Kỹ năng: Phân biệt được qua hình vẽ: các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây, một số thiết bị kết nối, mô hình mạng ngang hàng và mô hình khách chủ.. Xác định nội dung trọng tâ
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 28/8/2017
Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông
Biết khái niệm mạng máy tính, các thành phần cơ bản của mạng máy tính
Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng
2 Kỹ năng:
Phân biệt được qua hình vẽ: các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây, một số thiết bị kết nối, mô hình mạng ngang hàng và mô hình khách chủ
3 Thái độ:
Học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
Xác định các thành phân cơ bản của mạng máy tính
Biết được đặc điểm của một số mạng máy tính
5 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp
Năng lực chuyên biệt: Tổ chức nhóm phân biệt được các mô hình mạng
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn đề, vấn đáp
III CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: giáo án, SGK
2. Chuẩn bị của học sinh: đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (Không thực hiện)
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: (1ph)
Do nhu cầu cuộc sống ngày càng cao, con người cần phải tiếp cận nhiều nguồn thông tin, tuy nhiên con người chỉ có thể giải quyết công việc trong phạm vi cho phép Để giải quyết vấn đề này, mạng máy tính đã ra đời Vậy mạng máy tính là gì? Phân loại như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
b Tiến trình bài dạy:
hình thành
Hoạt động 1: vì sao cần mạng máy tính (18 ph )
GV: Ngày nay máy tính giúp con người thực
hiện nhiều công việc như: Soạn thảo văn bản,
tính toán, học tập, vẽ, nghe nhạc, giải trí, …
1 Vì sao cần mạng máy tính? Năng lực
tri thức được tác
Trang 2 Chính nhu cầu thực hiện các công việc đó
con người thường nảy sinh nhu cầu trao đổi
thông tin, chia sẻ phần mềm,…
Ví dụ: Cần gửi cho bạn một tấm hình, một bản
nhạc, nói chuyện cùng bạn bè ở xa nhưng vẫn
nhìn thấy nhau hay gửi tiền ở một nơi mhưng
rút tiền được ở nhiều nơi, …
? Việc đó giúp con người phát minh ra điều gì
nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin?
HS: Con người đã phát minh ra mạng máy tính.
? Hãy cho biết mạng máy tính giúp em trong
những công việc gì?
HS: Mạng máy tính giúp trao đổi thông tin và
chia sẽ các tài nguyên như: nhiều máy tính có
thể dùng chung một máy in đắt tiền, máy quét,
phần mềm, …
GV: Mạng máy tính có thể giúp giải quyết các
vấn đề trên một cách nhanh chóng lại rất thuận
tiện
? Vậy thế nào là mạng máy tính?
HS: Tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi
Mạng máy tính ra đời đáp ứng nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
- Những người sử dụng mạng
có thể cùng chia sẻ các tài nguyên bao gồm: đĩa cứng, ổ CD-ROM, máy in, …
dụng các thành phần mạng máy tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là mạng máy tính (21 ph )
GV: Chiếu cho học sinh quan sát các mô hình
kết nối các máy tính
HS: Quan sát
Kết nối kiểu hình sao Kết nối kiểu đường thẳng
Kết nối kiểu vòng
GV: Mạng máy tính được hiểu là nhiều máy tính
được nối với nhau thông qua các thiết bị
? Hãy cho biết các thành phần chủ yếu dùng để
kết nối các máy tính lại với nhau?
2 Khái niệm mạng máy tính:
a Mạng máy tính là gì?
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau cho phép dùng chung các tài nguyên như: dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phần cứng,…
b Các thành phần của mạng:
Các thiết bị đầu cuối: Máy tính, máy in, thẻ nhớ, …
Vận dụng kiến thức nêu được ưu nhược điểm của các loại mạng máy tính
Trang 3HS: Dựa vào SGK để trả lời
GV: Chiếu mô hình các thành phần chủ yếu của
mạng máy tính – HS quan sát
? Thế nào là giao thức truyền thông?
HS: Trả lời
GV: Giao thức truyền thông là tập hợp các qui
tắc tắc truyền thông trao đổi thông tin giữa các
thiết bị gửi và thiết bị nhận trên mạng
GV: Cho HS quan sát một số thiết bị kết nối
mạng thường dùng – HS quan sát.
Môi trường truyền dẫn: Các loại dây dẫn, sóng điện từ, sóng truyền qua vệ tinh,…
Các thiết bị kết nối: Vỉ mạng, Hub, bộ chuyển mạch, môđem, bộ định tuyến
Giao thức truyền thông: Là tập hợp các qui tắc truyền thông trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và thiết
bị nhận trên mạng
4 Củng cố: (2ph)
Vận dụng
cao
Vì sao cần mạng máy tính?
Thế nào là mạng máy tính và các thành phần của mạng?
