Hoạt động 1: 3’ Đọc mẫu Phương pháp: đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài - GV lưu ý giọng đọc: thong thả, nhẹ nhàng nhấn giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm, tài riêng của mỗi con vaät - GV yêu [r]
Trang 1NGÀY SOẠN : 9/3/2007
NGÀY DẠY : 12/3/2007
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm, khen,
quẹo, bánh lái, mái chèo… Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi gặp hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
Kỹ năng: Đọc lưu loát cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu
chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phận biệt lời các nhân vật
Thái độ: Biết quí trọng tình bạn đẹp đẽ
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “Bé nhìn biển”
- Yêu cầu HS đọc thuộc bài + TLCH
+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
+ Hình ảnh nào cho thấy biển giống trẻ con?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: “Tôm Càng và Cá Con”
- GV treo tranh giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con kết
bạn nhau, mỗi bạn đều có tài riêng nhưng đáng quí hơn
là họ sẵn sàng cứu nhau khi gặp nạn Chính vì thế mà
tình bạn giữa Tôm Càng và Cá Con ngày càng gắn bó
hơn Và bài học hôm nay sẽ cho chúng ta gặp hai người
bạn đấy Ghi tựa.
Hoạt động 1: (3’) Đọc mẫu
Phương pháp: đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc: thong thả, nhẹ nhàng nhấn
giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm, tài riêng của mỗi con
vật
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: (20’) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
Phương pháp: đàm thoại, luyện đọc
Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến
hết bài
- Hát
- HS đọc thuộc + TLCH
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu
Trang 2- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: óng ánh, nắc nỏm,
ngắt, quẹo, uốn đuôi, ngách đá …
- GV đọc mẫu
Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ
- Bài gồm mấy đoạn?
- Yêu 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa gì?
- Mái chèo có tác dụng gì?
- Bánh lái có tác dụng gì?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4
Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
- Hướng dẫn đọc
- “Con Cá sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá
to / mắt đỏ ngầu, / nhằm Cá Con lao tới // Tôm Càng
vội búng càng, vọt tới, / xô bạn vào một ngách đá nhỏ
// cú xô làm Cá Con va vào vách đá // Mất mồi con cá
dữ tức tối bỏ đi //
- Gọi HS đọc lại
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp (2’)
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm (3’)
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm (5’)
- Cô nhận xét, tuyên dương
Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2 học
- HS nêu, phân tích âm vần,
HS đọc lại
- HS đọc
- 4 đoạn
- HS đọc
- HS đọc
- Khen liên tục khen không ngắt lời
- HS nêu
- HS đọc
- HS đọc
- HS luyện đọc
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp từng đọan
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
1 Khởi động: Hát
2 Giới thiệu bài: Chúng ta vừa luyện đọc bài
“Tôm Càng và Cá Con” tiết này chúng ta cùng tìm
hiểu kỹ hơn nội dung bài.”
- GV ghi bảng tựa bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2
+ Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
+ Búng càng là như thế nào?
+ Khi đó cậu ta gặp một con vật có hình dáng
như thế nào?
+ Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế
- Hát
- hs nhắc lại
- HS đọc đoạn 1, 2 + TLCH
- Tôm Càng đang tập búng càng
- HS nêu
- Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy óng
ánh HS nêu
Trang 3+ Đuôi của Cá Con có lợi ích gì?
+ Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá
Con?
+ Tôm Càng có thái độ như thế nào với Cá Con?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4
+ Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
+ Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?
+ Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi 4
Chốt: Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn Nó
dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng cho
bạn
-GV liên hệ, giáo dục
* Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- GV gọi HS lên đọc bài theo vai
- Trong câu truyện này em học tập được đức tính gì
của Tôm Càng?
- Nhận xét và tuyên dương
3 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu
chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể
trong SGK
- Chuẩn bị: Cá sấu sợ cá mập.
- Đuôi Cá Con vừa là mái chèo vừa là bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải quẹo trái, uốn đuôi
- HS nêu
- HS đọc đoạn 3, 4
- Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới
- Tôm Càng búng càng vọt tới, xô bạn vào ngách đá nhỏ
- HS thảo luận nhóm đôi, phát biểu
- HS đọc (mỗi nhóm 3 em)
- HS nêu
ÂM NHẠC ( TIẾT 26 ) CHIM CHÍCH BÔNG ( TIẾT 1 )
*************************
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Giúp HS tiếp tục rèn kĩ năng xem giờ đúng và giờ khi kim chỉ phút chỉ vào
số 3, số 6
Kỹ năng: Củng cố biểu tượng về thời điểm khoảng không gian, đơn vị đo thời gian
trong cuộc sống hằng ngày
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
Trang 4II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: SGK, BTT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Thực hành xem đồng hồ
- GV đưa đồng hồ yêu cầu HS đọc giờ phút
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Luyện tập
- Hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại cách xem đồng hồ và tập
ước lượng thời gian Ghi tựa.
Hoạt động 1: (10’) Xem đồng hồ SGK
Phương pháp: Thực hành, trực quan, vấn đáp
* Bài 1: SGK
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Tổ chức 5 cặp HS thực hành hỏi đáp
* Bài 2:
- GV cho HS chỉnh giờ theo yêu cầu bài
Hoạt động 2: Ước lượng thời gian
Phương pháp:Đàm thoại thực hành
* Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài
* Bài 4
- Tổ chức thi đua 2 dãy tiếp sức
- Gv ghi nội dung bài 4 vào bảng phụ
4 Dặn dò, củng cố:
- Về nhà xem lại bài tập
- Xem giờ phút nhiều cho thạo
- Chuẩn bị: Tìm số bị chia.
- Hát
- HS quan sát , đọc giờ phút
- HS nhắc lại
- HS quan sát tranh
- 5 cặp HS hỏi đáp: kể liền mạch các hoạt động của Nam và các bạn
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, sửa bài
- Thực hiện, đúng ghi Đ, sai ghi S
- Điền tiếp sức, mỗi dãy 3
HS
NGÀY SOẠN : 10/3/2007
NGÀY DẠY: 13/3/2007
ÔN MỘT SỐ BTRLTTCB.
TRÒ CHƠI: KẾT BẠN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
_ Bước đầu hoàn thiên một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
Trang 5_ Ôn trò chơi “Kết bạn”.
2 Kỹ năng :
_ Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
_ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chủ động
3 Thái độ:
_ Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động
NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
_ Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn
_ Còi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nội dung Định lượng Tổ chức luyện tập
1 Phần mở đầu :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học
_ Xoay cánh tay, khớp vai, cổ, tay, gối
_ Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc
_ Đi và hít thở sâu
_ Ôn một số động tác của bài thể dục
phát triển chung
2 Phần cơ bản:
_ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống
hông (15 m)
_ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang
ngang (10 – 15 m)
_ Đi kiễng gót, hai tay chống hông
_ Đi nhanh chuyển sang chạy (18 – 20
m)
_ Trò chơi “Kết bạn”
3 Phần kết thúc :
_ Đi đều theo 4 hàng dọc
_ Cúi lắc người thả lỏng : 4 – 5 lần
_ Nhảy thả lỏng : 5 – 6 lần
_ GV cùng HS hệ thống bài
_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà
5’
1’
1’
1’
1’
1’
22’
4 – 5’
4 – 5’
4 – 5’
4 – 5’
4 – 5’
5’
1’
1’
1’
1’
1’
_ Theo đội hình hàng ngang
_ Theo đội hình vòng tròn
_ Theo đội hình hàng ngang _ Đi 2 – 3 lần
_ Đi 2 – 3 lần
_ Đi 2 – 3 lần
_ GV điều khiển
_ Theo đội hình 4 hàng ngang
_ Về nhà tập chơi lại cho thuần thục
TÌM SỐ BỊ CHIA
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
Kỹ năng: Biết cách trình bày bài giải dạng toán này
Trang 6Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II CHUẨN BỊ:
GV: Các tấm bìa hình vuông
HS: VBT, BĐDT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Luyện tập”
- Gv cho HS sửa bài 2
- GV nhận xét
3 Bài mới: “Tìm số bị chia”
* Hôm nay, chúng ta sẽ sang một dạng toán mới: Tìm số
bị chia Ghi tựa.
Hoạt động 1: (5’) Ôn lại quan hệ giữa phép nhân
và chia
Phương pháp: Trực quan, quan sát, nhận xét
- GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
- 6 ô vuông xếp thành hai hàng đều nhau Mỗi hàng
có mấy ô vuông? Ta làm tính gì?
- GV ghi : 6 : 3 = 2
Số bị chia Số chia Thương
- Mỗi hàng có 3 ô vuông, hỏi hai hàng có tất cả mấy
ô vuông? Ta làm tính gì?
- GV ghi: 3 x 2 = 6
- Hoặc ta có thể viết : 6 = 3 x 2
- Hướng dẫn HS so sánh và rút ra nhận xét: Số bị chia
bằng thương nhân với số chia
Hoạt động 2: Giới thiệu cách tìm số bị chia
Phương pháp: Trực quan thực hành
- Giới thiệu phép chia: x : 2 = 5
- Yêu cầu HS gọi tên thành phần trong phép chia
- Dựa vào nhận xét trên ta lấy: 5 là số thương nhân
với 2 là số chia ta được 10 là số bị chia
- Vậy: x = 10 vì 10 : 2 = 5
- Hướng dẫn trình bày:
x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
Chốt: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số
- HS hát
- 1 HS thực hiện
- Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút, vậy Hà đến sớm hơn
- Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ, quyên đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút, vậy Quyên đi ngủ muộn hơn
- HS nhắc
- 6 ô vuông , tính nhân
- HS nêu
- HS nhắc lại
- HS nhắc
- HS đọc đề
- HS làm bảng con
Trang 7 Hoạt động 3: Luyện tập
Phương pháp:thực hành
* Bài 1:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm VBT
- GV sửa bài, tổng kết thi đua
* Bài 2: Tính theo mẫu
- Yêu cầu HS thi đua làm VBT
- GV sửa bài tổng kết thi đua qua bảng đúng sai
* Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tên đơn vị của bài toán?
- GV tổng kết
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Nhắc lại cách tìm số bị chia
- Sửa lại các bài toán sai Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS thi đua 2 dãy làm VBT, sửa bài bảng con
- HS phân tích đề và giải VBT
Giải:
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (kẹo) Đáp số: 15 kẹo
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Chép đoạn truyện vui: Vì sao Cá không biết nói?
Kỹ năng: Chép chính xác, trình bày đúng đoạn viết Làm đúng các bài tập phân biệt
âm vần dễ lẫn r / d, ưc / ưt
Thái độ: Giáo dục tính giữ gìn vở sạch đẹp.
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết
HS: Vở, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Bé nhìn biển”
- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng
con các từ do GV đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
- Hát
- HS viết các từ:
Miền Bắc: cái chăn, con trăn; cá trê, chê bai …
Miền Nam: mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi …
Trang 83 Bài mới: “Vì sao cá không biết nói ?”
- Trong giờ chính tả này các con sẽ tập chép câu
chuyện vui: Vì sao cá không biết nói và làm các bài tập
chính tả phân biệt r/d; ưt/ưc Ghi tựa.
Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn chép
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Lân trả lời em như thế nào?
+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
Hướng dẫn cách trình bày:
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu câu
nào?
- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
Hướng dẫn viết từ khó:
- Say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Đọc cho HS viết
- Nhắc HS tư thế ngồi
- Đọc cho HS dò lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: (10’) HD làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sửa bài
và cho điểm HS
- HS nhắc lại
- Theo dõi GV đọc sau đó
2 HS đọc lại
- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện của hai anh em Việt
- Việt hỏi anh: “Anh này,
vì sao cá không biết nói nhỉ?”
- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng
em ngậm đầy nước em có nói được không?”
- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thật ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước
- Có 5 câu
- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?
- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Lân, Việt
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS dò lỗi
- HS đổi chéo vở kiểm tra
HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
Trang 94 Củng cố, dặn dò (5’)
- Theo em vì sao cá không biết nói?
- Chuẩn bị : Sông Hương.
- Nhận xét tiết học
- Vì nó là loài vật
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoa và gợi ý,ï kể lại từng đoạn truyện, câu chuyện Kỹ năng: Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết
kết hợp lời kể điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp Biết tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn
Thái độ: Kể nhiệt tình sôi nổi
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh họa
HS: Đọc kỹ câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện
- Truyện Sơn tinh Thuỷ Tinh nói lên sự thật gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới: “Tôm Càng và Cá Con”
- Các em đã được đọc bài Tập đọc Tôm Càng và Cá
Con Chúng ta cùng nhau tái hiện lại câu chuyện trong
tiết kể chuyện này nhé Ghi tựa.
Hoạt động 1: (12’) Kể lại từng đoạn truyện
Phương pháp: Kể chuyện, trực quan
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát
- GV yêu cầu HS kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trước lớp, GV có thể đưa câu hỏi gợi
ý
+ Tranh 1:
- Tôm Càng và Cá Con làm quen nhau trong trường
hợp nào?
- Hai bạn đã nói gì nhau?
- Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế nào?
+ Tranh 2:
- Hát
- 3 HS kể: mỗi HS kể nối tiếp nhau từng đoạn
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh
- HS kể từng bức tranh trong nhóm
- Đại diện nhóm kể
- Chúng làm quen nhau khi Tôm Càng tập búng càng
- Họ tự giới thiệu
- Thân dẹp, trên đầu có hai mắt …
Trang 10- Cá Con khoe gì với bạn?
- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng
xem như thế nào?
+ Tranh 3:
- Câu chuyện có thêm nhân vật nào?
- Con cá đó định làm gì?
- Tôm Càng đã làm gì khi đó?
+ Tranh 4:
- Tôm Càng quan tâm đến cá con ra sao?
- Cá con nói gì với tôm càng?
- Vì sao cả hai lại kết thân nhau?
Hoạt động 2 (10’) Phân vai dựng lại câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện
- Cho HS phân vai kể lại câu chuyện
- Lưu ý: thể hiện đúng giọng kèm theo cử chỉ điệu bộ
cho phù hợp
- Tổ chức từng nhóm thi kể theo vai trước lớp
- Tuyên dương nhóm kể hay
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa học kỳ II.
- Nhận xét tiết học
- Đuôi tôi vừa là mái chèo vừa là bánh lái
- Nó bơi nhẹ nhàng…
- Một con cá to đỏ ngầu
- Ăn thịt cá con
- Nó búng càng đẩy cá co nvào ngách đá nhỏ
- HS nêu
- 3 HS xung phong kể tước lớp
- Đại diện nhóm kể
- Lớp bình chọn nhóm kể hay
CHỮ HOA: V
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm cấu tạo chữ X hoa.
Kỹ năng: Biết viết chữ X hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng: “Xuôi chèo mát mái” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữõ đúng quy định.
Thái độ: Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở
II CHUẨN BỊ:
GV: Mẫu chữ X hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Xuôi chèo mát mái cỡ nhỏ.
HS: Vở tập viết, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Chữ hoa: V (4’)
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con chữ V– Vượt cỡ
nhỏ
GV nhận xét, ghi điểm
- Hát
- HS viết