1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án bài dạy Tuần 16 - Lớp 2

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhaän xeùt Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm” Hoạt động 1: Đọc mẫu GV đọc mẫu toàn bài GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật: + Giọng người kể: thong thả + Gioïng meï: dòu daøng + Giọng [r]

Trang 1

TẬP ĐỌC TIẾT 46 + 47 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ: tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động

Nắm được diễn biến và hiểu ý nghĩa câu chuyện qua 1 ví dụ đẹp về tình thân giữa một bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm, nêu bật vai trò của các vật nuôi trong đời sống tình cảm của trẻ em

Kỹ năng: Đọc trơn toàn bài

Đọc đúng các từ ngữ: nhảy nhót, tung tăng, lo lắng, thân thiết, vẫy đuôi, rối rít, thỉnh thoảng

Biết nghỉ hơi sau các dấu câu và các cụm từ dài

Thái độ: Giáo dục HS biết yêu thương loài vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK

HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát

Kiểm tra bài cũ: “Bán chó”

HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao bố muốn cho bớt chó đi?

+ Giang đã bán chó như thế nào?

Nhận xét

Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”

Hoạt động 1: Đọc mẫu

GV đọc mẫu toàn bài

GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:

+ Giọng người kể: thong thả

+ Giọng mẹ: dịu dàng

+ Giọng bé: nhớ nhung

GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó

GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến hết

bài

Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: nhảy nhót, tung tăng, lo

lắng, thân thiết, vẫy đuôi, rối rít, thỉnh thoảng

Yêu cầu HS đọc lại

Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ

Bài này có mấy đoạn?

Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau

HS đọc đoạn 1

+ Hỏi: thế nào là “tung tăng”

HS đọc đoạn 2

Hát

HS đọc bài và TLCH

HS nhắc lại

HS theo dõi

1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

HS đọc nối tiếp từng câu

HS nêu phân tích, đọc lại

HS đọc các từ khó

Trang 2

+ Thế nào là “mắt cá chân”

+ Thế nào là “bó bột”

+ Thế nào là”bất động”

Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng ở một

số câu dài

Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp

Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Trò chơi “chuyền hoa” qua 2 dãy, hát 1 câu đầu bài hát,

hết câu hoa đến nhóm số nào thì nhóm số đó đọc phân

vai

Cô nhận xét, tuyên dương

Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét tiết học

Luyện đọc thêm

Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2 học

HS nêu

HS đọc (4, 5 lượt)

HS đọc

HS nêu

HS đọc

HS nêu

HS nêu

HS nêu Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không nuôi con nào.//

Cún mang cho Bé/ khi thì tờ báo hay cái bút chì,/ khi thì con búp bê…/

Nhìn Bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ hiểu/ chính Cún đã giúp Bé mau lành//

HS đọc từng đoạn

HS luyện đọc trong nhóm

HS thi đọc

HS nhận xét Cả lớp đọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát

2 Giới thiệu bài:

Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Gọi HS đọc đoạn 1

Cho HS quan sát tranh

+ Bạn của Bé ở nhà là ai?

Chốt: Bạn thân của Bé là Cún Bông

Gọi HS đọc đoạn 2

+ Vì sao Bé bị thương?

+ Khi Bé bị thương Cún đã giúp Bé như thế nào?

+ Vết thương của bé ra sao?

Hát

Mở SGK

HS đọc

HS quan sát Bạn của Bé ở nhà là Cún Bông

HS đọc, lớp đọc thầm

Trang 3

Chốt: Bé bị thương và Cún đã giúp Bé

Gọi HS đọc đoạn 3

+ Những ai đã đến thăm Bé? Vì sao Bé buồn?

Chốt: Tuy bạn bè đến thăm nhưng Bé vẫn buồn vì nhớ

Cún

Gọi HS đọc đoạn 4

+ Cún đã làm Bé vui trong những ngày Bé bó bột thế

nào?

Chốt: Chính Cún đã giúp Bé mau lành bệnh

Gọi HS đọc đoạn 5

+ Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành bệnh là vì ai?

Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và

Cún Bông Các con vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ

GV liên hệ, giáo dục

Hoạt động 2: Luyện đọc lại

GV mời đại diện lên bốc thăm thi đọc

Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 3: Củng cố

Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

GV giáo dục

Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét tiết học

Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu chuyện

cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể trong SGK

Bé vấp phải khúc gỗ Cún nhìn Bé rối chạy đi tìm người giúp

Vết thương khá nặng nên Bé phải bó bột

HS đọc Bạn bè thay nhau đến thăm Bé buồn vì nhớ Cún

HS đọc

HS nêu

HS đọc

HS nêu

Đại diện nhóm lên bốc thăm và thi đọc

Nhận xét

HS nêu

ÂM NHẠC

TOÁN

I MỤC TIÊU:

Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày giờ

Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm) và đọc giờ đúng trên đồng hồ

Rèn kỹ năng quan sát dựa vào tranh và sự thay đổi của thời gian trong ngày qua các buổi (sáng trưa chiều)

Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Mặt đồng hồ có kim ngắn dài

HS: Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

Yêu cầu 3 HS sửa bài 4

x + 14 = 40 x – 22 = 38 52 – x = 17

Nêu qui tắc tìm số hạng , số bị trừ, số trừ

Yêu cầu 1 HS sửa bài 5

Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Ngày giờ

Hoạt động 1: Hướng dẫn và thảo luận cùng HS về nhịp

sống tự nhiên hằng ngày

GV gắn băng giấy lên bảng: Một ngày có 24 giờ

GV nói: 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm

hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

GV gắn tiếp lên bảng:

+ Giờ của buổi sáng là từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng

+ Giờ của buổi trưa là từ 11 giờ trưa đấn 12 giờ trưa

+ Giờ của buổi chiều là từ 1 giờ (13 giờ) đến 6 giờ (18

giờ)

+ Giờ buổi tối là từ 7 giờ tối (19 giờ) đến 9 giờ (21 giờ)

+ Giờ đêm từ 10 giờ (22 giờ) đến 12 giờ đêm (24 giờ)

Lúc 5 giờ sáng em làm gì?

Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?

Lúc 7 giờ tối em làm gì?

Yêu cầu HS đọc bảng phân chia thời gian trong ngày

Và gọi đúng tên các giờ trong ngày

GV tổ chức thi đua đố :

+ 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

+ 9 giờ tối còn gọi là mấy giờ?

Chốt: 1 ngày có 24 giờ

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1

Mục tiêu cho HS nói đúng và chính xác số giờ ?

GV đính hình thứ nhất lên bảng

Bài 2

GV cho HS xem 4 tranh, yêu cầu các nhóm thảo luận:

so sánh các sự việc để chọn giờ thích hợp

GV giới thiệu vài loại đồng hồ và cách xem giờ trên

đồng hồ điện tử

4 Dặn dò:

Xem lại bảng ngày giờ

Hát

3 HS lên bảng thực hiện Lớp làm bảng con

HS nêu

1 HS làm bảng lớp Giải

Số cm băng giấy xanh:

65 – 17 = 48( cm) Đáp số: 48 cm

HS nhắc

HS quan sát

Đang ngủ

Đi học về Xem ti vi

HS đọc

14 giờ

21 giờ

HS nêu yêu cầu

Trang 5

Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ HS điền số giờ vào bảng con

Các nhóm thảo luận, đại diện trình bày, giải thích

HS nêu tên gọi và công dụng

THỂ DỤC TIẾT 31

I MỤC TIÊU:

Tiếp tục ôn trò chơi “ Vòng tròn”, “Nhanh lean bạn ơi !”

Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chủ động

Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn

Còi, kẻ 3 vòng tròn đồng tâm

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung lượngĐịnh Tổ chức luyện tập

1 Phần mở đầu :

GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học

Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,

hông

Đi đều và hát

Ôn bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản:

Trò chơi : “ Vòng tròn”

Trò chơi Nhóm ba nhóm bảy

3 Phần kết thúc :

Đứng vỗ tay hát

Cúi người thả lỏng : 5 – 6 lần

Nhảy thả lỏng : 5 – 6 lần

GV cùng HS hệ thống bài

GV nhận xét, giao bài tập về nhà

8’

1’

2’

2’

2’

1’

18’

10’

8’

5’

1’

1’

2’

1’

1’

Theo đội hình hàng ngang

Theo đội hình vòng tròn để chơi trò chơi Nội dung và phương pháp dạy như tiết 30

GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi kết hợp chỉ dẫn trên sân, sau đó cho HS chơi thử, rồi chơi chính thức

Theo đội hình vòng tròn

Về nhà tập chơi lại cho thuần thục

TOÁN

Trang 6

TIẾT 77 THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I MỤC TIÊU:

Giúp HS tập xem đồng hồ( ở thời điểm buổi sáng, trưa, chiều, tối)

Làm quen số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ( ví dụ: 17 giờ, 23 giờ)

Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày có liên quan đến thời gian

Biết xem đồng hồ

Có ý thứ trong việc học tập, vui chơi đúng giờ giấc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Mô hình đồng hồ

HS: Bảng con, mô hình đồng hồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Ngày giờ ”

1 ngày có mấy giờ?

24 giờ của 1 ngày được tính như thế nào?

Hãy kể những giờ: sáng trưa chiều tối?

GV nhận xét bài cũ

3 Bài mới: “Thực hành xem đồng hồ”

Hoạt động 1: Đọc giờ trên đồng hồ

Bài 1:

GV yêu cầu HS nhìn tranh SGK thảo luận nhóm: Đồng hồ

nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh

GV nhận xét

Bài 2:

Yêu cầu HS thảo luận tương tự: Câu nào đúng câu nào sai

GV nhận xét

GV chốt: Để xem đồng hồ đúng ta cần nhìn kỹ vào kim

đồng hồ: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút

Hoạt động 2: Trò chơi

Bài 3:

Yêu cầu HS đọc yêu cầu

Tổ chức các nhóm thi đua thực hiện, nhóm nào vặn nhanh

thì thắng

GV nhận xét tuyên dương

4.Củng cố, dặn dò

Tập xem đồng hồ

Hát

24 giờ Từ 12 giờ của đêm hôm trước đến 12 giờ của đêm hôm sau

3, 4 HS kể

HS nhắc lại

HS đọc yêu cầu Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày Hình 1 – B

Hình 2 – A Hình 3 – D Hình 4 - C

HS đọc yêu cầu Đai diện nhóm nêu Hình 1 – a Hình 2 – d Hình 3 - c

Trang 7

Chuẩn bị bài: Ngày, tháng

Nhận xét tiết học

HS đọc Mỗi nhóm 4 HS thi đua lần lượt thi đua tiếp sức quay kim đồng hồ để chỉ các giờ nêu trên

Nhận xét nhóm bạn

CHÍNH TẢ TIẾT 31 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Chép chính xác đoạn tóm tắc truyện”Con chó nhà hàng xóm”

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: ui/ uy, ch/ tr, dấu hỏi, dấu ngã

Kỹ năng: Trình bày đúng mẫu một bài văn

Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Bảng phụ ghi nội dung bài viết

HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Bé Hoa”

GV đọc cho HS viết từ dễ sai: giấc mơ, mật ngọt, nhấc

lên, lất phất

GV nhận xét 5 bài làm của HS

GV nhận xét bài cũ

Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”

GV đọc đoạn chép

Nêu cho cô đoạn vừa rồi của bài tập đọc nào?

Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

GV đọc đoạn chép trên bảng phụ

Củng cố nội dung:

+ Câu chuyện này ca ngợi điều gì?

+ Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa?

Hướng dẫn HS viết từ khó: Cún Bông, bị thương, quấn

quýt,mau lành

GV nhận xét, sửa chữa

GV đọc lần 2 hướng dẫn chép bài vào vở

Yêu cầu chép nội dung bài vào vở

Đọc cho HS dò lỗi

Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra

Chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2:

Yêu cầu HS tìm 3 tiếng có ui, 3 tiếng có vần uy

GV tổ chức trò chơi

Hát

2 HS viết bảng, lớp viết bảng con

HS nhận xét bạn

HS lắng nghe Con chó nhà hàng xóm

Chuẩn bị ngợi tình bạn thân thiết giữa Bé và Cún Bông

Tên riêng

HS nêu từ khó Viết bảng con

HS chép nội dung bài vào vở

HS dò lỗi Đổi vở kiểm tra

Trang 8

Nhóm nào tìm nhanh thì gắn lên bảng

GV nhận xét

Bài 3:

Yêu cầu HS tìm những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu

bằng ch

GV sửa, nhận xét

Tổng kết, nhận xét

Củng cố, dặn dò

Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp, làm bài tập

đúng nhanh

Chuẩn bị: “Trâu ơi”

HS đọc yêu cầu bài

2 dãy thi đua múi, mùi, núi, vui, … thủy, huy, khuy, suy, luỹ, …

HS đọc yêu cầu

HS thi đua

HS làm VBT

KỂ CHUYỆN TIẾT 16 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Dựa vào nội dung bài tập đọc, dựa vào tranh để kể lại câu chuyện

Kỹ năng: Kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện”Con chó nhà hàng xóm”

Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp nội dung

Có khả năng tập trung nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

Thái độ: Giáo dục HS biết yêu thương loài vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Tranh, SGK

HS: Đọc kỹ câu chuyện, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Hai anh em ”

GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện

Qua câu chuyện em rút ra điều gì?

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”

Nêu bài tập đọc ngày thứ hai qua?

Hoạt động 1:

Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh

Câu 1:

Yêu cầu HS đọc yêu cầu

GV nêu yêu cầu: các em quan sát tranh trong SGK, GV

treo tranh phóng to giới thiệu Bây giờ các em có nhiệm

vụ quan sát tranh và kể lại từng đoạn của câu chuyện

theo tranh Ở phần này các em sẽ làm việc theo nhóm

Mỗi nhóm 5 HS, mỗi HS kể 1 tranh

Hát

3 HS kể Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau

Con chó nhà hàng xóm

HS nhắc lại

1 HS đọc yêu cầu bài

HS kể trong nhóm, mỗi nhóm kể

Trang 9

GV yêu cầu đại diện các nhóm kể

GV nhận xét tính điểm thi đua

Kể lại toàn bộ câu chuỵên

GV cho các nhóm kể lại câu chuyện dựa vào tranh (có thể

chọn bạn kể hay nhất, có thể kể theo vai)

GV nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện –

tuyên dương

Hoạt động 2: Củng cố

Câu 2:

Tổ chức HS kể theo vai

Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

Nhận xét, tuyên dương nhóm

Giáo dục: Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa

Bé và Cún bông Các vật nuôi trong nhà là bạn của các

em Vì vậy các em cần phải thương yêu chăm sóc chúng

4 Củng cố, dặn dò

Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Chuẩn bị: “Tìm ngọc ”

Nhận xét tiết học

1 tranh lần lượt đến tranh 5

Các nhóm kể trước lớp Bình bầu nhóm kể hay nhất

Các nhóm tự chọn hình thức kể (kể cá nhân, kể theo vai) để kể lại câu chuyện

Bình bầu nhóm kể hay nhất, tự nhiên, diễn cảm nhất

HS kể theo vai Tình bạn giữa Bé và Cún Bông đã giúp bé mau lành bệnh

TẬP VIẾT

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:Nắm cấu tạo chữ O hoa

Kỹ năng:Biết viết chữ O hoa cỡ vừa và nhỏ

Biết viết cụm từ ứng dụng: “Ong bay bướm lượn” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữõ đúng quy định

Thái độ: Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Mẫu chữ O hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Ong bay bướm lượn cỡ nhỏ

HS: Vở tập viết, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Chữ hoa: N

Gọi 2 HS lên bảng viết chữ N hoa, Nghĩ

Hãy nêu câu ứng dụng và ý nghĩa của nó?

Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Chữ hoa : O

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ O

GV treo mẫu chữ O

Hát

2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

Trang 10

+ Chữ O cao mấy li?

+ Có mấy nét?

GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để HS theo dõi: Chữ O

gồm 1 nét cong kín Khi viết ta đặt bút trên đường kẻ 6,

đưa bút sang trái viết nét cong kín, phần cuối lượn vào

trong bụng chữ, dừng bút ở phía trên đường kẻ 4

Yêu cầu HS viết vào bảng con

GV theo dõi, uốn nắn

Kết luận: Chữ O gồm 1 nét

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng

Hãy nêu cụm từ ứng dụng?

Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: tả cảnh ong, bướm

bay đi tìm hoa, rất đẹp và thanh bình

Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các con

chữ:

+ Những con chữ nào cao 1 li?

+ Những con chữ nào cao 2,5 li?

+ Khoảng cách giữa các chữ trong cùng 1 cụm từ là 1 con

chữ o

Chú ý cách nối nét ở nét 1 của chữ n với cạnh phải của

chữ O

Hướng dẫn HS viết chữ Ong

Nhận xét , uốn nắn, tuyên dương

Kết luận: Lưu ý cách nối nét giữa các con chữ

Hoạt động 3: Thực hành

Nêu yêu cầu khi viết

GV yêu cầu HS viết vào vở:

( 1dòng ) (1 dòng )

(1 dòng ) ( 1 dòng )

(2 dòng )

GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ HS nào viết chưa đúng

Chấm vở, nhận xét

Kết luận: Cần viết đúng các nét cấu tạo chữ O hoa và nối

nét giữa các con chữ trong cụm từ ứng dụng

Hoạt động 4: Củng cố

GV yêu cầu các tổ tìm những từ có vần ong  Tổ nào tìm

HS quan sát

Cao 5 li Có 1 nét

HS viết bảng con chữ O (cỡ vừa và nhỏ)

Ong bay bướm lượn

n, a, ư, ơ, m

O, b, l

HS viết bảng con

HS nhắc tư thế ngồi viết

HS viết

HS tìm và nêu

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w