Bài mới: Bạn của Nai Nhỏ tiết 2 - Qua 1 tiết được luyện đọc về các nhân vật trong.. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh.[r]
Trang 1NGÀY SOẠN: 15/9/2006 Tập đọc (TIẾT 9 + 10))
NGÀY SOẠN: 18/9/2006 BẠN CỦA NAI NHỎ
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Đọc trơn được toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: ngăn cản, chặn lối,
hích vai, rình, gã Sói, ngã ngửa.Hiểu nghĩa của các từ: ngăn cản, hích vai,
thông minh, hung ác, gạc.
- Kĩ năng: Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
Biết phân biệt giọng khi đọc đúng lời các nhân vật:
Lời của Nai Nhỏ: hồn nhiên, ngây thơ
Lời của Nai bố: lúc đầu lo ngại, sau vui lòng, hài lòng
Lời của người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi
- Thái độ: Thấy được các đức tính của Nai Nhỏ: khỏe mạnh, thông minh, nhanh
nhẹn, dám liều mình cứu người
Rút ra nhận xét: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp
người, cứu người.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc đọc trong SGK.
Bảng phụ hoặc băng giấy viết câu văn cần giúp HS đọc đúng
- HS: Sách giáo khoa, trả lời câu hỏi
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Mít làm thơ (4’)
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về bài tập đọc:
+ HS 1: Đọc đoạn 1 Trả lời câu hỏi: Dạo này Mít có gì
thay đổi?
+ HS 2: Đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi: Mít đã chăm chỉ
như thế nào?
+ HS 3: Đọc cả bài Trả lời câu hỏi: Câu chuyện có gì
vui?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Bạn của Nai Nhỏ
- GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những con vật gì?
- Chúng đang làm gì?
- Muốn biết vì sao chú Nai lại húc ngã con Sói, chúng ta sẽ
học bài tập đọc: Bạn của Nai Nhỏ Ghi tựa.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ (15’)
- Phương pháp: Thực hành – Trực quan – Giảng giải.
a) Đọc mẫu toàn bài: (1’)
- Lời Nai Nhỏ: ngây thơ, hồn nhiên
- Lời Nai cha: lúc đầu lo, sau vui vẻ, hài lòng
- Hát
- 3 HS lên đọc và TLCH
- Tranh vẽ con sói, hai con Nai và một con dê
- Một con Nai húc ngã con Sói
- Lớp, cá nhân.
- Mở SGK trang 22
- Theo dõi SGK và đọc thầm, sau đó đọc chú giải
Trang 2- Lời dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi.
- Gọi 1 HS khác đọc đoạn 1, 2 (1’)
Nhận xét
b) Đọc từng câu: (4’)
- Giới thiệu các từ cần luyện phát âm đã ghi trên bảng:
chặn lối, ngăn cản, hích vai, gã Sói, ngã ngửa, rình…
- Yêu cầu HS đọc từng câu
Nhận xét
c) Đọc từng đoạn trước lớp: (4’)
- Treo bảng giấy có viết câu văn bài và tổ chức cho HS
luyện đọc
Một lần khác, / chúng con đang đi dọc bờ sông / tìm
nước uống / thì thấy lão Hổ hung dữ / đang rình sau bụi
cây //
Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con đã kịp lao
tới, / dùng đôi gạc chắc khỏe / húc Sói ngã ngửa // (giọng tự
hào)
Con trai bé bỏng của cha, / con có người bạn như
thế / thì cha không phải lo lắng một chút nào nữa // (giọng
vui vẻ, hài lòng)
- Yêu cầu HS nhắc lại nghĩa của từ đã chú giải ở cuối bài
- GV giải nghĩa thêm những từ HS chưa hiểu Rình: nấp
một chỗ kín để theo dõi hoặc để chờ bắt…
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo từng đoạn
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Luyện đọc theo vai (5’)
- Phương pháp: Thực hành.
- Đọc từng đoạn trong nhóm: (3’)
Chia nhóm HS
Theo dõi các nhóm đọc
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai hay hơn”.
- Yêu cầu HS đại diện nhóm thi đọc theo vai
Nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Về luyện đọc thêm và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- 5 HS đọc cá nhân Sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc nối tiếp từng câu từ đầu cho đến hết bài
- 5 HS luyện đọc, sau đó cả lớp đọc
- 5 HS luyện đọc, sau đó cả lớp đọc:
- 5 HS luyện đọc, sau đó cả lớp đọc
- HS đọc: Ngăn cản, hích vai,
thông minh, hung ác, gạc.
- Tiếp nối đọc đoạn 1, 2 cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp, cá nhân.
- Mỗi nhóm 3 HS đọc theo vai Nai Nhỏ, Nai cha, người dẫn chuyện
- Các nhóm cử đại diện đọc trước lớp
- HS đọc.
1 Khởi động: (1’)
2 Bài mới: Bạn của Nai Nhỏ (tiết 2)
- Qua 1 tiết được luyện đọc về các nhân vật trong
- Hát
Trang 3chuyện Bạn của Nai Nhỏ Ở tiết này, ta sẽ đi vào nội
dung câu chuyện nhé! Ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài (20’)
- Phương pháp: Hỏi đáp - Thực hành
- Gọi 1 HS khá đọc đoạn 1
- Nai nhỏ xin phép cha đi đâu?
- Khi đó, cha Nai Nhỏ đã nói gì?
Nai Nhỏ xin phép cha đi chơi xa cùng bạn
- Yêu cầu cả lớp đọc thấm đoạn 2, 3, 4
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động gì
của bạn mình?
- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên một điểm
tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm nào?
Bạn của Nai nhỏ có 3 hành động tốt : khoẻ mạnh,
nhanh nhẹn và dám liều mình cứu bạn.
- Theo em, người bạn tốt là người như thế nào qua câu
chuyện này?
Nhận xét, bổ sung
Người bạn tốt là người bạn sẵn lòng giúp người,
cứu người.
Hoạt động 2: Luyện đọc lại (5’)
- Phương pháp: Thực hành.
- Hướng dẫn HS đọc theo vai
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân đọc hay
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
- Theo em, vì sao cha của Nai Nhỏ đồng ý cho bạn ấy
đi chơi xa?
Liên hệ thực tế Giáo dục tư tưởng
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Danh sách HS tổ 1 lớp 2 A
- Lớp.
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đi chơi cùng bạn
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
- Đọc thầm
- Hành động 1:Lấy vai hích đổ hòn đá
chặn lối đi
- Hành động 2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ
chạy khỏi lảo Hổ đang rình sau bụi cây
- Hành động 3: Lao vào gã Sói, dùng
gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non
- HS tự nêu kèm lời giải thích
- HS nêu kèm lời giải thích
- 6 HS tham gia đọc (2 nhóm)
- Vì cha của Nai Nhỏ biết con mình có một người bạn tốt bụng, lại sẵn sàng giúp bạn, cứu bạn
Âm nhạc (TIẾT 3)
( Có GV bộ môn dạy)
Trang 4Toán (TIẾT 11) KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
Kiểm tra kết qua ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào đọc, viết số có hai chữ số HS biết xếp theo thứ tự từ bé đến lớn Từ lớn đến bé
Biết viết số liền trước, số liền sau
- Kĩ năng:
HS thực hiện phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
Giải bài toán bằng 1 phép tính (cộng hoặc trừ, chủ yếu là dạng thêm bớt 1 số đơn vị từ số đã biết)
- Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận, chính xác và đúng.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Viết đề lên bảng.
- HS: Giấy thi, bút.
III ĐỀ KIỂM TRA:
* Bài 1: (2 điểm)
- Viết các số 28, 76, 54, 74 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn:
b) Từ lớn đến bé:
* Bài 2: (2 điểm)
a) Số liền trước của 61 là:
b) Số liền sau của 99 là:
* Bài 3: Tính (2 điểm)
* Bài 4: Điền dấu >, <, = (1, 5 điểm)
30 + 8 38 40 + 5 44 90 + 6 95
* Bài 5: (2, 5 điểm)
Mai và Lan làm được 36 bông hoa, riêng Lan làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm đươc bao nhiêu bông hoa?
IV ĐÁP ÁN:
* Bài 1: (2 điểm)
- HS làm đúng câu a được 1 điểm: 28, 54, 74, 76.
- HS làm đúng câu b được 1 điểm: 76, 74, 54, 28.
* Bài 2: (2 điểm)
- Mỗi số viết đúng được 1 điểm a) 60.
- Mỗi số viết đúng được 1 điểm b) 100.
Trang 5* Bài 3: (2 điểm)
- Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
* Bài 4: (1,5 điểm)
- Mỗi phép tính điền đúng dấu được 0,5 điểm
* Bài 5: (2,5 điểm)
- Viết câu lời giải đúng được 1 điểm
- Viết phép tính đúng được 1 điểm
- Viết đáp số đúng được 0,5 điểm
Lưu ý: HS nào viết dư, bẩn, bôi xóa nhiều trừ 1 điểm.
********************************************
NGÀY SOẠN: 16/9/2006
NGÀY SOẠN: 19/9/2006
Thể dục (TIẾT 5) QUAY PHẢI , QUAY TRÁI
TC: NHANH LÊN BẠN ƠI !
I MỤC TIÊU:
- Ôn một số kỹ năng đội hình đội ngũ Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức độ tương đối chính xác, nhanh
- Học quay phải, quay trái Yêu cầu thực hiện được đúng kỹ thuật, đúng hướng không để mất thăng bằng
- Ôn trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đúng luật
- NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn
- Còi
III NỘI DUNG:
lượng Tổ chức luyện tập
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy, yêu
cầu giờ học
- Chạy 50 – 60 m theo 1 hàng dọc
- Đi thường theo 1 vòng tròn, hít thở sâu
-2 Phần cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm
số từ 1 đến hết
- Học quay phải, quay trái
5’
2’
1’
2’
25’
5’
5’
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Theo đội hình 1 hàng dọc
- Theo đội hình 1 vòng tròn
- Theo đội hình 1 vòng tròn
- Tổ trưởng điều khiển tập,
Trang 6- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, nghiêm
nghỉ, quay phải, quay trái, điểm số
- Ôn trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- Trò chơi Có chúng em.
- GV nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
7’
8’
5’
1’
2’
1’
1’
sau đó thi đua Mỗi tổ tập 1 lần
do cán sự điều khiển
- HS chơi nhiệt tình
- GV cho HS ngồi xuống GV gọi tổ nào thì tổ đó đứng lên
và hô: Có chúng em Khi nào
có lệnh của GV thì HS mới được ngồi
- HS lắng nghe
- Về nhà luyện cách cách chào, báo cáo
Toán (TIẾT 12) PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính theo cột dọc.
Củng cố xem giờ đúng trên đồng hồ
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng luyện toán về phép tính cộng có tổng bằng 10.
Rèn kĩ năng HS biết xem giờ trên đồng hồ
- Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận, chính xác và tích cực tham gia HOẠT ĐỘNG
DẠY VÀ HỌC của cả lớp
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng cài, que tính.
- HS: Mô hình đồng hồ, que tính.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra (3’)
- GV nhận xét bài làm của HS
- Thống kê số điểm – tuyên dương
3 Bài mới: Phép cộng có tổng bằng 10
- GV hỏi HS: 6 cộng 4 bằng mấy?
- Hôm nay chúng ta sẽ học bài: “phép cộng có tổng bằng
10”
Ghi tựa
Hoạt động 1: GV giới thiệu phép cộng
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại.
a) Bước 1:
- GV giơ 6 que tính và hỏi HS: “ Có mấy que tính?”
- Hát
- HS lắng nghe
- Bằng 10
- Hoạt động lớp.
- 6 Que tính
- HS thực hiện theo thao tác
Trang 7- GV vừa làm mẫu que tính.
- GV giơ 4 tính và hỏi hocï sinh: “ Lấy thêm mấy que tính
nữa?” Cho HS lấy thêm 4 que tính để trên bàn
- Vậy 6 cộng 4 bằng mấy?
- GV trên bảng
Chục Đơn vị
6
b) Bước 2:
- GV hướng dẫn HS biết cách đặt tính
6
+ 4
10
Vậy 6 + 4 bằng 10
Hoạt động 2: Thực hành (15’)
- Phương pháp: Thực hành – Luyện tập.
* Bài 1/ 14:
- HS nêu yêu cầu của bài 1
Yêu cầu HS sửa bài, nhận xét
* Bài 2/ 14:
- Nêu yêu cầu của bài 2
- Để đật tính và tính ta làm thế nào ?
Yêu cầu HS làm bài, 4 HS lên bảng sửa bài
* Bài 3/ 14:
- Nêu yêu cầu của bài 3
- GV cho HS thi đua tính nhẩm nhanh và nêu (miệng) kết
quả nhẩm
Nhận xét
của GV
- 4 Que tính
- HS cùng làm theo GV
- 6 + 4 = 10
- HS quan sát
- Cá nhân, lớp.
- Điền số vào chỗ trống
- HS làm bài 1 ở vở bài tập toán
6 + 4 = 10 2 + 8 = 10
4 + 6 = 10 8 + 2 = 10
9 + 1 = 10 7 + 3 = 10
1 + 9 = 10 3 + 7 = 10
- Đặt tính rồi tính
- HS làm ở vở bài tập toán
5 7 1 6
+ 5 + 3 + 9 + 4
- HS làm bài, 4 HS nào làm xong thì lên bảng làm
- Tính nhẩm
- HS tính nhẩm nhanh
9 + 1 + 2 = 12
6 + 4 + 5 = 15
8 + 2 + 4 = 14
7 + 3 + 1 = 11
5 + 5 + 8 = 18
4 + 6 + 0 = 10
Trang 8 Hoạt động 3: Củng cố (3’)
- Trò chơi: Đồng hồ chỉ mấy giờ.
- GV sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim đồng hồ
- GV phổ biến trò chơi và luật chơi
- Chia lớp thành 2 đội chơi 2 đội lần lượt đọc các giờ mà
GV quay trên mô hình Tổng kết, sau 5 đến 7 lần chơi, đội
nào nói đúng nhiều hơn thì thắng cuộc
Nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò: (2’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn các HS về nhà ôn lại bài, tập nhẩm các phép tính có
dạng như bài tập 3
- Chuẩn bị: 26 + 4 ; 36 + 24.
- HS tham gia chơi theo hướng dẫn của GV
Chính tả (TIẾT 5) BẠN CỦA NAI NHỎ
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Chép chính xác đoạn trích trong bài
Hiểu cách trình bày đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô
Củng cố qui tắc ng/ngh; ?/~.
- Kĩ năng: Viết, trình bày bài sạch đẹp, viết đúng: Nai Nhỏ, khỏe mạnh, nhanh
nhẹn, liều mình, cứu.
- Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần chép, bảng Đ – S.
Bảng phụ viết các bài tập 1, 2, 3
- HS: Vở bài tập, bảng con, phấn, giẻ lau.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Làm việc thật là vui (4’)
- GV đọc các từ ở phần luyện tập để HS viết lại bảng lớp
và bảng con : ghế gỗ, gõ mõ, gà gô
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Bạn của Nai Nhỏ
* Hôm nay trong tiết chính tả chúng ta sẽ chép lại đoạn
trích trong bài Bạn của Nai Nhỏ Ghi tựa.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (17’)
- Phương pháp: Trực quan - Hỏi đáp – Giảng giải -
Thực hành
- GV đọc đoạn chép
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Hát
- 3 HS lên bảng, lớp ghi vào bảng con
- Gọi 2 HS đọc bài
- Bạn của Nai Nhỏ
Trang 9- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với bạn?
- Kể cả đầu bài, bài chính ta có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào?
- Cuối câu có dấu gì?
- Lưu ý: Gạch chân các chữ khó bằng phấn màu.
- Yêu cầu HS ghi: đi chơi, khỏe mạnh, thông minh, nhanh
nhẹn, người khác, yên lòng.
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày vở
- Chép bài vào vở
- Chữa bài
- Thống kê lỗi bằng cách giơ tay
Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập (7’)
- Phương pháp: Trực quan - Hỏi đáp – Giảng giải –
Trò chơi
- Đọc yêu cầu bài 2
- Mỗi chỗ trống chỉ điền 1 con chữ đã cho theo đúng luật
chính tả
- Dùng bảng Đ – S để chữa bài và nhận xét
- Đọc yêu cầu bài 3b
- Chữa bài bằng trò chơi tìm bạn
Nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhắc lại quy tắc chính tả ng – ngh.
- Về nhà soát lại bài chính tả và các bài tập, sửa hết lỗi
Nhận xét tiết học, làm bài 3a
- Biết bạn của con mình vừa khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình, cứu người khác
- 4 câu
- Viết hoa
- Viết chữ cái đầu mỗi tiếng: Nai Nhỏ
- Dấu chấm
- HS chép bảng con
- Nêu cách trình bày
- Nhìn bảng chép vào vở
- Đổi vở, chữa bằng bút chì
- HS giơ tay theo số lỗi
- Lớp, cá nhân.
- 1 HS thực hiện
- Làm bảng phụ và vở bài tập cả lớp
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- 1 HS làm bảng phụ và vở bài tập cả lớp
- 2 đội, mỗi đội 2 bạn thi đua tiếp sức
Kể chuyện (TIẾT 3) BẠN CỦA NAI NHỎ
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm vững nội dung câu chuyện
- Kĩ năng:
Dựa vào chuyện tranh nhắc lại được lời kể của bạn Nai Nhỏ về bạn,
nhớ lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn.
Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai Giọng kể tự nhiên phù hợp với nội dung
Biết lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
Trang 10- Thái độ: Nhận biết người bạn đáng tin cậy là người sẵn sàng giúp người, cứu
người
II CHUẨN BỊ :
- GV: 3 Tranh phóng to ở SGK.
- HS: Xem và đọc kiõ câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Phần thưởng (4’)
- GV yêu cầu 3 HS lên kể lại nội dung câu chuyện Phần
thưởng
Lưu ý: Với HS yếu, GV có thể cho các em mở SGK
xem lại tranh và gợi ý từng đoạn trước khi kể
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Bạn của Nai Nhỏ
* Hôm nay, chúng ta sẽ tập kể lại câu chuyện Bạn của Nai
Nhỏ Ghi tựa.
Hoạt động 1: Dựa vào tranh nhắc lại lời kể của Nai
Nhỏ về bạn mình (10’)
- Phương pháp: Quan sát - Thực hành
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ 3 tranh, nhớ lại từng lời kể
của Nai Nhỏ
- GV khuyến khích các em nói tự nhiên, đủ ý, diễn đạt
bằng lời nói của mình
- Lưu ý: cố gắng sao cho em nào cũng được kể cả 3 lời của
Nai Nhỏ
Nhận xét, khen những em kể tốt
Hoạt động 2: Nhắc lại lời cha Nai Nhỏ sau mỗi lần
nghe con kể về bạn (8’)
- Phương pháp: Thực hành – Hoạt động nhóm – Giảng
giải
- Khuyến khích các em nói tự nhiên, chỉ cần đúng ý nhân
vật
- Các câu hỏi gợi ý:
Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ hòn đá của
bạn, cha Nai Nhỏ nói thế nào?
Nghe Nai Nhỏ kể chuyện người bạn đã nhanh trí kéo
mình chạy trốn khỏi lão Hổ hung dữ, cha Nai Nhỏ nói gì?
Nghe xong chuyện bạn của con húc gã Sói để cứu
Dê Non, cha Nai Nhỏ đã mừng rỡ nói với con thế nào?
Nhận xét - Tuyên dương
Hoạt động 3: Phân vai dựng lại chuyện (8’)
- Phương pháp: Thực hành
- Hát
- 3 HS kể mỗi em 1 đoạn
- Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu câu 1
- 1 HS giỏi nhắc lại lời kể lần thứ nhất về Bạn của Nai Nhỏ
- Tập kể theo nhóm
-Đại diện 1 số nhóm thi nói lại lời kể của Nai Nhỏ
- Hoạt động nhóm
- HS nhìn lại từng tranh, nhớ và nhắc lại lời cha Nai Nhỏ nói lại với Nai Nhỏ
- HS tập nói theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lần lượt nhắc lại từng lời của cha Nai Nhỏ nói với con
- Nhận xét, bình chọn HS nói tốt nhất
- Hoạt động cá nhân.