1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án bài dạy Tuần 19 - Lớp 2

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 130,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới thiệu:”Hôm nay chúng ta cùng nhau học bài hát: Trên con đường đến trường” Hoạt động 1: 20’ Dạy hát - Laéng nghe  Phương pháp: Thực hành - GV haùt maãu1 laàn baøi haùt “Treân con [r]

Trang 1

THỦ CÔNG TIẾT 19 GẤP, CẮT, DÁN TRANG TRÍ THIẾP CHÚC MỪNG ( TIẾT 1 )

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: HS biết gấp, cắt, trang trí thiếp (thiệp)

Kĩ năng: Gấp, cắt, trang trí được thiếp chúc mừng

Thái độ: HS hứng thú làm thiếp chúc mừng để sử dụng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Một số mẫu thiếp chúc mừng

Quy trình gấp, cắt, trang trí thiếp chúc mừng có hình vẽ minh họa trong từng bước

HS: Giấy thủ công (giấy màu: đỏ xanh và màu khác), kéo, hồ dán…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ

xe

Cho HS nêu lại các bước gấp, cắt, dán

biển báo giao thông cấm đỗ xe

Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

Em hãy kể những thiếp chúc mừng mà

em biết?

GV các loại thiếp thông thường: thiếp

chúc mừng năm mới, chúc mừng sinh

nhật, chúng mừng 8 – 3, …

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét

GV giới thiệu và đặt câu hỏi:

Thiếp chúc mừng có hình gì?

GV hỏi thêm: Thiếp chúc mừng gửi tới

người nhận bao giờ cũng đặt trong phong

Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu

Bước 1: Gấp, cắt thiếp chúc mừng

Cắt tờ giấy trắng hoặc giấy thủ công

(giấy màu) hình chữ nhật có chiều dài 20

ô, rộng 15 ô Gấp đôi tờ giấy theo chiều

rộng được hình thiếp chúc mừng có kích

thước rộng 10 ô, dài 15 ô (Hình 1)

Hát

2 Bước:

Bước 1: Gấp, cắt biển báo cấm đỗ xe Bước 2: Dán biển báo cấm đỗ xe

HS trả lời

HS nhắc lại

HS quan sát và nhận xét

Hình chữ nhật gấp đôi, trang trí những bông hoa và chữ “Chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11”

Trang 2

Bước 2: Trang trí thiếp chúc mừng.

Tùy thuộc vào ý nghĩa của thiếp chúc

mừng mà người ta trang trí khác nhau

Ví dụ:

Thiếp chúc mừng năm mới thường trang

trí cành đào, cành mai hoặc những con

vật biểu tượng nằm đó như: con ngựa,

con trâu, con gà…

Thiếp chúc mừng sinh nhật có thể vẽ

hình, xé, dán hoặc cắt, dán hình lên mặt

ngoài thiếp và viết chữ chúc mừng bằng

Tiếng Việt

GV tổ chức cho HS tập gấp, cắt, trang trí

thiếp chúc mừng

GV theo dõi hướng dẫn các nhóm còn

lúng túng

Nhận xét, tuyên dương sản phẩm đẹp

5 Củng cố - Dặn dò:

GV hệ thống bài

Chuẩn bị bài sau: Thực hành

Nhận xét tiết học

HS quan sát mẫu quy trình gấp, cắt và thao tác của GV (Hình1)

HS quan sát mẫu quy trình gấp và thao tác của GV (Hình 2)

Nhóm thực hiện

TẬP ĐỌC TIẾT 73 + 74 CHUYỆN BỐN MÙA

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: đâm chồi nảy lộc, đơm, bập bùng, tựu trường Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa đều vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống

Kỹ năng: Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: nàng tiên, sung sướng, đâm chồi nảy lộc, trăng rằm, bập bùng, giấc ngủ Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ Biết phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật: bà Đất,

