1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án bài dạy Tuần 26 - Lớp 2

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 167,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 1: 3’ Đọc mẫu Phương pháp: đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài - GV lưu ý giọng đọc: thong thả, nhẹ nhàng nhấn giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm, tài riêng của mỗi con vaät - GV yêu [r]

Trang 1

NGÀY SOẠN : 9/3/2007

NGÀY DẠY : 12/3/2007

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm, khen,

quẹo, bánh lái, mái chèo… Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi gặp hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con

Kỹ năng: Đọc lưu loát cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu

chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phận biệt lời các nhân vật

Thái độ: Biết quí trọng tình bạn đẹp đẽ

II CHUẨN BỊ:

GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.

HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: (1’) Hát

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “Bé nhìn biển”

- Yêu cầu HS đọc thuộc bài + TLCH

+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?

+ Hình ảnh nào cho thấy biển giống trẻ con?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: “Tôm Càng và Cá Con”

- GV treo tranh giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con kết

bạn nhau, mỗi bạn đều có tài riêng nhưng đáng quí hơn

là họ sẵn sàng cứu nhau khi gặp nạn Chính vì thế mà

tình bạn giữa Tôm Càng và Cá Con ngày càng gắn bó

hơn Và bài học hôm nay sẽ cho chúng ta gặp hai người

bạn đấy  Ghi tựa.

Hoạt động 1: (3’) Đọc mẫu

Phương pháp: đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV lưu ý giọng đọc: thong thả, nhẹ nhàng nhấn

giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm, tài riêng của mỗi con

vật

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: (20’) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa từ

Phương pháp: đàm thoại, luyện đọc

 Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến

hết bài

- Hát

- HS đọc thuộc + TLCH

- HS nhắc lại

- HS theo dõi

- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp từng câu

Trang 2

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: óng ánh, nắc nỏm,

ngắt, quẹo, uốn đuôi, ngách đá …

- GV đọc mẫu

 Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ

- Bài gồm mấy đoạn?

- Yêu 1 HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2

- Khen nắc nỏm có nghĩa gì?

- Mái chèo có tác dụng gì?

- Bánh lái có tác dụng gì?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4

 Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

- Hướng dẫn đọc

- “Con Cá sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá

to / mắt đỏ ngầu, / nhằm Cá Con lao tới // Tôm Càng

vội búng càng, vọt tới, / xô bạn vào một ngách đá nhỏ

// cú xô làm Cá Con va vào vách đá // Mất mồi con cá

dữ tức tối bỏ đi //

- Gọi HS đọc lại

 Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp (2’)

 Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm (3’)

 Tổ chức thi đọc giữa các nhóm (5’)

- Cô nhận xét, tuyên dương

 Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3

4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- Luyện đọc thêm

- Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2 học

- HS nêu, phân tích âm vần,

HS đọc lại

- HS đọc

- 4 đoạn

- HS đọc

- HS đọc

- Khen liên tục khen không ngắt lời

- HS nêu

- HS đọc

- HS đọc

- HS luyện đọc

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp từng đọan

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc

- HS nhận xét

- Cả lớp đọc

1 Khởi động: Hát

2 Giới thiệu bài: Chúng ta vừa luyện đọc bài

“Tôm Càng và Cá Con” tiết này chúng ta cùng tìm

hiểu kỹ hơn nội dung bài.”

- GV ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2

+ Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?

+ Búng càng là như thế nào?

+ Khi đó cậu ta gặp một con vật có hình dáng

như thế nào?

+ Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế

- Hát

- hs nhắc lại

- HS đọc đoạn 1, 2 + TLCH

- Tôm Càng đang tập búng càng

- HS nêu

- Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy óng

ánh HS nêu

Trang 3

+ Đuôi của Cá Con có lợi ích gì?

+ Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá

Con?

+ Tôm Càng có thái độ như thế nào với Cá Con?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4

+ Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?

+ Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?

+ Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi 4

Chốt: Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn Nó

dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng cho

bạn

-GV liên hệ, giáo dục

* Hoạt động 2: Luyện đọc lại

- GV gọi HS lên đọc bài theo vai

- Trong câu truyện này em học tập được đức tính gì

của Tôm Càng?

- Nhận xét và tuyên dương

3 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu

chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể

trong SGK

- Chuẩn bị: Cá sấu sợ cá mập.

- Đuôi Cá Con vừa là mái chèo vừa là bánh lái

- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải quẹo trái, uốn đuôi

- HS nêu

- HS đọc đoạn 3, 4

- Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới

- Tôm Càng búng càng vọt tới, xô bạn vào ngách đá nhỏ

- HS thảo luận nhóm đôi, phát biểu

- HS đọc (mỗi nhóm 3 em)

- HS nêu

ÂM NHẠC ( TIẾT 26 ) CHIM CHÍCH BÔNG ( TIẾT 1 )

*************************

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Giúp HS tiếp tục rèn kĩ năng xem giờ đúng và giờ khi kim chỉ phút chỉ vào

số 3, số 6

Kỹ năng: Củng cố biểu tượng về thời điểm khoảng không gian, đơn vị đo thời gian

trong cuộc sống hằng ngày

Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

Trang 4

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: SGK, BTT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) Thực hành xem đồng hồ

- GV đưa đồng hồ yêu cầu HS đọc giờ phút

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Luyện tập

- Hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại cách xem đồng hồ và tập

ước lượng thời gian  Ghi tựa.

Hoạt động 1: (10’) Xem đồng hồ SGK

Phương pháp: Thực hành, trực quan, vấn đáp

* Bài 1: SGK

- Yêu cầu HS quan sát tranh

- Tổ chức 5 cặp HS thực hành hỏi đáp

* Bài 2:

- GV cho HS chỉnh giờ theo yêu cầu bài

Hoạt động 2: Ước lượng thời gian

Phương pháp:Đàm thoại thực hành

* Bài 3:

- GV hướng dẫn HS làm bài

* Bài 4

- Tổ chức thi đua 2 dãy tiếp sức

- Gv ghi nội dung bài 4 vào bảng phụ

4 Dặn dò, củng cố:

- Về nhà xem lại bài tập

- Xem giờ phút nhiều cho thạo

- Chuẩn bị: Tìm số bị chia.

- Hát

- HS quan sát , đọc giờ phút

- HS nhắc lại

- HS quan sát tranh

- 5 cặp HS hỏi đáp: kể liền mạch các hoạt động của Nam và các bạn

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài, sửa bài

- Thực hiện, đúng ghi Đ, sai ghi S

- Điền tiếp sức, mỗi dãy 3

HS

NGÀY SOẠN : 10/3/2007

NGÀY DẠY: 13/3/2007

ÔN MỘT SỐ BTRLTTCB.

TRÒ CHƠI: KẾT BẠN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

_ Bước đầu hoàn thiên một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản

Trang 5

_ Ôn trò chơi “Kết bạn”.

2 Kỹ năng :

_ Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

_ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chủ động

3 Thái độ:

_ Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động

NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.

_ Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn

_ Còi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung Định lượng Tổ chức luyện tập

1 Phần mở đầu :

_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học

_ Xoay cánh tay, khớp vai, cổ, tay, gối

_ Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc

_ Đi và hít thở sâu

_ Ôn một số động tác của bài thể dục

phát triển chung

2 Phần cơ bản:

_ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống

hông (15 m)

_ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang

ngang (10 – 15 m)

_ Đi kiễng gót, hai tay chống hông

_ Đi nhanh chuyển sang chạy (18 – 20

m)

_ Trò chơi “Kết bạn”

3 Phần kết thúc :

_ Đi đều theo 4 hàng dọc

_ Cúi lắc người thả lỏng : 4 – 5 lần

_ Nhảy thả lỏng : 5 – 6 lần

_ GV cùng HS hệ thống bài

_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà

5’

1’

1’

1’

1’

1’

22’

4 – 5’

4 – 5’

4 – 5’

4 – 5’

4 – 5’

5’

1’

1’

1’

1’

1’

_ Theo đội hình hàng ngang

_ Theo đội hình vòng tròn

_ Theo đội hình hàng ngang _ Đi 2 – 3 lần

_ Đi 2 – 3 lần

_ Đi 2 – 3 lần

_ GV điều khiển

_ Theo đội hình 4 hàng ngang

_ Về nhà tập chơi lại cho thuần thục

TÌM SỐ BỊ CHIA

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: HS biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

Kỹ năng: Biết cách trình bày bài giải dạng toán này

Trang 6

Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học.

