Vở tập viết III-Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1- Oån định lớp: 2-Kieåm tra baøi cuõ: -Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ O và từ Ong -Giáo viên nhận xét đánh giá.. 3-Bài mới: *Giớ[r]
Trang 1TUẦN 17 -Thứ hai, ngày 07 tháng 12 năm 2009
Môn: Tập đọc
Tiết 49 - 50 -Bài: TÌM NGỌC
I Mục đích yêu cầu :
- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi
- Hiểu ND: Câu chuyện kể về những con vật nuơi trong nhà rất cĩ tình nghĩa, thơng minh, thực sự là bạn của người.( trả lời được CH 1, 2, 3)
- HS khá, giỏi trả lời được CH4
II Chuẩn bị :
-Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
1.Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu
hỏi trong bài tập đọc : “ Thời gian biểu “
3.Bài mới
a Phần giới thiệu :
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về những
người bạn trong gia đình như chó mèo để biết
chúng thông minh và tình nghĩa ra sao các em
sẽ tìm hiểu qua bài “Tìm ngọc ”
b Luyện đọc
- GV đọc mẫu
-HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước lớp
+Đoạn 1: Luyện đọc
-Giải nghĩa: Long Vương
+Đoạn 2:
-Giải nghĩa: thợ kim hoàn, đánh tráo
+Đoạn 4:Luyện đọc (giọng nhanh, hồi hộp)
+Đoạn 5:Luyện đọc (giọng bất ngờ, ngạc
nhiên)
* Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhóm 3 luyện đọc
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc Mời các nhóm thi đọc
-Yêu cầu 3 nhóm thi đọc cá nhân
-Lắng nghe nhận xét bình chọn nhóm đọc
-Cả lớp hát 1 bài
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu -Luyện đọc : nuốt, ngoạm, rắn nước, đánh tráo, toan rỉa thịt
- Xưa / Long Vương //
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
-Mèo liền chạy biến
-Nào ngờ cây cao
-Nhóm 3-Đọc từng đoạn trong nhóm -Hs khác lắng nghe và nhận xét
- Các nhóm thi đọc bài cá nhân đọc
Trang 2* Đọc đồng thanh
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 1 , 2, 3
TIẾT 2
c Tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
Câu 1.Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
Câu 2 Ai đánh tráo viên ngọc ?
Câu 3 Chó mèo đã làm gì để lấy lại được
viên ngọc
a) Ở nhà thợ kim hoàn ?
b) Khi bị cá đớp mất ngọc chó, mèo đã
làm gì ?
c) Khi ngọc bị quạ cướp mất, Mèo và
Chó đã làm cách nào để lấy lại ngọc ?
- Tìm những từ ngữ khen ngợi chó và mèo ? *Câu 4: (Dành cho hs khá giỏi) Nội dung bài nói lên diều gì ? d Luyện đọc lại -Hs thi đọc truyện -GV bình chọn người đọc đúng, hay 4 Củng cố dặn dò: -Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ? - Về nhà học bài, xem lại câu hỏi -Chuẩn bị bài tiết sau -Nhận xét tiết học - Lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2, 3 -Lớp đọc thầm + chàng trai cứu con rắn nước Long Vương tặng + Người thợ kim hoàn + Mèo bắt con chuột đi tìm ngọc
+ Chàng trai vô cùng mừng rỡ + Mèo nằm phơi bụng giả vờ chết để lừa quạ trả lại ngọc + Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc, mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy + Thông minh , tình nghĩa +HK khá giỏi: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người. -3 – 5 Hs thi đọc truyện -Lớp bình chọn + Chó mèo là những con vật gần gũi , thông minh , tình nghĩa - Hai em nhắc lại nội dung bài Rút kinh nghiệm tiết dạy - Bổ sung ………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Môn: Toán
Tiết 81 -Bài: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Mục đích yêu cầu
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài tốn về nhiều hơn
- Bài.1; Bài 2; Bài 3 (a, c); Bài.4; Bài 5
II ChuÈn bÞ :
-C¸c bµi tËp
III Các hoạt động dạy - học:
1.Oån định lớp:
2-KT bài cũ:
-Bây giờ là mấy giờ?
