Phát triển các hoạt động: HT - PP Việc thầy Việc trò * Hoạt động 2: - Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài Hướng dẫn Hs chính tả vào vở.. Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.[r]
Trang 1TUầN 13 Thứ hai , ngày 8 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc – Kể chuyện.
Người con của Tây Nguyên.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: Núp, Bok, càn quét, lũ làng, sao rua, mạnh hung, người Thượng.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: bok Pa, trên tỉnh, càn quét, hạt ngọc, làm rẫy giỏi lắm, bao nhiêu huân chương, nửa đêm…
- Biết thể hiện tình cảm nhân vật qua lời đối thoại
c) Thái độ: -Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc.
B Kể Chuyện.
- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện.
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
Bài cũ: Cảnh đẹp non sông.
2 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động.
Hoạt động1:
Luyệnđọc.(35’)
PP: Thực hành
cá nhân, hỏi đáp,
trực quan
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
Mục tiêu: * HS TB-Y: Giúp Hs bước đầu đọc
đúng các từ khó, câu khó, diễn cảm bài văn
* HS G-K: Đọc đúng các câu, đoạn, bài Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc với giọng chậm rãi, nêu giọng đọc từng nhân vật
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Gv viết bảng từ: bok Mời 2 Hs đọc
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu, đoạn, cả bài
Hs giải thích từ mới: bok Pa, trên tỉnh, càn quét, hạt ngọc, làm rẫy giỏi lắm, bao nhiêu huân chương, nửa đêm.
-Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
+ Một Hs đọc đoạn 1
+ Cả lớp đọc đồng thanh phần đầu đoạn 2
+ Một Hs đọc đoạn còn lại
-Học sinh đọc thầm theo Gv
-Hs lắng nghe
-Hs xem tranh minh họa
-Hs đọc từng câu
-2 hs đọc: boóc
-Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu, đoạn, cả bài
-Hs giải thích các từ khó
-HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh -Hs đọc từng đoạn
-Một hs đọc đoạn 1
-Hs đọc ĐTphần đầu đoạn 2
-Một Hs đọc đoạn còn lại
Trang 2* Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm
hiểu bài.(…8’)
PP: Đàm thoại,
hỏi đáp, giảng
giải, thảo luận
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
* Hoạt động 3:
Luyện đọc lại,
củng cố (8’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá trò chơi
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
* Hoạt động 4:
Kể chuyện.K
(20’)
PP: Quan sát,
thực hành, trò
chơi
Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu
nội dung bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi, giải nghĩa từ ở từng đoạn
+Câu1,2HS TB-Y: Thực hiện đầy đủ.GV giúp đỡ câu 3,4.
+ HS G-K: thực hiện tốt các yêu cầu.
- Gv chốt lại
Mục tiêu: HS K- G : đọc diễn cảm toàn bài theo
lời của từng nhân vật
HS TB-Y: đọc trôi chảy lời nhân vật.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho Hs thi đọc đoạn 3
- Gv yêu cầu 3 Hs tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Mục tiêu: Hs chọn kể một đoạn của câu chuyện Người con gái Tây Nguyên theo lời của một
nhân vật.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài, đoạn văn mẫu
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn văn mẫu để hiểu đúng yêu cầu của bài
- Gv hỏi: Trong đoạn văn mẫu trong SGK, người
kể nhập vai nhân vật nào để lể lại đoạn 1?
- Gv yêu cầu Hs chọn vai, suy nghĩ lời kể
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
-HS thực hiện theo yêu cầu Trả lời cá nhân, nhóm
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
Hs nhận xét
- hs thi đọc diễn cảm đoạn 3
- Hs thi đọc 3 đoạn của bài
Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu của bài
+ HS nêu
-Từng cặp Hs kể
-Hs thi kể chuyện trước lớp
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Cửa Tùng
- Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm
-
-TUầN 13 Thứ năm , ngày 11 tháng 11 năm 2010
Tập viết
Bài: I – ông ích Khiêm.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa I Viết tên riêng “ông ích Khiêm” bằng chữ
nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹpR, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa I.
Các chữ ông ích Khiêm và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
Lop3.net
Trang 31 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1H: Giới
thiệu chữ Ihoa.(5’)
PP: Trực quan, vấn
đáp
HT: Cá nhân, lớp.
Hoạt động 2: Hướng
dẫn Hs viết trên bảng
con.(7’)
PP: Quan sát, thực
hành
HT: Cá nhân, lớp.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs viết
vào vở tập viết (20’)
PP: Thực hành, trò
chơi
HT: Cá nhân, lớp
* Hoạt động 3:
Chấm chữa bài.(5’)
PP : Kiểm tra đánh
giá, trò chơi
HT: Cá nhân, lớp.
Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và
nét đẹp chữ I.
- Gv treo chữừ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ I Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu
câu ứng dụng.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trongG
bài: ôO, I, K
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “ôÂ, I, K” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
ông ích Khiêm.
- Gv giới thiệu: ông ích Khiêm ( 1832 – 1884)
quê ở Quãng Namq, là một vị quan nhà Nguyễn văn võỷ toàn tài Con cháu ông này có nhiều người là liệt sĩ chống Pháp
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
ít chắc chiu hơn nhiều phung phí.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên mọi người cần phải biết tiết kiệm
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình
bày sạch đẹp vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu bài viết
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn
sai để chữa lại cho đúng.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái
đầu câu là I Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
-Hs quan sát
-Hs nêu
-Hs tìm
-Hs quan sát, lắng nghe
-Hs viết các chữ vào bảng con
-Hs đọc: tên riêng ông ích Khiêm
-Một Hs nhắc lại
-Hs viết trên bảng con
-Hs đọc câu ứng dụng:
-Hs viết trên bảng con các
chữ: ít.
-Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
-Hs viết vào vở
-Đại diện 2 dãy lên tham gia
-Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: ôn chữ hoa K.
Trang 4- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
-
-Lop3.net
Trang 5TUầN 13 Thứ ba , ngày 9 tháng 11 năm 2010.
Chính tả
Nghe – viết: Đêm trăng trên Hồ tây.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác, trình bày đúng bài “ Đêm trăng trên Hồ Tây”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, tìm các từ chứa tiếng vần iu/uyu Giải đúng câu đố.
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Cảnh đẹp non sông.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs
nghe - viết
(25’)
PP: Phân tích,
thực hành
HT: Cá nhân,
lớp
Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs
làm bài tập
(7’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá, trò
chơi
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài
chính tả vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét cách trình bày và nội dung bài viết?
- Gv hướng dẫn Hs tìm những chữ dễ viết sai: toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt ….
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
Mục tiêu: Giúp Hs tìm được các tiếng có vần iu/uyu Và biết giải đúng các câu đố.
+ Bài tập 2:
- GV cho các tổ thi làm bài, phải đúng và nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại
+ Bài tập 3a:
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân, kết hợp với tranh minh họa SGK để giải đúng câu đố
- Gv mời Hs lên bảng viết lời giải đúng câu đố
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gv chốt lại
-Hs lắng nghe
-1 Hs đọc lại bài viết
-Hs viết bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi -Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
Hs tự chưã lỗi
-Các nhóm thi đua điền các
vần iu/uyu.
-Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
-Hs nhận xét
-Hs làm việc cá nhân để tìm lời giải câu đố
- Hs lên bảng làm
-Hs cả lớp nhận xét
Trang 6-Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
Cả lớp sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Vàm Cỏ Đông.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
-
-Lop3.net
Trang 7TUầN 13 Thứ tư , ngày 10 tháng 11 năm 2010.
Luyện từ và câu
Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Hs biết nhận biết và sử dụng đúng một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam
qua bài tập.
- Biết sử dụng dấu chấm hỏi, dấu chấm than qua bài tập đặt dấu câu thích hợp vào đoạn văn
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT1
Bảng lớp viết BT2
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: ôn từ chỉ hoạt động trạng thái So sánh.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn các
em nhận biết và
sử dụng đúng từ
cho các miền (
25)
PP: Trực quan,
thảo luận, giảng
giải, thực hành
HT: Cá nhân, lớp,
nhóm
* Hoạt động 2:
Sử dụng dấu câu
(10’)
PP: Thảo luậnT,
thực hành
HT: Cá nhân, lớp,
- Mục tiêu: HS K-G: biết dùng từ đúng
cho các miền Tìm thêm một số từ mà em biết
HS TB-Y: tìm đúng từ 4-5 cặp từ theo
miền.
Bài tập 1:
- Gv giúp Hs hiểu các yêu cầu của bài: Các
từ trong mỗi cặp từ có nghĩa giống nhau (bố/ba ; mẹ/má) Các em phải đặt đúng vào bảng phân loại
- Gv gọi 1 Hs đọc lại các bảng từ cùng nghĩa
- Cả lớp làm vào VBT
- Gv mời Hs lên bảng thi làm bài nhanh
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV giớiự thiệu về nội dung bài thơ
- Gv cho Hs trao đổi theo nhóm để tìm từ cùng nghĩa với từ in đậm
- Gv mời nhiều Hs nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp
- Gv nhận xét, chốt lại
Mục tiêu: HS K-G: biết đặt dấu chấm
hỏi, dấu chấm than trong đoạn văn Nêu được cách làm
HS TB-Y: HS giúp đỡ.
Bài tập 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc nhẫm cả bài
-Hs lắng nghe
-Hs đọc
-Cả lớp làm vào VBT
- Hs lên bảng thi làm bài
-Hs nhận xét
-Hs chữa bài đúng vào VBT
-Hs trao đổi theo nhóm
-Hs nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp
-Hs nhận xét
- Hs đọc lại kết quả đúng
-Hs chữa bài vào VBT
-Hs đọc nhẫm
Trang 8- Gv yêu cầu HS nêu kết quả?
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
-Hs làm bài -HS nêu kết quả
-Hs nhận xét
-Hs sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị: ôn về từ chỉ đặc điểm ôn tập câu Ai thế nào?
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
-
-
-
-Lop3.net
Trang 9TUầN 13 Thứ tư , ngày 10 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc
Cửa Tùng.
II/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tả vẽ đẹp kì dịu của cửa Tùng – một cửa biển thuộc miền Trung nước ta
- Hiểu được các từ ngữ trong bài: Bến Hải, Hiền Lương, đổi mới, bạch kim.
b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết đúng giọng văn miêu tả
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu quí đồng bào mình, đất nước mình.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: người con của Tây Nguyên.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Luyện đọc (18’)
PP: Đàm thoại,
vấn đáp, thực
hành
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm
hiểu bài (8’)
PP: Hỏi đáp, đàm
thoại, giảng giải
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
- Mục tiêu: * HS TB-Y: Giúp Hs đọc đúng
các tứ, ngắt nghỉ đúng nhịp các câu, đoạn văn.
* HS G-K: Đọc đúng nhịp các câu văn, đoạn văn, cả bài.
Gv đọc bài, nêu giọng đọc
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc
- Gv mời đọc từng câu, từng đoạn, cả bài
- Gv cho Hs giải thích các từ khó: Bến Hải, Hiền Lương, đổi mới, bạch kim
- Gv cho 3 Hs thi đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các
câu hỏi trong SGK.
- Gv mời 1 Hs đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi, giải nghĩa từ tương ứng với từng đoạn
+ Cửa Tùng ở đâu?
- Gv giới thiệu thêm: Bến Hải sông ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quãng Trị, là nơi phân chia hai miền Nam – Bắc từ 1954 đến 1975 Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải
+ Câu1,3: HS TB-Y có thể tìm hiểu GV giúp đỡ.
-Học sinh lắng nghe
-Hs quan sát tranh
-Hs đọc từng câu, từng đoạn,
cả bài
-Hs giải nghĩa từ khó -Hs đọc từng đoạn trong nhóm
-Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
-Cả lớp đọc đồng thanh
Hs đọc thầm đoạn 1 và 2
+ơỷ nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
-HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 10Hoạt động 3:
Luyện đọc lại (
7’)
PP: Kiểmtra,
đánh giự, trò
chơi
HT: Cá nhân,
lớp
+HS G-K: thực hiện các câu, giúp đỡ các bạn trong nhóm.
- Gv nhận xét, chốt lại: Nước biển thay đổi
3 lần trong một ngày.
+ Bình minh: nước biển nhuộm màu hồng nhạt.
+ Buổi trưa: nước biển màu xanh lơ.
+ Buổi chiều: nước biển màu xanh lục.
- Mục tiêu: Giúp các em đọc đúng.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 2
- Gv cho vài Hs thi đọc lại đoạn 2
- - Gv mời ba Hs thi đọc ba đoạn của bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
của GV, cá nhân, tổ, nhóm
Hs thảo luận
-Đại diện các tổ đứng lên phát biểu ý kiến của tổ mình
Hs nhận xét
Hs thi đọc đoạn 2
-Ba Hs tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài
-Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dứ.
- Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài: Ngừơi liên lạc nhỏ.
- Nhận xét bài cũ
Rút kinh nghiệm
-
-Lop3.net
Trang 11TUầN 13 Thứ năm , ngày 11 tháng 11 năm 2010
Chính tả
Nghe – viết : Vàm Cỏ Đông.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng thể thơ bảy chữ 2 khổ thơ đầu của bài
“Vàm Cỏ Đông”.
b) Kỹ năng: Làm đúng các bài tập những tiếng có âm vần dễ lẫn: it/uyt
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớpù viết BT2
Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Đêm trăng trên Hồ Tây”.
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn Hs
chuẩn bị (25’)
PP: Hỏi đáp, phân
tích, thực hành
HT: Cá nhân, lớp.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs làm
bài tập (7’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá, thực
hành, trò chơi
HT: Cá nhân, lớp.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng bài
vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc hai khổ đầu của bài Vàm Cỏ Đông.
- Gv mời 1 HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày các câu ca dao
- Gv hướng dẫn các em tìm những từ dễ viết
sai: Vàm Cỏ ĐôngV, có biết, mãi gọi, tha thiết, phe phẩy
-Gv đọc cho viết bài vào vở
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài
- Gv đọc từng câu, cụm từ, từ
-Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
- Mục tiêu: HS K-G: điền đúng vần it /uyt,
tìm đúng từ ghép với các tiếng ở bài 3b.
+ Bài tập 2:
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
+ Bài tập 3:
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ tự làm vào vở bài 3b
- GV chia bảng lớp làm 3 phần cho 3 nhóm chơi trò tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại:
-Hs lắng nghe
-Một Hs đọc lại
- HS luyện viết vào bảng con.
Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
-Học sinh viết bài vào vở -Học sinh soát lại bài
-Hs tự chữa bài
-Cả lớp làm vào VBT
Hai Hs lên bảng làm
-Hs nhận xét
-Hs suy nghĩ làm bài vào vở -Ba nhóm Hs chơi trò chơi -Hs nhận xét