II CHUẨN BỊ:

GV: Các tấm bìa hình vuông

HS: VBT, BĐDT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Luyện tập”

- Gv cho HS sửa bài 2

- GV nhận xét

3 Bài mới: “Tìm số bị chia”

* Hôm nay, chúng ta sẽ sang một dạng toán mới: Tìm số

bị chia Ghi tựa.

Hoạt động 1: (5’) Ôn lại quan hệ giữa phép nhân

và chia

Phương pháp: Trực quan, quan sát, nhận xét

- GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

- 6 ô vuông xếp thành hai hàng đều nhau Mỗi hàng

có mấy ô vuông? Ta làm tính gì?

- GV ghi : 6 : 3 = 2

Số bị chia Số chia Thương

- Mỗi hàng có 3 ô vuông, hỏi hai hàng có tất cả mấy

ô vuông? Ta làm tính gì?

- GV ghi: 3 x 2 = 6

- Hoặc ta có thể viết : 6 = 3 x 2

- Hướng dẫn HS so sánh và rút ra nhận xét: Số bị chia

bằng thương nhân với số chia

Hoạt động 2: Giới thiệu cách tìm số bị chia

Phương pháp: Trực quan thực hành

- Giới thiệu phép chia: x : 2 = 5

- Yêu cầu HS gọi tên thành phần trong phép chia

- Dựa vào nhận xét trên ta lấy: 5 là số thương nhân

với 2 là số chia ta được 10 là số bị chia

- Vậy: x = 10 vì 10 : 2 = 5

- Hướng dẫn trình bày:

x : 2 = 5

x = 5 x 2

x = 10

Chốt: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số

- HS hát

- 1 HS thực hiện

- Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút, vậy Hà đến sớm hơn

- Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ, quyên đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút, vậy Quyên đi ngủ muộn hơn

- HS nhắc

- 6 ô vuông , tính nhân

- HS nêu

- HS nhắc lại

- HS nhắc

- HS đọc đề

- HS làm bảng con

Trang 7

Hoạt động 3: Luyện tập

Phương pháp:thực hành

* Bài 1:Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm VBT

- GV sửa bài, tổng kết thi đua

* Bài 2: Tính theo mẫu

- Yêu cầu HS thi đua làm VBT

- GV sửa bài tổng kết thi đua qua bảng đúng sai

* Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Tên đơn vị của bài toán?

- GV tổng kết

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Nhắc lại cách tìm số bị chia

- Sửa lại các bài toán sai Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS thi đua 2 dãy làm VBT, sửa bài bảng con

- HS phân tích đề và giải VBT

Giải:

Số kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 (kẹo) Đáp số: 15 kẹo

VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Chép đoạn truyện vui: Vì sao Cá không biết nói?

Kỹ năng: Chép chính xác, trình bày đúng đoạn viết Làm đúng các bài tập phân biệt

âm vần dễ lẫn r / d, ưc / ưt

Thái độ: Giáo dục tính giữ gìn vở sạch đẹp.

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết

HS: Vở, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Oån định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Bé nhìn biển”

- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng

con các từ do GV đọc

- Nhận xét, cho điểm HS

- Hát

- HS viết các từ:

Miền Bắc: cái chăn, con trăn; cá trê, chê bai …

Miền Nam: mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi …

Trang 8

3 Bài mới: “Vì sao cá không biết nói ?”

- Trong giờ chính tả này các con sẽ tập chép câu

chuyện vui: Vì sao cá không biết nói và làm các bài tập

chính tả phân biệt r/d; ưt/ưc  Ghi tựa.

Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn chép

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành

 Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả

+ Câu chuyện kể về ai?

+ Việt hỏi anh điều gì?

+ Lân trả lời em như thế nào?

+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?

 Hướng dẫn cách trình bày:

- Câu chuyện có mấy câu?

- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?

- Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu câu

nào?

- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì sao?

 Hướng dẫn viết từ khó:

- Say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng

- Đọc cho HS viết

- Nhắc HS tư thế ngồi

- Đọc cho HS dò lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra

- Chấm, nhận xét

Hoạt động 2: (10’) HD làm bài tập chính tả

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sửa bài

và cho điểm HS

- HS nhắc lại

- Theo dõi GV đọc sau đó

2 HS đọc lại

- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện của hai anh em Việt

- Việt hỏi anh: “Anh này,

vì sao cá không biết nói nhỉ?”

- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng

em ngậm đầy nước em có nói được không?”

- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thật ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước

- Có 5 câu

- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?

- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?

- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang

- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Lân, Việt

- HS đọc cá nhân, nhóm

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS dò lỗi

- HS đổi chéo vở kiểm tra

HS đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở

Trang 9

4 Củng cố, dặn dò (5’)

- Theo em vì sao cá không biết nói?

- Chuẩn bị : Sông Hương.

- Nhận xét tiết học

- Vì nó là loài vật

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoa và gợi ý,ï kể lại từng đoạn truyện, câu chuyện Kỹ năng: Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết

kết hợp lời kể điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp Biết tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn

Thái độ: Kể nhiệt tình sôi nổi

II CHUẨN BỊ:

GV: Tranh minh họa

HS: Đọc kỹ câu chuyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện

- Truyện Sơn tinh Thuỷ Tinh nói lên sự thật gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới: “Tôm Càng và Cá Con”

- Các em đã được đọc bài Tập đọc Tôm Càng và Cá

Con Chúng ta cùng nhau tái hiện lại câu chuyện trong

tiết kể chuyện này nhé  Ghi tựa.

Hoạt động 1: (12’) Kể lại từng đoạn truyện

Phương pháp: Kể chuyện, trực quan

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát

- GV yêu cầu HS kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kể trước lớp, GV có thể đưa câu hỏi gợi

ý

+ Tranh 1:

- Tôm Càng và Cá Con làm quen nhau trong trường

hợp nào?

- Hai bạn đã nói gì nhau?

- Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế nào?

+ Tranh 2:

- Hát

- 3 HS kể: mỗi HS kể nối tiếp nhau từng đoạn

- HS nhắc lại

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát tranh

- HS kể từng bức tranh trong nhóm

- Đại diện nhóm kể

- Chúng làm quen nhau khi Tôm Càng tập búng càng

- Họ tự giới thiệu

- Thân dẹp, trên đầu có hai mắt …

Trang 10

- Cá Con khoe gì với bạn?

- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng

xem như thế nào?

+ Tranh 3:

- Câu chuyện có thêm nhân vật nào?

- Con cá đó định làm gì?

- Tôm Càng đã làm gì khi đó?

+ Tranh 4:

- Tôm Càng quan tâm đến cá con ra sao?

- Cá con nói gì với tôm càng?

- Vì sao cả hai lại kết thân nhau?

Hoạt động 2 (10’) Phân vai dựng lại câu chuyện

Phương pháp: Kể chuyện

- Cho HS phân vai kể lại câu chuyện

- Lưu ý: thể hiện đúng giọng kèm theo cử chỉ điệu bộ

cho phù hợp

- Tổ chức từng nhóm thi kể theo vai trước lớp

- Tuyên dương nhóm kể hay

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Ôn tập giữa học kỳ II.

- Nhận xét tiết học

- Đuôi tôi vừa là mái chèo vừa là bánh lái

- Nó bơi nhẹ nhàng…

- Một con cá to đỏ ngầu

- Ăn thịt cá con

- Nó búng càng đẩy cá co nvào ngách đá nhỏ

- HS nêu

- 3 HS xung phong kể tước lớp

- Đại diện nhóm kể

- Lớp bình chọn nhóm kể hay

CHỮ HOA: V

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Nắm cấu tạo chữ X hoa.

Kỹ năng: Biết viết chữ X hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng: “Xuôi chèo mát mái” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữõ đúng quy định.

Thái độ: Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở

II CHUẨN BỊ:

GV: Mẫu chữ X hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Xuôi chèo mát mái cỡ nhỏ.

HS: Vở tập viết, bảng con.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: Chữ hoa: V (4’)

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con chữ V– Vượt cỡ

nhỏ

 GV nhận xét, ghi điểm

- Hát

- HS viết

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w