4 nàng Xuân, Hạ, Thu, Đông

Thái độ: Biết yêu thích các mùa trong năm

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK

HS: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: “Ôân tập, kiểm tra …

GV kiểm tra SGK

3 Bài mới: “Chuyện bốn mùa ”

Yêu cầu HS nêu chủ điểm của tuần này

Hoạt động 1: Đọc mẫu

GV đọc mẫu toàn bài

GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, phân biệt

các lời nhân vật

Giọng Đông: trầm trồ, thán phục

Giọng Xuân: nhẹ nhàng

Giọng Hạ: tinh nghịch, nhí nhảnh

Giọng Thu: thủ thỉ

Giọng bà Đất: vui vẻ, rành mạch

GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa từ

Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:

GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu

cho đến hết bài

Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: sung sướng,

đâm chồi nảy lộc, trăng rằm, bập bùng,

ghét, vườn cỗ

Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải

nghĩa từ

Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp

Yêu 1 HS đọc đoạn 1

Trong đoạn này có từ khó nào?

Thế “đâm chồi nảy lộc “là gì?

Đơm là gì?

Em hiểu thế nào là “ bập bùng ”

Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2

Hỏi: thế nào là “tựa trường”

Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

Hướng dẫn đọc (GV gắn câu dài)

Gọi HS đọc lại

Hát

HS để SGK trên bàn Bốn mùa

HS nêu

HS nhắc lại

HS theo dõi

1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

HS đọc nối tiếp từng câu

HS nêu, phân tích

HS đọc

HS đọc (2 lượt)

HS đọc đoạn 1

HS nêu

Trang 4

Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối

tiếp

Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Cô nhận xét, tuyên dương

Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

4 Củng cố - Dặn dò:

GV hệ thống bài

Luyện đọc thêm

Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2

học

Nhận xét tiết học

HS nêu chú giải

HS nêu chú giảûi

HS nêu chú giải

HS đọc đoạn 2

HS nêu chú giải

Luyện đọc các câu:

Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn, /có giấc ngủ ấm trong chăn //

Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân về /cây cối đâm chồi nảy lộc //

HS đọc nối tiếp từng đoạn

HS luyện đọc trong nhóm

HS thi đọc

HS nhận xét Cả lớp đọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát

2 Bài mới :

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi

trả lời câu hỏi

Yêu cầu HS đọc đoạn 1

Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho

những mùa nào trong năm?

GV yêu cầu HS quan sát, tìm nói đặc điểm

từng nàng tiên?

Theo lời của nàng Đông mùa xuân có gì

hay?

Yêu cầu HS đọc đoạn 2

Theo lời bà Đất mùa xuân có gì hay?

Hát

Mở SGK trang 4

HS đọc đoạn 1+ TLCH Tượng trưng bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông

Trang 5

Mùa thu hạ đông có gì hay?

Em thích mùa nào nhất? Tại sao?

Chốt: Bài văn ca ngợi bốn mùa xuân hạ thu đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng đều có ích cho cuộc sống

GV liên hệ, giáo dục

Hoạt động 2: Luyện đọc lại

GV mời 4 tổ đại diện lên đọc bài Nhận xét và tuyên dương

4 Củng cố - Dặn dò:

GV hệ thống bài Nhận xét tiết học

HS nêu

Xuân về vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc

HS đọc đoạn 2 Xuân làm cho cây lá tươi tốt

HS nêu

HS nêu ý nghĩ của mình

HS đọc phân vai từng nhân vật

HS nhận xét chọn nhóm đọc hay nhất

TOÁN TIẾT 91 TỔNG CỦA NHIỀU SỐ

I MỤC TIÊU:

HS bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số

HS biết tính tổng của nhiều số Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Bộ số HS: Bộ số

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Kiểm tra cuối HK1 Nhận xét, tuyên dương những HS đạt điểm 10

3 Bài mới: Tổng của nhiều số

Giới thiệu phép tính: 2 + 3 + 4 = ? Để tìm tổng của phép tính này thì các em phải tìm tổng của nhiều số Và hôm nay chúng

ta sẽ học cách tính tổng của nhiều số

GV ghi bảng Hoạt động 1: Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính

GV gắn số lên bảng

Hát

HS nhắc lại

Trang 6

2 + 3 + 4 = …

Đây là tổâng của các số 2, 3, 4, đọc “tổng

của 2, 3, 4” hay “2 cộng 3 cộng 4”

GV giới thiệu cách viết theo cột dọc

2 3 4

GV tương tự giới thiệu cách viết theo cột

dọc của tổng 12 + 34 + 40 rồi hướng dẫn tính

GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của

tổng 15 + 46 + 29 + 8 rồi hướng dẫn tính

Chốt: GV nhắc lại cách tính

Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành tính tổng

của nhiều số

Bài 1: Tính

GV cho HS làm VBT (khuyến khích HS tự

làm và giúp HS nhận xét: 6+ 6 + 6 + 6 có các

số hạng đều bằng 6 )

Bài 2: Tính dọc

GV hướng dẫn HS tự làm bài (khuyến khích

HS tự nhận ra các tổng có các số hạng bằng

nhau)

15 15 15 15

Bài 3: Điền số

Hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viết tổng và

các số còn thiếu vào chỗ chấm Khuyến khích

HS đọc từng tổng như “5l cộng 5l cộng 5l cộng

5l bằng 20l” và nhận ra tổng này có các số

hạng bằng nhau

4 Củng cố - Dặn dò:

GV hệ thống bài

Chuẩn bị bài sau: Phép nhân

Nhận xét tiết học

HS tính tổng rồi đọc: 2+ 3+ 4 =

9 hay tổng của 2, 3, 4 bằng 9

HS nêu cách tính và tính

HS nêu cách tính và tính

HS đọc yêu cầu

HS làm bài, sửa bài, nhận xét bạn

HS nêu yêu cầu

HS làm bài , sửa bài, nhận xét

HS nêu yêu cầu

HS làm VBT, 1 HS làm bảng lớp

Tổng 5l + 5l + 5l + 5l có 4 số hạng bằng nhau, đều bằng 5l

Trang 7

CHÍNH TẢ TIẾT 37 CHUYỆN BỐN MÙA

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Nắm nội dung đoạn viết được trích trong: Chuyện bốn mùa Nắm luật viết hoa tên riêng Nắm chữ dễ lẫn, dấu thanh ngã hỏi, l / n

Kỹ năng: Chép lại chính xác đoạn trích Biết viết hoa tên riêng Viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh: l / n, ngã / hỏi

Thái độ: Giáo dục tính giữ gìn vở sạch đẹp

II.CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết

HS: Vở, bảng con

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (4’) “Kiểm tra HK1 ”

- GV nhận xét bài làm của HS

3 Bài mới: (34’) “Chuyện bốn mùa”

- Giới thiệu: Viết một đoạn trong bài:

“Chuện bốn mùa”

- GV ghi tựa

Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn chép

 Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành

- GV đọc đoạn viết được viết trên bảng phụ

+ Đoạn chép này ghi lời của ai ? + Bà Đất nói gì?

+ Đoạn chép có những tên riêng nào?

+ Những tên riêng đó phải viết như thế nào?

- Hướng dẫn HS viết từ khó: tựa trường, ấp ủ, Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Nhắc HS tư thế ngồi

- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở:

lưu ý đầu đoạn phải lùi vào 2 ô, viết hoa

- Hát

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe, 2 HS đọc lại

- Lời của bà Đất

- Bà khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích đều đáng yêu

- Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Viết hoa

- HS viết bảng con

- HS đọc bài vè

- HS bài vào vở

- HS dò lỗi

Trang 8

chữ đầu đoạn

- Đọc cho HS dò lỗi

- Chấm, nhận xét

Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn làm bài

tập chính tả

 Phương pháp: Thực hành, trò chơi

Bài 2:

- Phân biệt ngã / hỏi

Bài 3:

- GV tổ chức trò chơi tiếp sức Viết

chữ theo yêu cầu

+ Chữ có dấu hỏi

+ Chữ có dấu ngã

- Thể lệ chơi: tổ nào tìm nhiều từ và

nhanh thì thắng

- Tổng kết, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (5’)

- Về nhà viết sửa các từ sai

- Chuẩn bị: “Thư trung thu”

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài vào vở

- HS thi đua tìm tiếng

Kể chuyện - Tiết 19 CHUYỆN BỐN MÙA

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Kể lại được câu chuyện đã học Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt Biết thay đổi lời kể phù hợp với nội dung

Kỹ năng:

Dựng lại được câu chuyện theo vai: người dẫn chuyện, Xuân, Hạ, Thu, Đông, bà Đất

Có khả năng tập trung nghe bạn kể, kể tiếp lời bạn kể

Thái độ:

Biết đánh giá lời kể của bạn đúng, sai, đủ, thiếu …

II.CHUẨN BỊ:

GV: 4 tranh phóng to (SGK)

HS: SGK

Trang 9

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viênGiáo viên Học sinh

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’)

- Yêu cầu HS kể lại tên các câu

chuyện, tên nhân vật, nội dung câu chuyện

mà em thích đã học ở HKI

- GV nhận xét

3 Bài mới: (34’) “Chuyện 4 mùa”

- “Một năm thời tiết thay đổi thế nào?

Và mỗi lần thay đổi có ích lợi gì? Các em

cùng theo dõi qua câu chuyện “Chuyện 4

mùa”

- GV ghi tựa bài

Hoạt động 1: (10’) Kể theo tranh

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- GV khuyến khích HS kể bằng ngôn

ngữ tự nhiên

+ Tranh 1: Đông cầm tay Xuân bảo …

+ Trang 2: Xuân dịu dàng nói …

+ Tranh 3: Hạ tinh nghịch xen vào …

+ Tranh 4: Thu đặt tay lên vai Đông

Hoạt động 2 (10’) Kể lại toàn bộ câu

chuyện

 Phương pháp: Kể chuyện, vấn đáp

- HS kể chuyện trong nhóm

- Đại diện nhóm kể toàn bộ câu

chuyện

Hoạt động 3 (10’) Dựng lại câu chuyện

 Phương pháp: Trực quan, thực hành,

thi đua

- HS phân vai theo nhóm, dựng lại câu

chuyện

- Nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay

- GV giáo dục: mỗi mùa có 1 thời tiết,

sắc màu riêng Mùa nào cũng có vẻ đẹp và

- Hát

- 3, 4 HS kể

- HS nhắc lại

- 2 HS kể

- 2 HS kể

- 2 HS kể

- 2 HS kể

- Nhóm 4 HS

- 3 HS

- Nhóm 6 HS

- Nhận xét bạn

- HS nhận xét

Trang 10

lợi ích riêng Chúng ta cần quan sát để thấy

vẻ đẹp riêng của mỗi mùa trong năm

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Về kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

- Chuẩn bị: “Oâng Mạnh thắng thần

Gió”

- Nhận xét tiết học

Toán - Tiết 92 PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Bước đầu nhận biết nhân trong mối quan hệ với 1 tổng các số hạng bằng nhau

Kỹ năng:

Biết đọc viết và cách tính kết quả của phép nhân

Thái độ:

Tính cẩn thận, chính xác, ham thích học toán

II.CHUẨN BỊ:

GV: Mẫu vật

HS: Mẫu vật, VBT

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viênGiáo viên Học sinh

1 Oån định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Tổng của nhiều số”

- Gọi HS sửa bài 2

- GV nhận xét

3 Bài mới: (34’) “Phép nhân”

- Các em đã được học các số hạng

bằng nhau Vậy để giúp các em có thể tính

nhanh hơn, gọn hơn hôm nay chúng ta sẽ

- Hát

- 4 HS lên bảng sửa:

24 45 12 23

+ 13 + 30 + 12 + 23

31 8 12 23

78 83 12 23

48

Trang 11

cùng tìm hiểu 1 dạng phép tính mới là phép

nhân

- GV ghi tựa

Hoạt động 1: (16’) Hướng dẫn nhận

biết về phép nhân

 Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp,

thực hành

- GV lấy tấm bìa có 2 chấm tròn và

yêu cầu HS cùng lấy

+ Tấm bìa vừa lấy có mấy chấm

tròn?

- Yêu cầu HS lấy 5 tấm bìa như thế

+ Có 5 tấm bìa, mỗi tấm bìa đều có 2

chấm tròn Vậy có tất cả bao nhiêu chấm

tròn?

+ Các em có thấy các số hạng của

tổng này có gì đặc biệt?

+ Ta thấy 2+2+2+2+2 là tổng 5 số

hạng, mỗi số hạng đều bằng 2 Vậy ta có

thể chuyåå thành phép nhân như sau:

2 x 5 = 10

- GV hướng dẫn cách đọc phép nhân

và giới thiệu dấu “x” gọi là dấu nhân

- Chốt: 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần

Vậy chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới

có thể chuyển thành phép nhân

Hoạt động 2: (10’) Thực hành

 Phương pháp: Thi đua

- GV hướng dẫn HS làm bài bằng các

hình thức thi đua Ai làm xong lên bảng sửa

bài theo tổ

- GV tổng kết thi đua

Bài 1: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau

thành phép nhân

- HS nhắc lại

- Có 2 chấm tròn

- HS có thể nhìn mẫu vật nêu: có 10 chấm tròn hoặc nêu: muốn biết có bao nhiêu chấm tròn ta phải tính tổng 2+2+2+2+2 = 10

- Đều bằng 2

- HS làm vào vở và sửûabài

a) 4 + 4 + 4 = 12

4 x 3 = 12 b) 5 + 5 + 5 + 5 = 20

Trang 12

Hoạt động 3: (8’) Trò chơi

 Phương pháp: Trò chơi

- GV cho HS dựa vào tranh bài 3, lập

phép nhân tương ứng

- GV sửa, nhận xét

4.Củng cố, dặn dò (2’)

- Làm bài 1, 2, 3/ SGK

- Chuẩn bị bài: thừ a số – tích

5 x 4 = 20 c) 2 + 2 + 2 + 2 = 8

2 x 4 = 8 d) 6 + 6 + 6 = 18

6 x 3 = 18 e) 7 + 7 + 7 + 7 = 28

7 x 4 = 28 f) 10 + 10 + 10 + 10 + 10 +10=60

10 x 6 = 60

- 2 tổ thi đua 1) 4 x 3 = 12 2) 5 x 4 = 20

TNXH - Tiết 19 ĐƯỜNG GIAO THÔNG

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Biết có 4 loại đường giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không

Kỹ năng:

Kể tên các loại phương tiện giao thông đi trên các loại đường Nhận biết

1 số biển báo trên đường bộ và tại khu vực có đường sắt chạy qua

Thái độ:

Giáo dục HS có ý thức chấp hành luật lệ giao thông

II.CHUẨN BỊ:

GV: Các hình vẽ trong SGK phóng to

HS: SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 13

Hoạt động của giáo viênGiáo viên Học sinh

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ:

3 Bài mới: (34’) “Đường giao thông”

- “Đó các em loại đường gì không

dùng để ăn mà chỉ để các phương tiện giao

thông đưa chúng ta đi đến những nơi

khác?”

Hoạt động 1: (10’) Nhận biết các loại

đường giao thông

 Phương pháp: Trực quan, quan sát,

hỏi đáp

- Dán 5 tranh, yêu cầu HS quan sát

+ Tranh 1 vẽ gì?

+ Tranh 2 vẽ gì?

+ Tranh 3 vẽ gì?

+ Tranh 4 vẽ gì?

+ Tranh 5 vẽ gì?

- GV yêu cầu HS gắn tên các loại

đường ứng với mỗi tranh

Kết luận: Có 4 loại đường: đường

hàng không, đường thủy, đường sắt, đường

bộ

Hoạt động 2: (10’) Nhận biết các

phương tiện giao thông

 Phương pháp: hoạt động nhóm

- GV đưa mô hình xe ôtô hỏi:

+ Đây là phương tiện gì?

+ Oâtô là phương tiện dành cho loại

đường nào?

+ Phương tiện nào đi trên đường sắt?

+ Kể tên các loại phương tiện đi trên

đường bộ?

+ Phương tiện nào đi trên đường

không?

+ Kể tên các phương tiện đi trên

- Hát

- Đường giao thông

- HS quan sát, nhận xét, TLCH

Cảnh bầu trời xanh Con sông

Biển Đường ray Ngã tư đường phố

- 5 HS lên gắn tên:

Tranh 1: đường hàng không Tranh 2, 3: Đường thủy Tranh 4: Đường sắt Tranh 5: Đường bộ

- 3 HS nhắc lại

- Oâtô

- Đường bộ

- Tàu hỏa

- Môtô, ôtô, xích lô, xe đạp …

- Máy bay

- Tàu, thuyền, bè, ca nô, xuồng, xà lan …

- 2, 3 HS kể

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w