1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án bài dạy Tuần 32 - Lớp 2

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV luyện đọc cách ngắt giọng cho HS : Những đêm hè/ Khi ve ve/ Đã ngủ// Toâi laéng nghe/ Trên đường Trần Phú// Tieáng choåi tre/ Xao xaùc/ Haøng me// Tieáng choåi tre/ Ñeâm heø Queùt raù[r]

Trang 1

NGÀY SOẠN : 20/ 4/ 07

NGÀY DẠY : 23/ 4/ 07

CHUYỆN QUẢ BẦU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

2 Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên.

- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên.

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Bảo vệ như thế là rất tốt.

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài Bảo vệ như thế là rất tốt

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Chuyện quả bầu

- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì ?

- Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều người ở

trong ? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân dân hôm nay

sẽ cho các con biết nguồn gốc các dân tộc Việt Nam

Ghi tựa

 Hoạt động 1: Luyện đọc (22’)

Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành

- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng đọc:

o Đoạn 1: giọng chậm rãi

o Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng

o Đoạn 3: ngạc nhiên

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS

đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài Theo dõi HS đọc

- Hát

- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc

1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài

- Mọi người đang chui ra từ quả bầu

- 1 HS nhắc lại

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp

Trang 2

bài để phát hiện lỗi phát âm của các HS.

- Trong bài có những từ nào khó đọc ?

- GV ghi lên bảng những từ khó

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài Nghe và

chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có

- Câu chuyện được chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra

+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng

người

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp những câu dài:

o Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng

đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/

nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm

trong biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự

mạnh mẽ của cơn mưa)

o Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé

nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/

dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/

người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người

Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.//

(Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên)

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc từng

đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và

cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

- Thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn dò (1’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Chuyện quả bầu (Tiết 2).

- Lạy van, ngập lụt, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt, khúc gỗ to, khoét rỗng, mênh mông, biển, vắng tanh, nhanh nhảu.

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

- HS lắng nghe

- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- HS đọc đồng thanh đoạn 3

1 Khởi động

2 Bài mới: Chuyện quả bầu (Tiết 2)

- Hát

Trang 3

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu lần 2.

-Con dúi là con vật gì ?

-Sáp ong là gì ?

- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi

rừng bắt được ?

- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

rừng điều

gì ?

- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt

?

- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh

và mạnh?

- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao ?

- Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,

chuyện gì sẽ xảy ra ? Chúng ta tìm hiểu tiếp

đoạn 3

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Nương là vùng đất ở đâu ?

- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì ?

- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau

nạn lụt ?

- Những con người đó là tổ tiên của những

dân tộc

nào ?

- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta

mà con biết ?

- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện ?

 Hoạt động 2:Luyện đọc lại

- HS lắng nghe

-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất

- Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ

- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều

bí mật

-Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt

- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông

- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Là vùng đất ở trên đồi, núi

- Là những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc

- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra

- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…

- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ

- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra

- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổ tiên./…

Trang 4

- Yêu cầu HS thi đọc lại câu chuyện

- Lưu ýgiọng đọc của từng đoạn

4 Củng cố – Dặn dò

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh

em trên đất nước Việt Nam ?

- Nhận xét tiết học, cho điểm HS

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc.

- 3, 4 hs thi + NX

- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

TIẾT 32 ÂM NHẠC

ÔN TẬP 2 BÀI HÁT : CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG – CHÚ ẾCH CON

NGHE NHẠC

***************************

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ

- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II CHUẨN BỊ

- GV:

 Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

 Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- HS: Vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Tiền Việt Nam

- Sửa bài 3

- GV nhận xét

3 Bài mới: Luyện tập

- Trong bài học này, các em sẽ được học luyện tập

một số kĩ năng liên quan đến việc sử dụng tiền Việt

Nam

- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi 1000

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài

Trang 5

đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ giấy bạc này.

Ghi tựa

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập (17’)

Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực

hành, thi đua

* Bài 1:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (Có thể

vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn các thẻ từ có ghi

100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo thành các túi

tiền như hình vẽ trong SGK)

- Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?

- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta

làm thế nào ?

- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền ?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi

HS đọc bài làm của mình trước lớp

Nhận xét, tuyên dương

* Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền ?

- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền ?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả ?

- GV tiến hanh tóm tắt và yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt

Rau : 600 đồng.

Hành : 200 đồng.

Tất cả : đồng ?

Sửa bài, tuyên dương

* Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta

được trả tiền lại ?

- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa

cho người bán rau 700 đồng Hỏi người bán hàng

phải trả lại cho An bao nhiêu tiền ?

- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An

- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng

- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đồng

- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

- Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200 đồng Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua rau hết 600 đồng

- Mẹ mua hành hết 200 đồng

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả

- Thực hiện phép cộng 600 đồng +

200 đồng

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

Giải Số tiền mà mẹ phải trả là:

600 + 200 = 800 (đồng) Đáp số: 800 đồng.

- Viết số tiền trả lại vào ô trống

- Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với số hàng

- Nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ: 700 đồng –

Trang 6

bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì ?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

Sửa bài, tuyên dương

* Bài 4:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách làm

bài: Một người mua hàng hết 900 đồng, người đó đã

trả người bán hàng 2 tờ giấy bạc loại 100 đồng và 1

tờ giấy bạc loại 500 đồng Hỏi người đó phải trả

thêm cho người bán hàng mấy tờ giấy bạc loại 200

đồng ?

- Tổng số tiền mà người đó phải trả là bao nhiêu ?

- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền ?

- Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền nữa ?

- Người đó phải đưa thêm mấy tờ giấy bạc loại

200 đồng ?

- Vậy điền mấy vào ô trống ở dòng thứ 2 ?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó chữa

bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng

trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán hằng ngày

- Chuẩn bị: Luyện tập chung.

600 đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại An 100 đồng

- Viết số thích hợp vào ô trống

- Nghe và phân tích đề toán

- Là 900 đồng

- Người đó đã trả được 100 đồng +

100 đồng + 500 đồng = 700 đồng

- Người đó còn phải trả thêm: 900 đồng – 700 đồng = 200 đồng

- Người đó phải đưa thêm cho người bán hàng 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng

- Điền số 1

NGÀY SOẠN : 21 /4 07

NGÀY DẠY : 24/4/07

CHUYỀN CẦU – TC : NHANH LÊN BẠN ƠI !

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

_ Ôn Chuyền cầu theo nhóm 2 người

_ Ôn trò chơi Nhanh lên bạn ơi.

2 Kỹ năng :

_ Yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện đón cầu và chuyền cầu cho bạn

_ Biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động

3 Thái độ:

_ Trật tự không xô đẩy

NHẬN XÉT – CHỨNG CỨ : Bổ sung cho những HS chưa đạt

Trang 7

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.

_ Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn

_ Còi, cầu, bảng gỗ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung lượng Định Tổ chức luyện tập

1 Phần mở đầu :

_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học

_ Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp

_ Xoay cánh tay, khớp vai, cổ, tay, gối

_ Ôn một số động tác của bài thể dục

phát triển chung

2 Phần cơ bản:

_ Chuyền cầu theo nhóm hai người.

_ Trò chơi Nhanh lên bạn ơi

3 Phần kết thúc :

_ Đi đều và hát

_ Một số động tác thả lỏng

_ GV hệ thống bài

_ Nhận xét tiết học, giao bài về nhà

6’

1’

1’

1’

1 – 2’

22’

8 – 10’

8 – 10’

6’

2’

2’

1’

1’

_ Theo đội hình hàng ngang

_ Theo đội hình hàng dọc

_ Đội hình như bài 61 Tập 5 – 6’, sau đó dành 3 – 4’ cuối để tổ chức thi đua giữa các tổ (Mỗi tổ một cặp đại diện) xem tổ nào đón và

chuyển cầu được nhiều lần nhất _ Lần 1: chơi thử Lần 2, 3: chơi chính thức có phân thắng thua và thưởng phạt Có th6ẻ tổ chức theo đội hình hình vuông (chú ý hướng kẻ của ô vuông phía bên trong) hoặc 2 hàng ngang

_ Theo đội hình 4 hàng dọc

_ Về nhà tập chơi nhiều lần cho thuần thục

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số

- Nhận biết một phần năm

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

3 Thái độ:

Trang 8

- Ham thích học toán.

II CHUẨN BỊ

- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng

- HS: Vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập.

- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:

Viết số còn thiếu vào chỗ trống:

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng = 200 đồng + đồng + 200

đồng

- Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới: Luyện tập chung

* Hôm nay, chúng ta sẽ luyện lại cách đọc, viết, so

sánh các số có 3 chữ số và cách tính tiền Việt Nam

Ghi tựa

 Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành (25’)

Phương pháp: Thực hành, thi đua

* Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau

Nhận xét, tuyên dương

* Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Viết lên bảng:

- Số liền sau 389 là số nào?

Vậy ta điền 390 vào ô tròn.

- Số liền sau 390 là số nào?

Vậy ta điền 391 vào ô vuông.

- Yêu cầu HS đọc dãy số trên

- 3 số này có đặc điểm gì ?

- Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại sao

cho chúng tạo thành các số tự nhiên liên tiếp

Nhận xét, tuyên dương

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thực hành trả lại tiền thừa trong mua bán

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống

- Là số 900

- Là số 391

- Đọc số: 389, 390, 391

- Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp (3 số đứng liền nhau)

- 3 HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

389

Trang 9

* Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với

nhau

- Yêu cầu HS cả lớp làm bài

- Sửa bài

- Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 + 8 < 1000 ?

- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2

Nhận xét

* Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- Vì sao con biết được điều đó ?

- Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình

vuông, vì sao con biết điều đó ?

Nhận xét

* Bài 5:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò (1’)

- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về đọc

viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số

- Chuẩn bị: Luyện tập chung.

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh số

- 1 HS trả lời

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà 998 < 1000

- Hình nào được khoanh vào một phần năm số hình vuông?

- Hình a được khoanh vào một phần năm số hình vuông

- Vì hình a có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 2 ô hình vuông

- Hình b được khoanh vào một phần hai số hình vuông, vì hình b có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào

5 hình vuông

- Giá tiền một chiếc bút chì là 700 đồng Giá tiền một chiếc bút bi hơn giá tiền 1 chiếc bút chì là 300 đồng Hỏi giá tiền một chiếc bút bi là bao nhiêu đồng ?

Giải:

Giá tiền của bút bi là:

700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng.

CHUYỆN QUẢ BẦU

Trang 10

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu

- Ôn luyện viết hoa các danh từ riêng

2 Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d.

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập

- HS: Vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS viết

- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Chuyện quả bầu

- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép một đoạn

trong bài Chuyện quả bầu và làm các bài tập chính tả

Ghi tựa

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính ta (22’)

Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành

- Yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Đoạn chép kể về chuyện gì ?

- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở đâu ?

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao ?

- Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào ?

- GV yêu cầu HS nêu những từ khó viết có trong đoạn

viết Sáu đó cùng HS phân tích những từ khó đó

- GV đọc các từ khó cho HS viết

- Chỉnh sửa lỗi cho những HS viết sai chính tả

- GV đọc bài cho HS viết

- Soát lỗi

- Chấm bài

- Hát

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng

- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam

- Đều được sinh ra từ một quả bầu

- Có 3 câu

- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó.

- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.

- Lùi vào một ô và phải viết hoa

- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na.

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

- HS theo dõi

- HS viết

- HS đổi chéo vở kiểm tra

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:05

w