- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời - Cả lớp theo dõi bạn và nhận giải đúng.. xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh.[r]
Trang 1TUẦN 14 -
o0o -Soạn:20/11/2010
Giảng:
Toán:tiết 66
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về: So sánh các số lượng các phép tính với số đo khối lượng,
2 Kĩ năng: vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật
3 Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II/ ĐDDH :
1 GV: Cân đồng hồ loại nhỏ
2 HS: VBT
III/ Các hoạt động dạy - học: :
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / KTBC: (4 phút)
- Gọi 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước
- KT vở 1 số em
- Nhận xét đánh giá
C / Bài mới:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Mời 1HS giải thích cách thực hiện
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh : 175g ? g
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
1’
8’
9’
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
744 g > 474 g 305g >350g 400g + 88g < 480g ;450g < 500g
- Một học sinh nêu bài toán
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Giải :
Cả 4 gói kẹo cân nặng là :
Trang 2- Nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau
Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
D.Củng cố - dặn dò:
- Cho HS thực hành cân 1 số đồ vật
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
9’
5’
130 x 4 = 520 (g )
Cả kẹo và bánh cân nặng là :
520 + 175 = 695 (g)
Đ/S: 695 g
- Đổi vở KT bài nhau
- Một em đọc bài tập 3
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một em giải bài trên bảng, lớp
bổ sung
Giải :
Đổi 1 kg = 1000g
Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g)
Đ/ S: 200g
- Thực hành cân hộp bút, cân hộp
đồ dùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật đó rồi TLCH : vật nào nhẹ hơn?
RKN:
Gv……… Hs………
Tập đọc - Kể chuyện:tiết 27 -14
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I/ Mục tiêu:
1 Tập đọc :
- Đọc trôi chảy toàn bài Rèn đọc đúng các từ: nhanh nhẹn, thản nhiên, lững thững, huýt sáo,
- Hiểu các từ ngũ : Kim Đồng, ông Ké, Nùng, Tây đồn,
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự nhanh trí,dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường, bảo vệ cán bộ cách mạng của Kim Đồng, một chiến sĩ liên lạc
2 Kể chuyện :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- HS yêu thích kể chuyện
Trang 3II/ ĐDDH :
1 GV: : Tranh minh họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
2 HS:
III/ Các hoạt động dạy - học: :
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / KTBC: (4 phút)
- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng”
- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
C / Bài mới:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng
chậm rải, nhẹ nhàng
- Cho học sinh quan sát tranh minh họa
và chỉ trên bản đồ để giới thiệu hoàn
cảnh xảy ra câu chuyện
- Yêu cầu HS nói những điều mình biết
về anh Kim Đồng
* HD đọc câu:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước
lớp - theo dõi sửa sai
* HD đọc đoạn:
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn
văn với giọng thích hợp ,
- Kết hơp giải thích các từ : Kim Đồng,
ông Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh …
* HD đọc nhóm:
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc đồng thanh:
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
2’
15’
- HS quan sát tranh chủ điểm
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Một số em nói những hiểu biết về anh Kim Đồng
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
Trang 4c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm theo và TLCH:
?Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
?Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai một
ông già Nùng?
?Cách đi đường của hai bác cháu như
thế nào?
- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2,
3, 4, cả lớp đọc thầm lại trao đổi và
TLCH:
? Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và
dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp
địch ?
*KL: Sự nhanh trí, thông minh của
Kim Đồng khiến bọn giặc không hề
nghi ngờ nên đã cho hai bác cháu đi
qua
d) Luyện đọc lại :
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3
- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc
đoạn 3 theo cách phân vai
- Mời 1HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương
* Kể chuyện:
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại
toàn bộ câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ
“
12’
7’
17’
của bài
- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện ,
cả lớp đọc thầm
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.
+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ + Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2,
3, 4
+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
Trang 52 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- Cho quan sát 4 tranh minh họa
- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo
tranh
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể
hay
D) Củng cố dặn dò :
? Qua câu chuyên này em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào?
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện
3’
- 1 em khá nhìn tranh minh họa
kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn
kể hay nhất
+ Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thông minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo
vệ cán bộ CM.
RKN:
Gv……… Hs……….
Đạo đức:tiết 14
QUAN TÂM GIÚP DỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
(TIẾT 1)
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu : Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2 Kĩ năng: HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ: HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
II/ ĐDDH :
1 GV: SGV, SGK
2 HS: - Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy - học: :
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / KTBC: (2 phút)
- Hãy kể những việc em đã tham gia ở trường, lớp?
C / Bài mới:
Trang 6
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* HĐ1: Phân tích truyện "Chị Thủy
của em
- Kể chuyện "Chị Thủy của em"
?Trong câu chuyện có những nhân vật
nào?
? Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm
của Thủy?
?Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở
nhà?
? Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
Thủy?
?Em biết được điều gì qua câu chuyện
trên?
?Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm láng giềng?
* Kết luận: SGV
* Hoạt động 2: Đặt tên tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội
dung 1 tranh và đặt tên cho tranh
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết
quả thảo luận
* KL: Các việc làm của các bạn nhỏ
trong tranh 1, 3 và 4 là quan tâm, giúp
đỡ hàng xóm láng giềng Còn ở tranh 2
là làm ồn ảnh hưởng đến hàng xóm láng
giềng.
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày
tỏ thái độ của mình đối với các quan
niệm có liên quan đến bài học
- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết
quả
* KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là sai
1’
9’
9’
9’
- Quan sát tranh và nghe GV kể chuyện
+ Có chị Thủy, bé Viên.
+ Vì mẹ đi vắng
+ Làm chong chóng, Thủy giả làm
cô giáo dạy cho Viên học.
+ Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ bé Viên.
+ Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần
sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh.
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác
bổ sung
- 2 em nêu cầu BT3
- Thảo luận nhóm và làm BT
- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học
Trang 7* Hướng dẫn thực hành:
- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng bằng những việc làm phù hợp
với khả năng
- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục
ngữ, và vẽ tranh về chủ đề quan tâm,
giúp đỡ hàng xóm láng giềng
D Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
2’
3’
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
RKN:
Gv………
Hs………
Soạn: 21/11/2010
Giảng:
Thể dục: tiết 27
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu biết thực hiện động tác tương đối chính xác Chơi trò chơi “Đua ngựa “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi chủ động
II/ ĐDDH :
1 GV: Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ Chuẩn bị còi,
kẻ sân cho trò chơi "Đua ngựa"
2 HS: trang phục gọn gàng
III/ Các hoạt động dạy - học: :
A / ÔĐTC: (3 phút)
B / Bài mới:
Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định luyện tập Đội hình
1.Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Hướng dẫn tập hợp , nhắc nhớ nội quy và cho làm vệ sinh
nơi tập
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập
5phút
Trang 8- Chơi trò chơi : (Thi xếp hàng nhanh )
2/Phần cơ bản :
* Ôn các động tác của bài thể dục đã học :
- Nêu tên động tác để học sinh nắm
- Yêu cầu lớp ôn 8 động tác (2 x 8 nhịp)
- Theo dõi sửa chữa từng động tác học sinh làm sai
- HS luyện tập theo tổ GV theo dõi giúp đỡ các em
- Tổ chức cho các tổ thi biểu diễn bài TD 1 lần (mỗi tổ thực
hiện 1 lần
- GV cùng cả lớp nhận xét, biểu dương những tổ tập đúng,
đều, đẹp Tổ nào thua phải chạy 1 vòng xung quanh sân
* Chơi trò chơi : “Đua ngựa “
- Cho HS khởi động kĩ các khớp
- GV nhắc lại cách chơi và luật chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi :” Đua ngựa ”
* Chia ra thành từng tổ hướng dẫn cách chơi thử sau đó cho
chơi chính thức trò chơi “Đua ngựa “
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm
luật chơi
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi
chơi
C/Phần kết thúc:
- êu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà thực hiện lại các
12 phút
10 phút
5phút
GV
GV
Toán: tiết 27
BẢNG CHIA 9
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dựa vào bảng nhân 9 để lập bảng chia 9 và học thuộc lòng
2 Kĩ năng: Thưc hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn
3 Thái độ: giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II/ ĐDDH :
1 GV: SGK, SGV
2 HS: VBT
III/ Các hoạt động dạy - học: :
A / ÔĐTC: (1 phút)
Trang 9B / KTBC: (3 phút)
- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước
- Nhận xét đánh giá
C / Bài mới:
B/ Lên lớp :
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hướng dẫn Lập bảng chia 9:
?Để lập được bảng chia 9, em cần dựa
vào đâu?
- Gọi HS đọc bảng nhân 9
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự
lập bảng chia 9 theo cặp
- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận
GV ghi bảng: 9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9
c) Luyện tập:
Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời 3HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT
bài nhau
- Giáo viên nhận xét bài làm của học
sinh
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải
- Mời 1 học sinh lên bảng giải
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
1’
15’
15’
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Dựa vào bảng nhân 9
- 2HS đọc bảng nhân 9
- HS làm việc theo cặp - lập chia 9
- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9
- Cả lớp HTL bảng chia 9
- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm
- tự làm bài vào vở
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 63 : 9 = 7
………
- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm
- Tự làm bài vào vở
- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x
8 = 72
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 72 :
9 = 8
- Một em đọc đề bài 3
- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở
- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:
Trang 10Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như
BT3
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
D.Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9
- Dặn về nhà học và làm bài tập
4’
Giải :
Số kg gạo trong mỗi túi là :
45 : 9 = 5 ( kg )
Đ /S: 5 kg gạo
- 2HS đọc bài toán
- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài
Giải :
Số túi gạo có tất cả là :
45 : 9 = 5 ( túi )
Đ/S: 5 túi gạo
- Đọc lại bảng chia 9
RKN:
Gv……… Hs………
.
Chính tả: tiết 27
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe viết chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy trong bài Người liên lạc nhỏ
2 Kĩ năng: Làm đúng các BT phân biệt cặp vần dễ lẫn ay / ây ; i / iee (BT 3b)
3 Thái độ:
II/ ĐDDH :
1 GV: Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3b
2 HS: VCT
III/ Các hoạt động dạy - học: :
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / KTBC: (4 phút)
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng dễ sai ở bài trước: Huýt sáo, suýt
ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- Nhận xét đánh gi
C / Bài mới:
Trang 11Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt
- Gọi 1HS đọc lại bài
? Trong đoạn văn vừa đọc có những tên
riêng nào ?
? Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật ? Lời đó được viết như thế nào?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và
luyện viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh
nhẹn, lững thững,
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng
thi làm đúng, làm nhanh
- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời
giải đúng
Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
tập 3b
- Yêu cầu các nhóm làm vào vở
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh
1’
4’
4’
15’
3’
5’
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Một học sinh đọc lại bài
+ Đức Thanh , Kim Đồng , Hà Quảng , Nùng.
+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng + Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng.
- Lớp nêu ra một số tiếng khó
và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào
vở
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hai học sinh lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh
- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng
- Lớp chữa bài vào vở bài tập:
Cây sậy , chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào vở
- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn để thi tiếp sức trên bảng
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên