1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án giảng dạy Tuần 14 Lớp 3

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời - Cả lớp theo dõi bạn và nhận giải đúng.. xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh.[r]

Trang 1

TUẦN 14 -

o0o -Soạn:20/11/2010

Giảng:

Toán:tiết 66

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về: So sánh các số lượng các phép tính với số đo khối lượng,

2 Kĩ năng: vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật

3 Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II/ ĐDDH :

1 GV: Cân đồng hồ loại nhỏ

2 HS: VBT

III/ Các hoạt động dạy - học: :

A / ÔĐTC: (1 phút)

B / KTBC: (4 phút)

- Gọi 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước

- KT vở 1 số em

- Nhận xét đánh giá

C / Bài mới:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.

- Mời 1HS giải thích cách thực hiện

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Mời 3 em lên bảng chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2

4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g

1 gói bánh : 175g ? g

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

1’

8’

9’

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu

- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài

744 g > 474 g 305g >350g 400g + 88g < 480g ;450g < 500g

- Một học sinh nêu bài toán

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:

Giải :

Cả 4 gói kẹo cân nặng là :

Trang 2

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau

Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2.

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

D.Củng cố - dặn dò:

- Cho HS thực hành cân 1 số đồ vật

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

9’

5’

130 x 4 = 520 (g )

Cả kẹo và bánh cân nặng là :

520 + 175 = 695 (g)

Đ/S: 695 g

- Đổi vở KT bài nhau

- Một em đọc bài tập 3

- Phân tích bài toán

- Lớp thực hiện làm bài vào vở

- Một em giải bài trên bảng, lớp

bổ sung

Giải :

Đổi 1 kg = 1000g

Số đường còn lại là :

1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :

600 : 3 = 200 (g)

Đ/ S: 200g

- Thực hành cân hộp bút, cân hộp

đồ dùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật đó rồi TLCH : vật nào nhẹ hơn?

 RKN:

Gv……… Hs………

Tập đọc - Kể chuyện:tiết 27 -14

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/ Mục tiêu:

1 Tập đọc :

- Đọc trôi chảy toàn bài Rèn đọc đúng các từ: nhanh nhẹn, thản nhiên, lững thững, huýt sáo,

- Hiểu các từ ngũ : Kim Đồng, ông Ké, Nùng, Tây đồn,

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự nhanh trí,dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường, bảo vệ cán bộ cách mạng của Kim Đồng, một chiến sĩ liên lạc

2 Kể chuyện :

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được nội dung câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

- HS yêu thích kể chuyện

Trang 3

II/ ĐDDH :

1 GV: : Tranh minh họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

2 HS:

III/ Các hoạt động dạy - học: :

A / ÔĐTC: (1 phút)

B / KTBC: (4 phút)

- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng”

- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

C / Bài mới:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :

b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng

chậm rải, nhẹ nhàng

- Cho học sinh quan sát tranh minh họa

và chỉ trên bản đồ để giới thiệu hoàn

cảnh xảy ra câu chuyện

- Yêu cầu HS nói những điều mình biết

về anh Kim Đồng

* HD đọc câu:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước

lớp - theo dõi sửa sai

* HD đọc đoạn:

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn

văn với giọng thích hợp ,

- Kết hơp giải thích các từ : Kim Đồng,

ông Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh …

* HD đọc nhóm:

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

* Đọc đồng thanh:

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu

- Một học sinh đọc đoạn 3

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

2’

15’

- HS quan sát tranh chủ điểm

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Một số em nói những hiểu biết về anh Kim Đồng

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A

- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài

- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài

- Một học sinh đọc đoạn 3

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

Trang 4

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc

thầm theo và TLCH:

?Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

?Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai một

ông già Nùng?

?Cách đi đường của hai bác cháu như

thế nào?

- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2,

3, 4, cả lớp đọc thầm lại trao đổi và

TLCH:

? Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và

dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp

địch ?

*KL: Sự nhanh trí, thông minh của

Kim Đồng khiến bọn giặc không hề

nghi ngờ nên đã cho hai bác cháu đi

qua

d) Luyện đọc lại :

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3

- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc

đoạn 3 theo cách phân vai

- Mời 1HS đọc lại cả bài

- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương

* Kể chuyện:

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:

Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại

toàn bộ câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ

12’

7’

17’

của bài

- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện ,

cả lớp đọc thầm

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.