5 Dặn dò (2ph)
Các em về nhà học bài, đọc trước các phần còn lại của bài học “Từ máy tính đến mạng máy tính” để tiết học hôm sau học tốt hơn
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Vỉ mạng Dây cáp mạng
Bộ định tuyến
Bộ định tuyến
Bộ chuyển mạch
Hub
Bộ chuyển mạch
Trang 4Trang 5
Tuần 1 Ngày soạn: 28/8/2017
Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông
Biết khái niệm mạng máy tính, các thành phần cơ bản của mạng máy tính
Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng
2 Kỹ năng:
Phân biệt được qua hình vẽ: các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây, một số thiết bị kết nối, mô hình mạng ngang hàng và mô hình khách chủ
3 Thái độ:
Học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
Xác định các thành phân cơ bản của mạng máy tính
Biết được đặc điểm của một số mạng máy tính
5 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,…
Năng lực chuyên biệt: Phân biệt được mạng có dây, mạng không dây Mạng cục bộ, mạng diện rộng Lợi ích của mạng máy tính mang lại
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn đề, vấn đáp
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph )
* Câu hỏi:
1 Mạng máy tính có những thành phần cơ bản nào? (7đ)
2 Vì sao cần mạng máy tính và cho biết thế nào là mạng máy tính? (3đ)
* Trả lời:
1 Những thành phần cơ bản của mạng máy tính là:
Các thiết bị đầu cuối: Máy tính, máy in, thẻ nhớ, …
Môi trường truyền dẫn: Các loại dây dẫn, sóng điện từ, sóng truyền qua vệ tinh,…
Các thiết bị kết nối: Vỉ mạng, Hub, bộ chuyển mạch, môđem, bộ định tuyến
Giao thức truyền thông: Là tập hợp các qui tắc truyền thông trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và thiết bị nhận trên mạng
2 Cần có mạng máy tính vì: Mạng máy tính ra đời đáp ứng nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
Trang 6Mạng máy tính là Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau cho phép dùng chung các tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phần cứng, …
3 Giảng bài mới:
a Tiến trình bài dạy:
hình thành
Hoạt động 1:Tìm hiểu phân loại mạng máy tính (15 ph )
GV: Các em lâu nay đã tiếp xúc với mạng
máy tính nhiều rồi nhưng có lẽ ít ai để ý đó là
mạng gì?
? Vậy mạng máy tính có nhiều dạng không?
-HS: Trả lời
GV: Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại
mạng máy tính đó là tiêu chí nào? Phân
thành những loại nào?
HS: Trả lời mạng có dây và mạng không dây,
mạng cục bộ và mạng diện rộng
? Em hiểu thế nào là mạng có dây và mạng
không dây
HS: HS Thảo luận theo bàn, trả lời
GV: Người ta phân chia ra nhiều loại mạng
dựa trên môi trường truyền dẫn
+ Mạng có dây môi trường truyền dẫn là
các dây dẫn (cáp xoắn, cáp quang,…)
GV: Cho HS quan sát cách kết nối mạng
không dây và mạng có dây – HS quan sát
Mạng không dây
3 Phân loại mạng máy tính:
Tùy theo cách kết nối và phạm
vị mạng mà người ta phân loại mạng máy tính thành:
Mạng có dây và mạng không dây
Mạng LAN và mạng WAN a) Mạng có dây và mạng không dây:
Mạng có dây: Sử dụng cáp xoắn, cáp quang…
Mạng không dây: Sử dụng sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại, sóng từ vệ tinh,…có khả năng thực hiện các kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng:
Dựa trên phạm vi địa lí để phân loại mạng LAN và mạng WAN
Mạng cục bộ (LAN): Các máy tính được kết nối với nhau trong phạm vi gần như trong một tòa nhà, một phòng học…
Mạng diện rộng: Các máy tính được kết nối với nhau ở phạm vi rộng trong một quốc gia, trên toàn cầu
Năng lực
tri thức phân biệt mạng có dây, mạng không dây Mạng cục bộ
và mạng diện rộng
Trang 7Mạng có dây
? Vì sao lại phân ra thành mạng cục bộ và
mạng diện rộng?
HS: Trả lời.
GV: Dựa trên phạm vi địa lí của kết nối mà
người ta phân chia thành mạng LAN hay
mạng WAN
Mạng LAN (Local Area Network)
Mạng WAN (Wide Area Network)
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của máy tính trong mạng (10 ph )
GV: ? Hãy cho biết thế nào là máy chủ, máy
trạm?
HS: Dựa vào SGK trả lời
4 Vai trò của máy tính trong mạng:
Mỗi máy tính đều có vai trò, chức năng nhất định trong mạng dựa trên mô hình chủ (Server) – trạm (clinent)
a) Máy chủ (Server):
Điều khiển toàn bộ việc quản lí
và phân bố các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung
b) Máy trạm (Client, workstation):
Năng lực tri thức, tự học
Trang 8Sử dụng chung tài nguyên của
máy chủ
Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của mạng máy tính (10 ph )
HS: Hoạt động nhóm Tìm hiểu lợi ích của
mạng máy tính
Đại diện nhóm trình bày – cả lớp nhận xét,
góp ý, bổ sung
GV: Chốt ý cho HS ghi bài
5 Lợi ích của mạng máy tính:
Dùng chung dữ liệu
Dùng chung các thiết bị phần cứng như bộ nhớ, máy in
Dùng chung các phần mềm
Trao đổi thông tin
- Năng lực tri thức được lợi ích mạng máy tính mang lại
4 Củng cố: (3ph)
Vận dụng
cao Tiêu chí nào được dùng để
phân biệt mạng LAN và mạng WAN?
Sự giống nhau và khác nhau giữa mạng không dây và mạng có dây?
5 Dặn dò: (1ph)
Các em về nhà học bài, đọc bài 2 “mạng thông tin toàn cầu Internet”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG