - HS phân tích bài toán
- HS nêu cách giải và trả lời
- GV quan sát HS làm bài - 2HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Giải
Số HS khối lớp hai là :
245 – 32 = 213 ( HS) Đáp số : 213 HS
- GV kết luận - HS nhận xét bài làm của bạn
- GV yêu cầu - HS phân tích bài toán
- HS nêu cách giải và câu trả lời
- Gv gọi 1 HS lên tóm tắt bài toán , 1HS
lên giải , lớp làm vào vở
Giải
Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng
* Bài tập 3,4 thuộc dạng toàn gì ? - Nhiều hơn, ít hơn
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
315 + 40 = 355 355 – 40 = 315
40 + 315 = 355 355 – 315 = 40
- GV nhận xét , kết luận
III Củng cố – dặn dò :
Trang 7- Nêu lại ND bài học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
_
Chính tả : ( tập chép )
Tiết 1: Cậu bé thông minh
I Mục tiêu :
1 Rèn kỹ năng viết chính tả :
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài ( Cậu bé thông minh )
- Từ đoạn chép mẫu trên bảng của giáo viên , củng cố cách trình bày một đoạn văn : Chữ đầu câu viết hoa, kết thúc câu đặt dấu chấm, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm , xuống dòng, gạch đầu dòng
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu dễ lẫn L/n
2 Ôn bảng chữ :
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại )
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép ND bài tập 2 a
- Bảng phụ (BT3)
III Các hoạt động dạy học :
A Mở đầu :
- KT đồ dùng học tập của HS
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 HD HS tập chép :
a HD HS chuẩn bị :
- GV đọc đoạn chép trên bảng - HS chú ý nghe
+ Đoạn này chép từ bài nào các em đã - 2 HS nhìn bảng đọc thần đoạn chép
- Tên bài viết ở vị trí nào trong vở ? - Viết ở giữa trang vở
+ Đoạn chép có mấy câu ? - 3 câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ? - Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm , cuối câu 2
có dấu hai chấm + Chữcái đầu câu viết như thế nào ? - Viết hoa
- GV hướng dẫn HS viết tiếng khó vào
bảng con : chim sẻ, kim khâu
- HS viết vào bảng con
b Hướng dẫn HS chép bài vào vở : - HS chép bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn HS
c Chấm, chữa bài : -HS đổi vở chữa lỗi
- GV chấm bài , nhận xét từng bài
3 HD HS làm bài tập chính tả :
a Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 8- 2 HS lên bảng làm bài , lớp làm vào bảng con
- Gv nhận xét kết luận
- GV đưa ra bảng phụ - 1 HS làm mẫu
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào bảng con
- HS đọc cá nhân ,ĐT bài tập 3
- HS học thuộc 10 chữ tại lớp
- GV xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ - Một số HS nói lại
- GV xoá hết tên chữ viết ở cột chữ - HS nhìn cột tên chữ nói lại
- GV xoá hết bảng -HS đọc thuộc lòng (3em)
-Lớp viết lại 10 chữ và tên chữ vào vở
4 Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài học sau
Tiết 5: Đạo đức :
Bài 1: Kính yêu Bác Hồ (T1)
_
Thể dục:
Tiết 1: - giới thiệu chương trình
- Trò chơi “nhanh lên nào bạn ơi”
Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc :
Trang 9Tiết 2: Hai bàn tay em
I Mục đích yêu cầu :
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Hiểu nội dung: Hai bàn tay đẹp, rất có ích và rất đáng yêu )
3 Thuộc 2- 3 khổ thơ trong bài (Với học sinh khá giỏi học thuộc lòng bài thơ.)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn
III Các hoạt động dạy học :
A KTBC:
- GV gọi 3 HS đọc phân vai bài “ cậu bé thông minh”
- Trả lời câu hỏi: Nhà vua dùng cách nào để tìm người tài?
Cởu bé đã làm gì khi nghe lện vua ban?
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Luyện đọc :
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc tiếp sức 2 dòng thơ một - HS nối tiếp nối mỗi em 2 dòng ( chú ý
đọc đúng 1 số từ ngữ )
- Đọc từng khổ thơ trước lớp - HS nối tiếp 5 khổ thơ
- 1 HS đọc chú giải + Tìm từ gần nghĩa với từ siêng năng ? - chăm chỉ, cần cù, cần mẫn
+ Đặt câu với từ siêng năng? - Bạn Hoa học tập rất siêng năng
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo cặp - 2 học sinh đọc
- GV theo dõi HD HS đọc đúng - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Hai bàn tay bé được so sánh với gì ?
-> GV : Hình ảnh so sánh rất đúng và rất
đẹp
- Được so sánh với những nụ hồng, những ngón tay xinh như những cánh hoa
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào ?