+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ + Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau

- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2,

3, 4

+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3

- 1 Học sinh đọc lại cả bài

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất

- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa

Trang 5

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:

- Cho quan sát 4 tranh minh họa

- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo

tranh

- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể

- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn

của câu chuyện trước lớp

- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương những em kể

hay

D) Củng cố dặn dò :

? Qua câu chuyên này em thấy anh Kim

Đồng là một thiếu niên như thế nào?

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện

3’

- 1 em khá nhìn tranh minh họa

kể mẫu đoạn 1 câu chuyện

- HS tập kể theo cặp

- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn

kể hay nhất

+ Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thông minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo

vệ cán bộ CM.

 RKN:

Gv……… Hs……….

Đạo đức:tiết 14

QUAN TÂM GIÚP DỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG

(TIẾT 1)

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu : Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

2 Kĩ năng: HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày

3 Thái độ: HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng

II/ ĐDDH :

1 GV: SGV, SGK

2 HS: - Vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy - học: :

A / ÔĐTC: (1 phút)

B / KTBC: (2 phút)

- Hãy kể những việc em đã tham gia ở trường, lớp?

C / Bài mới:

Trang 6

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* HĐ1: Phân tích truyện "Chị Thủy

của em

- Kể chuyện "Chị Thủy của em"

?Trong câu chuyện có những nhân vật

nào?

? Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm

của Thủy?

?Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở

nhà?

? Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn

Thủy?

?Em biết được điều gì qua câu chuyện

trên?

?Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng

xóm láng giềng?

* Kết luận: SGV

* Hoạt động 2: Đặt tên tranh

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội

dung 1 tranh và đặt tên cho tranh

- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết

quả thảo luận

* KL: Các việc làm của các bạn nhỏ

trong tranh 1, 3 và 4 là quan tâm, giúp

đỡ hàng xóm láng giềng Còn ở tranh 2

là làm ồn ảnh hưởng đến hàng xóm láng

giềng.

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày

tỏ thái độ của mình đối với các quan

niệm có liên quan đến bài học

- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ

- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết

quả

* KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là sai

1’

9’

9’

9’

- Quan sát tranh và nghe GV kể chuyện

+ Có chị Thủy, bé Viên.

+ Vì mẹ đi vắng

+ Làm chong chóng, Thủy giả làm

cô giáo dạy cho Viên học.

+ Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ bé Viên.

+ Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.

+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần

sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh.

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác

bổ sung

- 2 em nêu cầu BT3

- Thảo luận nhóm và làm BT

- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học

Trang 7

* Hướng dẫn thực hành:

- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm

láng giềng bằng những việc làm phù hợp

với khả năng

- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục

ngữ, và vẽ tranh về chủ đề quan tâm,

giúp đỡ hàng xóm láng giềng

D Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau

2’

3’

Các nhóm khác nhận xét bổ sung

 RKN:

Gv………

Hs………

Soạn: 21/11/2010

Giảng:

Thể dục: tiết 27

ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I/ Mục tiêu:

- Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu biết thực hiện động tác tương đối chính xác Chơi trò chơi “Đua ngựa “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi chủ động

II/ ĐDDH :

1 GV: Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ Chuẩn bị còi,

kẻ sân cho trò chơi "Đua ngựa"

2 HS: trang phục gọn gàng

III/ Các hoạt động dạy - học: :

A / ÔĐTC: (3 phút)

B / Bài mới:

Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định luyện tập Đội hình

1.Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Hướng dẫn tập hợp , nhắc nhớ nội quy và cho làm vệ sinh

nơi tập

- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động

- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập

5phút

Trang 8

- Chơi trò chơi : (Thi xếp hàng nhanh )

2/Phần cơ bản :

* Ôn các động tác của bài thể dục đã học :

- Nêu tên động tác để học sinh nắm

- Yêu cầu lớp ôn 8 động tác (2 x 8 nhịp)

- Theo dõi sửa chữa từng động tác học sinh làm sai

- HS luyện tập theo tổ GV theo dõi giúp đỡ các em

- Tổ chức cho các tổ thi biểu diễn bài TD 1 lần (mỗi tổ thực

hiện 1 lần

- GV cùng cả lớp nhận xét, biểu dương những tổ tập đúng,

đều, đẹp Tổ nào thua phải chạy 1 vòng xung quanh sân

* Chơi trò chơi : “Đua ngựa “

- Cho HS khởi động kĩ các khớp

- GV nhắc lại cách chơi và luật chơi

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi :” Đua ngựa ”

* Chia ra thành từng tổ hướng dẫn cách chơi thử sau đó cho

chơi chính thức trò chơi “Đua ngựa “

- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm

luật chơi

- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi

chơi

C/Phần kết thúc:

- êu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn học sinh về nhà thực hiện lại các

12 phút

10 phút

5phút

   

    GV

GV

Toán: tiết 27

BẢNG CHIA 9

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Dựa vào bảng nhân 9 để lập bảng chia 9 và học thuộc lòng

2 Kĩ năng: Thưc hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn

3 Thái độ: giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II/ ĐDDH :

1 GV: SGK, SGV

2 HS: VBT

III/ Các hoạt động dạy - học: :

A / ÔĐTC: (1 phút)

Trang 9

B / KTBC: (3 phút)

- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước

- Nhận xét đánh giá

C / Bài mới:

B/ Lên lớp :

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hướng dẫn Lập bảng chia 9:

?Để lập được bảng chia 9, em cần dựa

vào đâu?

- Gọi HS đọc bảng nhân 9

- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự

lập bảng chia 9 theo cặp

- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận

GV ghi bảng: 9 : 9 = 1

18 : 9 = 2

27 : 9 = 3

- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9

c) Luyện tập:

Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1.

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi học sinh nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời 3HS lên bảng chữa bài

- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT

bài nhau

- Giáo viên nhận xét bài làm của học

sinh

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài tập 3

- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải

- Mời 1 học sinh lên bảng giải

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

1’

15’

15’

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

+ Dựa vào bảng nhân 9

- 2HS đọc bảng nhân 9

- HS làm việc theo cặp - lập chia 9

- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9

- Cả lớp HTL bảng chia 9

- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm

- tự làm bài vào vở

- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 63 : 9 = 7

………

- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm

- Tự làm bài vào vở

- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x

8 = 72

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 72 :

9 = 8

- Một em đọc đề bài 3

- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở

- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:

Trang 10

Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như

BT3

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

D.Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9

- Dặn về nhà học và làm bài tập

4’

Giải :

Số kg gạo trong mỗi túi là :

45 : 9 = 5 ( kg )

Đ /S: 5 kg gạo

- 2HS đọc bài toán

- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi

- Tự làm bài vào vở

- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài

Giải :

Số túi gạo có tất cả là :

45 : 9 = 5 ( túi )

Đ/S: 5 túi gạo

- Đọc lại bảng chia 9

 RKN:

Gv……… Hs………

.

Chính tả: tiết 27

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe viết chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy trong bài Người liên lạc nhỏ

2 Kĩ năng: Làm đúng các BT phân biệt cặp vần dễ lẫn ay / ây ; i / iee (BT 3b)

3 Thái độ:

II/ ĐDDH :

1 GV: Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3b

2 HS: VCT

III/ Các hoạt động dạy - học: :

A / ÔĐTC: (1 phút)

B / KTBC: (4 phút)

- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng dễ sai ở bài trước: Huýt sáo, suýt

ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt.

- Nhận xét đánh gi

C / Bài mới:

Trang 11

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt

- Gọi 1HS đọc lại bài

? Trong đoạn văn vừa đọc có những tên

riêng nào ?

? Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân

vật ? Lời đó được viết như thế nào?

? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa ?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và

luyện viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh

nhẹn, lững thững,

* Đọc cho học sinh viết vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng

thi làm đúng, làm nhanh

- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời

giải đúng

Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

tập 3b

- Yêu cầu các nhóm làm vào vở

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn

chỉnh

1’

4’

4’

15’

3’

5’

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Một học sinh đọc lại bài

+ Đức Thanh , Kim Đồng , Hà Quảng , Nùng.

+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng + Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng.

- Lớp nêu ra một số tiếng khó

và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào

vở

- Học sinh làm bài vào VBT

- Hai học sinh lên bảng thi làm bài

- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh

- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng

- Lớp chữa bài vào vở bài tập:

Cây sậy , chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy

- Hai em nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện làm bài vào vở

- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn để thi tiếp sức trên bảng

- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w