-3Hs sử dụng mô hình đồng hồ quay giờ theo
yêu cầu của giáo viên
-Nhận xét
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Ôn tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
-Yêu cầu nhận xét: 9 + 7 = 16
7 + 9 = 16
16 - 9 = 7
16 – 7 = 9
- Mời Hs nối tiếp báo cáo kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: Đặt tính rồi tính (bảng con)
- Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con
- Lưu ý: Đặt tính, rồi tính
Bài 3 Số?
-Bài toán yêu cầu làm gì ?
- 9 cộng 8 bằng mấy ?
- Hãy so sánh 1 + 7 và 8 ?
-Khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8
không ? Vì sao ?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở nháp
-1Hs trả lời
-3Hs thực hánh theo yêu cầu
-Lớp nhận xét
- Tính nhẩm
- Tự nhẩm và nêu kết quả -Khi đổi chổ các số hạng thì tổng không thay đổi
- Khi lấy tổng trừ đi số hạng này ta được số hạng kia
- Nối tiếp đọc kết quả phép tính
- Theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp làm bài vào bảng con
a)
80 42
38
82 35
47
b
54 27
81
45 18
63
- Đọc yêu cầu đề bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- 9 cộng 8 bằng 17
- 1 + 7 = 8
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17
+ 1 + 79 10 17
Trang 4- Nhận xét , sửa bài.
Bài 4 Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
4 Củng cố - Dặn dò:
-Gọi vài hs nhắc lại bài học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Nhận xét tiết học
- Đọc đề - 1 em lên bảng làm bài
Giải : Số cây lớp 2 B trồng là : 48 + 12 = 60 ( cây ) Đ/S : 60 cây - Hai em nhắc lại nội dung bài -Về học bài và làm các bài tập còn lại Rút kinh nghiệm tiết dạy - Bổ sung ………
………
………
………
………
-Môn: Đạo đức
Tiết 17 -Bài: GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CƠNG CỘNG (T 2)
I - Mục tiêu :
- Nêu được lợi ít của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng
- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xĩm
- Hiểu được lợi ít của giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng
- Nhắc nhở bạn bè giữ trật tự, vệ sinh ở trường , lớp, đường làng, ngõ xĩm và những nơi cơng cộng khác
II -Chuẩn bị : Phiếu học tập
III-Các hoạt động dạy - học:
Trang 51-Oån định lớp:
2-KT bài cũ:
-Gọi 2 hs hỏi lại bài tiết 1
-Nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra
-Yêu cầu lần lượt một số em lên báo cáo
tình hình điều tra tình hình trật tự vệ sinh công
cộng nơi em ở mà đã chuẩn bị ở nhà
- Nhận xét tổng kết lại các ý kiến mà học
sinh đã báo cáo
-Khen những em báo cáo tốt, đúng thực trạng
Hoạt động 2: Trò chơi : “ Ai đúng ai sai”
- Tổ chức để học sinh chơi trò chơi
- Yêu cầu các đội sau khi giáo viên đọc các
ý kiến các đội phải xem xét ý kiến đó đúng
hay sai và đưa ra tín hiệu trả lời
- Mỗi ý kiến đúng được ghi 5 điểm
+ Người lớn mới phải giữ trật tự nơi công
cộng
+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp
phần bảo vệ môi trường
+Đi nhẹ , nói khẽ là giữ trật tự nơi công cộng
+Không được xả rác ra nơi công cộng
+Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim
+Bàn tán với nhau khi đang xem phim trong
rạp
+ Bàn bạc trao đổi trong giờ kiểm tra
- Khen những đội thắng cuộc
Hoạt động 3: Tập làm người hướng dẫn
viên
- Là một người hướng dẫn viên , hướng dẫn
khách vào tham quan bảo tàng lịch sử để dặn
khách giữ trật tự vệ sinh em sẽ dặn khách
tuân theo những điều gì ?
- Yêu cầu lớp thảo luận trong 2 phút sau đó
mời đại diện lên trả lời
-2 hs trả lời
-Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
-Lần lượt một số em đại diện cho các đội lên tham gia trò chơi
-Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn trả lời như vậy có đúng không để bổ sung ý bạn
- Lớp tham gia trò chơi
- Lớp lắng nghe và thảo luận
- Cử đại diện lên trình bày +Kính mời quí khách đến tham quan bảo tàng Hồ Chí Minh để giữ trật tự vệ sinh chung tôi xin nhắc nhớ quí khách những vấn đề sau : - Không vứt rác bừa bãi ở viện bảo tàng Không sờ tay vào hiện vật trưng bày -Không nói chuyện làm ồn ào khi tham quan
Trang 6- Nhận xét khen những em trả lời hay
4- Củng cố dặn dò :
-YC hs
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc lại nội dung bài học
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Rút kinh nghiệm tiết dạy - Bổ sung
………
………
Thứ ba, ngày 08 tháng 12 năm 2009
Môn: Kể chuyện
Tiết 17 -Bài : TÌM NGỌC I- Mục đích yêu cầu :
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại được tồn bộ câu chuyện(BT2).
II- Chuẩn bị :
-Tranh ảnh minh họa
III- Các hoạt động dạy học :
1-Oån định lớp:
2-KT bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : “Con chó nhà hàng xóm “
- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3.Bài mới
Giới thiệu :
Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã
học qua bài tập đọc tiết trước “Tìm Ngọc “
Hướng dẫn kể từng đoạn :
Bước 1 : Kể theo nhóm
- Chia lớp thành 6 nhóm
-Treo bức tranh
- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm
* Bước 2 : Kể trước lớp
-Hát tập thể
- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi em một đoạn
- 3 em lên kể lại câu chuyện
- 1 em nêu ý nghĩa của câu chuyện
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : “Tìm Ngọc"
- Quan sát và lần lượt kể lại từng phần của câu chuyện
-6 em lần lượt kể mỗi em kể một bức tranh về 1 đoạn trong nhóm
- Nhóm theo dõi bổ sung nhau
Trang 7- Yêu cầu học sinh kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể
- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi
* Tranh 1 : - Do đâu mà chàng trai có được
viên ngọc quý ?
- Thái độ của chàng trai ra sao khi được
tặng viên ngọc quý ?
* Tranh 2 : -Chàng trai mang ngọc về và ai
đã đến nhà chàng ?
- Anh ta đã làm gì với viên ngọc ?
- Thấy mất ngọc chó và mèo đã làm gì ?
* Tranh 3 : - Tranh vẽ hai con gì ?
- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà
người thợ kim hoàn ?
* Tranh 4 : - Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
- Chuyện gì đã xảy ra với chó và mèo ?
* Tranh 5 : Chó và mèo đang làm gì ?
- Vì sao Quạ bị mèo vồ ?
* Tranh 6 : - Hai con vật mang ngọc về thái
độ chàng trai ra sao ?
-Theo em hai con vật đáng yêu ở điểm
nào?
*-Kể lại toàn bộ câu chuyện :
Dành cho hs khá giỏi :
- YC 6 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Mời 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm từng em
4- Củng cố -dặn dò :
-Gọi hs nhắc lại nội dung câu chuyện
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
-Học bài và xem trước bài mới
-Nhận x đánh giá tiết học
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện
- Mỗi em kể một đoạn câu chuyện
- Nhận xét -bình chọn bạn kể hay nhất
+ Cứu một con rắn, con rắn đó là con của Long Vương đã tặng chàng viên ngọc quí
+ Chàng rất vui + Người thợ kim hoàn
+ Tìm mọi cách đánh tráo + Xin đi tìm ngọc
+ Mèo và Chuột + Bắt được chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc
+ Cảnh trên bờ sông + Ngọc bị cá đớp mất Chó , mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến
+ Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho chó
+ Vì nó đớp ngọc trên đầu mèo + Mừng rỡ
+ Rất thông minh và tình nghĩa
+HS khá giỏi:
- 6 em kể tiếp nhau hết câu chuyện.
- 1 em kể lại câu chuyện
2-3 hs nhắc lại
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
Rút kinh nghiệm tiết dạy - Bổ sung
………
………
Trang 8………
-Môn: Chính tả
Tiết 33 -Bài: TÌM NGỌC
I- Mục đích yêu cầu
- Nghe- viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tĩm tắt câu chuyện Tìm ngọc Khơng mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2; BT(3) a /b
II- Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết sẵn bài tập chép
III-Các hoạt động dạy - học:
1-Ổn định:
2- KT bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp
viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ viết đúng, viết đẹp
đoạn tóm tắt trong bài “ Tìm ngọc “và các
tiếng có vần: ui / uy , et / éc và âm : r / d /
gi
b) Hướng dẫn tập chép :
Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-YC 3 em đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo
-Đọan văn này nói về những nhân vật nào ?
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?
- Nhờ đâu mà chó và mèo lấy được viên ngọc
quí ?
- Chó và mèo là những con vật thế nào ?
Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong bài có những chữ nào cần viết hoa ?
Vì sao ?
Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho hs viết các từ khó vào bảng con
-3em lên bảng viết các từ thường mắc lỗi ở tiết trước trâu ra ngoài ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công
- Nhận xét các từ bạn viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
+ Có các nhân vật: Chó,Mèo, chàng trai
+ Long Vương + Nhờ sự thông minh và nhiều mưu mẹo
+ Rất thông minh và tình nghĩa
+Có 4 câu + Các tên riêng và các chữ cái ở đầu câu
- Lớp viết từ khó vào bảng con
Trang 9-Giáo viên nhận xét đánh giá
Chép bài :
- Đọc cho học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
Soát lỗi :
-Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi
Chấm bài :
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét từ
7 – 10 bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 :
- Treo bảng phụ Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 3 em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
*Bài 3 :
- Treo bảng phụ Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 2 em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
4- Củng cố - Dặn dò:
-Gọi hs nhắc lại bài
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước
bài mới
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Hai em viết các từ khó trên bảng +Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh
-Lắng nghe GV đọc và chép bài
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Điền vào chỗ trống ui hay uy
- Ba em lên bảng làm bài -Chàng trai xuống thủy cung, được Long Vương tặng viên ngọc quí
- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm
- Các em khác nhận xét chéo
- Điền vào chỗ trống r / d hay gi
- Hai em lên bảng làm bài +Lên rừng, dừng lại, cây giang, rang tôm
+ Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét
- Các em khác nhận xét chéo
- Nhắc lại nội dung bài học
-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Rút kinh nghiệm tiết dạy - Bổ sung
………
………
Trang 10………
Môn: Thể dục
Tiết 33 -Bài: Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
Nhóm ba, nhóm bảy
I Mục tiêu:
-Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi
II Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: 1 còi, kẻ sân chơ, khăn
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên ổn định lớp phổ biến nội dung học
tập của tiết học
- Xoay các khớp cổ chân , đầu gối hông
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên ở sân trường sau đó đi thường
vung tay hít thở sâu
*Ôn các động tác: tay , chân, lườn, bụng, toàn
thân, và nhảy, của bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản:
*Trò chơi: “Nhóm ba nhóm bảy”:
*Ôn trò chơi “ Bịt mắt bắt dê”
*Chơi một trò chơi nhỏ để chọn người làm
dêvà làm người tìm dê
3 Phần kết thúc:
* Đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và hát
- Cúi người thả lỏng 8-10 lần
- Nhảy thả lỏng
- Lớp trưởng tập hợp lớp, các tổ trưởng
điểm số báo cáo
-Khởi động theo HD của GV
-Lớp ôn tập - GV điều khiển
- GV nhắc lại cách chơi -Gọi 2 học sinh nhắc lại cách chơi
- Xen kẽ giữa các lần chơi, cho học sinh đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Giáo viên có thể cho học chơi với 3 -
4 “dê” lạc đàn và 2 - 3 người đi tìm
- GV điều khiển cho HS thực hiện -GV theo dõi và nhắc nhở hs trong lúc tiến hành trò chơi
-Tập hợp lớp lại và củng cố
- Cùng học sinh hệ thống lại tiết học, nhận xét tiết học
- Dặn dò họ sinh về nhà ôn bài thể dục
và trò chơi Ruựt kinh nghieọm tieỏt daùy - Boồ sung
………
………