- Buổi tối : hai hoa ngủ cùng bé
- Buổi sáng : tay giúp bé đánh răng
- Khi bé học bàn tay như với bạn
- Em thích nhất khổ thơ nào ? vì sao? -> HS phát biểu những suy nghĩ của
mình
4 Học thuộc lòng :
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn hai khổ
Trang 10thơ 1,2 - HS đọc đồng thanh
- GV xoá dần các từ , cụm từ chỉ để lại
tiếng đầu dòng ( các khổ thơ còn lại
tương tự )
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Thi đọc tiếp sức theo tổ
- Thi đọc cá nhân theo khổ dưới hình thức hái hoa
- 2-3 HS thuộc đọc thuộc cả bài
5 Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
_
Tiết 2: Âm nhạc (Đ/c Hà dạy)
Tiết 3: Toán
Tiết 3: Luyện tập
I Mục tiêu :
HS biết cộng, trừ ( không nhớ ) các số có ba chữ số
Biết giải bài toán về “ tìm x”, giải toán có lời văn có 1 phép tính trừ
II Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A Kiểm tra :
- Đặt tính rồi tính: 315 + 263 ; 516 - 415 2HS lên bảng, lớp nháp
- Lớp nhận xét, GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới :
* Hoạt động 1: Đặt tính - Tìm x
a Bài tập 1: Củng cố kỹ năng cộng ,trừ - HS nêu yêu cầu bài tập
các số có ba chữ số (không nhớ ) - HS làm bảng con , bảng lớp
+ Đặt tính thẳng cột a +324 +761 + 25
+ Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải 405 128 721
729 889 746
b - 645 -666 - 485
302 333 72
343 333 413
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
2 Bài tập 2: Củng cố bài toán về tìm x - HS nêu yêu cầu bài tập
- Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế
nào?
- Nêu qui tắc
- Muốn tìm số hạng ta làm như thế nào? - 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
x –125 = 344 x +125 = 266
x =344 +125 x =266 –125
x = 469 x = 141
Trang 11- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét trên bảng
3 Bài tập 3: Củng cố về giải toán có lời
- GV HD HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Quan hệ giữa học sinh nam và học sinh
nữ như thế nào?
- 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 HS giải, lớp làm vào vở
Để tìm được số học sinh nữ cần làm Giải :
phép tính gì? Số nữ có trong đội đồng diễn là : Viết câu lời giải như thế nào? 285 – 140 = 145 ( người )
Đáp số : 145 người
* Yêu cầu học sinh nêu đề toán tương
Tự
-> GV nhận xét chung
III Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học Nêu lại cách cộng trừ số có 3 chữ số
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Tập viết
Tiết 1: ÔN chữ hoa A
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa A , V, D ( viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ quy định - Viết
đúng tên riêng ( Vừ A Dính ) và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
- Chữ viết rõ rang tương đối đều nét và thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Giáo dục học sinh tính kiên trì, ý thức luyện chữ viết
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa A
- Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng ô kẻ li
- Vở tập viết 3, tập 1, bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy học:
1 Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 3
+ Tiếp tục rèn cách viết các chữ viết hoa - HS chú ý nghe
2 Hướng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa: GV treo chữ mẫu
+ tìm các chữ hoa có trong tên riêng - A, V, D
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
Trang 12
- HS nghe, quan sát
- HS tập viết từng chữ V, A, D trên bảng con
b GV HD HS viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu:Vừa A Dính là một thiếu
niên người dân tộc
- GV, sửa sai uấn nắn cho HS
c Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng
- GV giải nghĩa: Anh em thân thiết, gắn bó
với nhau như chân với tay, lúc nào cũng phải
yêu thương, đùm bọc nhau
- HS chú ý nghe
- HS tập viết bảng con các chữ Anh, Rách
3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
- GV nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế, chú
ý các nét, độ cao
4 Chấm, chữa bài.
- GV thu vở chấm bài
- GV nhận xét bài viết của HS - HS chú ý nghe
5 Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
- GV nhắc những HS chưa hoàn thành bài về
nhà viết tiếp
Tiết 5: Tự nhiên xã hội :
Tiết 1: Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I Mục tiêu :
- HS nêu được tên các bộ phận và chức năng năng của các cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
- Biết hoạt động thở diễn ra liên tục, nếu bị ngừng thở 3, 4 phút người ta có thể bị chết
II Đồ dùng dạy học :
- Các hình trong SGK (45)
- Sơ đồ cơ quan hô hấp
III Các hoạt động dạy học :
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động thở
a Mục tiêu : HS nhận biết hoạt động thở được diễn ra liên tục ; sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức