3.Các hoạt động chính: *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết trên baûng con * Luyện viết chữ hoa: -GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng và từ ứng dụng.. -GV viết mẫu cách chữ hoa t[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 - LỚP GHÉP 1+3
Giảng ngày 2 2010
Tiết1 Mơn
Tên bài
Học vần
L, h
Thủ cơng
Gấp con ếch(T1)
I.M/tiêu HS đọc và viết được – ; lê,
hê
- Đọc được câu ứng dụng : ve
ve ve hè về
- Rèn kỹ năng đọc đúng, viết đúng âm ,tiếng hê, lê, ve ve ve hè về
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : be be
- Kiến thức :HS biết cách gấp con ếch
- Kĩ năng :Gấp được con ếch
- Thái độ:Yêu thích gấp hình
II.Đ/dùng Tranh minh hoạ các từ khoá lê,
hè Tranh minh hoạ câu ứng dụng:
ve ve ve hè về
Tranh minh hoạ phần luyện nói:
le le SGK, bảng con, vở tập viết
Mẫu con ếch có kích thước đủ lớn để cả lớp quan sát được.Quy trình gấp con ếch,bútmàu ,kéo-Học sinh :Vở thủ công,giấy màu,kéo
III.Các
hoạt động
dạy học
Gọi HS lên viết tiếng : ê – bê Gọi HS lên viết tiếng : v – ve
Cho cả lớp viết bảng con: ê – v
Gọi HS đọc câu ứng dụng
Nhận xét, ghi điểm
Giới thiệu bài:
GV treo tranh yêu cầu HS quan sát và hỏi: Tranh 1 vẽ quả gì?
Tranh 2 vẽ gì?
Trong tiếng lê – hè chữ nào đã học?
Hôm nay chúng ta học các âm chữ con lại : l - h
Ghi bảng: l – h Gọi HS đọc
2 Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ l:
GV viết chữ l in và nói: chữ l
in viết trên bảng là một nét sổ
GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS:vở thủ công,giấy màu,kéo
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1:GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét
-GV giới thiệu mẫu con ếch gấp bằng giấy và nêu câu hỏi định hướng quan sát để
HS biết được con ếch gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần chân.Đầu có 2
Trang 2thẳng Chữ l viết thường có nét khuyết trên viết liền với nét móc ngược
- Thoả luận xem chữ l giống chữ nào đã học?
- So sánh chữ l viết thường với chữ h viết thường
- Tìm cho cô chữ l trong bộ chữ
b) Phát âm và đánh vần:
Cho HS phát âm lại
GV chỉnh sửa phát âm cho HS
Ghi bảng: lê Đọc mẫu lê và gọi HS đọc
Phân tích tiếng lê
GV đánh vần mẫu: lờ ê lê
Gọi HS đánh vần Chỉnh sửa cách đánh vần cho HS
c) Hướng dẫn viết chữ
GV Viết mẫu và hướng dẫn
Chữ l có độ cao mấy li? l Cách viết: Điểm đặt bút từ dòng kẻ thứ 2 (dưới lên) đưa hơi chéo sang phải hướng lên phía trên chạm đường kẻ ngang trên cùng, lượn vòng xuống phía dưới và tiếp tục viết nét móc ngược Điểm dừng bút ngang với điểm đặt bút
Cho HS viết lên không trung
Gọi HS lên bảng viết Lớp viết bảng con
Viết mẫu lê
Lưu ý điểm dừng lê bút của chữ l hơi thấp hơn 1 chút để nối với điểm bắt đầu của chữ ê
mắt , nhọn dần về phía trước Phần thân phình rộng về sau.Hai thân trước và 2 chân sau ở phía dưới thân.Con ếch có thể nhảy được ki ta dùng ngón tay trỏ miết nhẹ vào phần cuối của thân con ếch -GV yêu cầu HS mở dần hình gấp con ếch.Từ đó hình dung ra được cách gấp con ếch
*Hoạt động 2 :Giáo viên hướng dẫn mẫu
+Bướ 1 :Gấp cắt tờ giấy hình vuông
-Lấy tờ giấy hình chữ nhật và cắt thành hình vuông giống như tiết trước
+Bước 2:Gấp tạo 2 chân trước con ếch -Gấp đôi tờ giấy heo đường chéo.Gấp đôi dể lấy đường dấu giữa.(hình 3)
Gấp 2 nửa cạnh đáy về phía trươcù hoặc phía sau sao cho đỉnh B,C trùng ới đỉnh A.(H4)
-Lồng 2 ngón tay vào trong lòng hình 4 kéo sang 2 bên được hình 5
-Gấp 2 nửa cạnh đáy của hình 5 như hình vẽ ta được hình 6
-Gấp 2 đỉnh của hình vuông trong hình 6 vào theo đường gấp dấu giữa(H7)
+Bước 3:Gấp tạo 2 chân sau và thân con ếch
-Lật mặt sau được hình 8.Gấp 2 cạnh bên của hình tam giác vào như hình vẽ ta được hình
Trang 3Cho HS viết bảng con.
Nhận xét, sửa chữa
Aâm h (qui trình tương tự) d) Đọc viết ứng dụng
Ghi bảng:
lê lề lế
he hè hẹ Gọi HS đọc
Nhận xét, chỉnh sữa phát âm
-Lật hình 9 ra mặt sau ta được hình 10.Gấp phần cuối của hình 10 lên hteo đường dấu gấp, ta được hình 11
-Gấp đôi phần vừa gấp lên theo đừơng dấu gấp ta được 2 chân sau của con ếch -Lật hình 12 lên Dùng bút màu tô 2 mắt của con ếch,ta được con ếch hoàn chỉnh +GV hướng dẫn HS làm cho con ếch nhảy để gây hứng thú cho HS
IV.Dặn
dị
-Dặn HS giờ sau nhớ mang giấy ,kéo để gấp con ếch
-GV nhận xét tiết học
Tiết2 Mơn
Tên bài
Học vần
L, h
Tốn
Ơn tập về hình học
gấp khúc, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác
-Thực hành tính độ dài gấp khúc, chu vi của1 hình
II.Đ/dùng
III.Các
hoạt động
dạy học
a) Luyện đọc
Cho HS đọc toàn bài ở tiết 1
Cho HS đọc các tiếng ứng dụng
Nhận xét
Đọc ứng dụng
Cho HS quan sát tranh minh họa câu ứng dụng và hỏi: Bức
Gọi 2 HS lên bảng giải bài tập
-HS 1: 4 x 7 + 222 = -HS 2: 40 : 5 + 405 = -GV nhận xét, cho điểm
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b HD ôn tập
-Bài 1:
+Gọi HS đọc yêu cầu phần a
+Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?
+Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, đó là những đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của từng đoạn thắng
+Yêu cầu HS tính độ dài đường gập khúc ABCD
+Chữa bài và cho điểm HS
+Yêu cầu HS đọc đề bài phần b
+Hãy nêu cách tính chu vi của 1 hình +Hình tam giác NMP có mấy cạnh đó là những cạnh nào? hãy nêu độ dài của từng cạnh
Trang 4tranh vẽ gì?
Tiếng ve kêu thế nào?
Tiếng ve kêu báo hiệu điều gì?
Bức tranh này chính là sự thể hiện nội dung câu ứng dụng của chúng ta hôm nay ve ve ve, hè về
GV đọc mẫu câu ứng dụng và sau đó gọi 2 HS đọc
Gọi HS đọc
Chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
b) Luyện viết
Yêu cầu HS mở vở tập viết và tập viết: l, h, lê, hè vào vở
GV theo dõi giúp đỡ
Thu vở 1 số em chấm
Nghĩ giữa tiết
Nhận xét
c) Luyện nói
Chủ đề luyện nói của chúng ta hôm nay là gì?
Cho HS quan sát tranh và hỏi : Những con vật trong tranh đang làm gì? Ở đâu?
Trông chúng giống con gì?
Vịt, ngang được người ta nuôi
ở đâu?
Có loài vịt sống tự nhiên không có người nuôi gọi là gì?
(HSKG) Trong tranh là con le le Con
le le hình dáng giống con vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn hơn
Nó chỉ có ở một số vùng ở nước
ta, chủ yếu sống ở nước
Em đã biết con le le chưa?
Em đã biết bài hát nào nói đến con le le chưa?
+Hãy tính chu vi của HTG này
* Em có nhận xét gì về chu vi của hình tam giác MNP và chu vi đường gấp khúcABCD
Vậy ta có thể nói chu vi của hình tam giác ABC chính là độ dài đường gấp khúc ABCD có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau
-Bài 2: yêu cầu HS đọc đề bài, nêu
cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước rồi thực hành tính chu vi của hình chữ nhật ABCD
*Em có nhận xét gì về độ dài các cạnh AB và CD của hình chữ nhật ABCD?
*Độ dài các cạnh AD và BC
Vậy trong hình chữ nhật có 2 cặp cạnh bằng nha
Bài 3: yêu cầu HS quan sát hình và
HD các em đánh số thứ tự cho từng phần hình như hình bên
+Yêu cầu HS đếm số ô vông có trong hình bên và gọi tên theo hình đánh số
+Yêu cầu HS đếm số hình tam giác
Bài 4:
a.Giúp HS xác định yêu cầu của đề, sau đó yêu cầu các em suy nghĩ và tự làm bài
+Khi chữa bài , GV yêu cầu HS đặt tên các điểm có trong hình và gọi tên các HTG, tứ giác có trong hình
b có nhiều cách vẽ những đoạn thẳng cần vẽ phải xuất phát từ 1 đỉnh của HTG
+Các tứ giác có trong hình bên là
Trang 5ABCD, ABCM.
+Chữa bài và cho điểm HS
IV.Dặn
dị
- Gọi HS nhìn sách đọc lại bài
Yêu cầu học sinh tìm tiếng có âm l, h
Nhận xét.
Yêu cầu HS về nhà luyện thêm về các hình đã học, về chu vi các hình;
độ dài đường gấp khúc
Tiết3 Mơn
Tên bài
Đạo đức
Gọn gàng, sạch sẽ
Tập đọc Chiếc áo len
I.M/tiêu Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ làm
cho cơ thể sạch đẹp, khoẻ mạnh được mọi người yêu mến
Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là thường xuyên tắm gội, chải đầu tóc, quần áo được giặt sạch,đi dày dép sạch…mà không lười tắm gội, mặc quần áo rách, bẩn
HS thực hiện được nếp sống vệ sinh cá nhân, giữ quần áo, giày dép gọn gàng, sạch sẽ ở nhà cũng như trường, nơi khác
HS có thái độ mong muốn, tích cực, tự giác ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
-Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: bối rối, thì thào
-Hiểu được nghĩa câu chuyện: khuyên các em cần biết yêu thương, nhường nhịn anh, chị, em trong gia đình
III.Các
hoạt động
dạy học
Hoạt động 1: thảo luận cặp đôi bài tập 1
Yêu cầu các cặp thảo luận theo bài tập 1
Bạn nào có đầu tóc, quần áo gọn gàng sạch sẽ
Các em thích ăn mặc như bạn nào?
Gọi HS nêu kết quả thảo luận trước lớp Chỉ rõ cách ăn mặc của các bạn trong tranh về đầu tóc, quần áo, giày dép, từ đó lựa chọn bạn ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
Kết luận: Bạn thứ 8 (trong tranh bài tập 1) có đầu chải đẹp, áo quần sạch sẽ, cài đúng
Giới thiệu bài: Dưới mỗi mái nhà, chúng ta có những người thân và bao tình cảm ấm áp Câu chuyện: Chiếc áo len kể cho chúng ta nghe về tình cảm mẹ con, tình anh em dưới một mái nhà
Hoạt động 1 : Luyện đọc _Giáo viên đọc toàn bài : Giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Hoạt động 2 :Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa +Đọc từng câu
_ Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học sinh
+Đọc từng đoạn trước lớp _ Giáo viên theo dõi giọng đọc và giải nghĩatừ :lất phất :
Trang 6cúc, ngay ngắn, giày dép cũng gọn gàng Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ như thế có lợi cho sức khoẻ, được mọi người yêu mến
Các em cần ăn mặc như vậy
Hoạt động 2: HS tự chỉnh đốn trang phục của mình
Yêu cầu từng học sinh xem lại cách ăn mặc của mình và tự sửa (nếu có sai sót)
Yêu cầu các cặp HS kiểm tra và sửa cho nhau
GV nhận xét chung và nêu gương 1 vài HS biết sửa chữa sai sót của mình
Hoạt động 3: Làm bài tập 2
Bài này yêu cầu các em chọn cho mình quần áo thích hợp để đi học phù hợp với bạn nam và một số cho bạn nữ rồi nối bộ quần áo đã chọn với bạn nam hoặc nữ trong tranh
Cho từng HS chọn
Yêu cầu HS nam và nữ nêu sự lựa chọn của mình và giải thích vì sao lại chọn như vậy
Kết luận: Bạn nam có thể mặc áo số 6, quần số 8, bạn nữ có thể mặc váy số 1, áo số 2
=> Quần áo đi học cầ phẳng phiu, lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng, không mặc quần áo nhèo nát, tuột chỉ, đức khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến lớp
_ Giáo viên theo dõi giọng đọc và giải nghĩa từ :bối rối
_Giải nghĩa từ : thì thào _Đặt câu với từ : ân hận +Đọc từng đoạn trong nhóm _ Giáo viên theo dõi và hướng dẫn các nhóm đọc đúng
_Gọi học sinh đọc lại liên tiếp 4 em để thấy rõ 4 đoạn
+Học sinh đọc đoạn 1 :
_Ở miền Bắc thời tiết 4 mùa rất rõ rệt, vào mùa đông cái lạnh như thấm sâu vào tận xương Em hãy tìm từ thể hiện điều đó ?
_Ngoài cái lạnh thấm vào tận xương còn có mưa lất phất
_Vì sao bạn Lan lại thích chiếc áo len của bạn Hoà ?
_Khi thấy chiếc áo len của bạn Hoà, Lan đã nói gì với mẹ ?
+Chuyển:Lan muốn có một chiếc áo như bạn, nhưng Lan giận mẹ khi lời đề nghị của của mình không được mẹ đáp ứng 1 học sinh đọc đoạn 2 cho chúng ta xem thái độ của mẹ như thế nào ?
- Mẹ tỏ thái độ như thế nào khi Lan muốn có một chiếc áo như vậy?
_ Vì sao Lan dỗi mẹ ? +Chuyển: Lan rất thích chiếc áo và muốn mẹ mua nhưng không được nên Lan giận mẹ và vờ ngủ, chúng ta tiếp đọan 3 để xem tình thương của người thân trong gia đình dành cho Lan _Gạch dưới những câu nói của anh Tuấn để tỏ tình thương của anh đối với em ?
_Giáo viên cho học sinh đọc các câu nói đó, chú ý giọng Tuấn thì thào và mạnh mẽ với ý thuyết phục
_Mẹ cảm động và trả lời anh Tuấn qua giọng nói và cử chỉ như thế nào ?
_Chuyển :Khi nghe anh nói như vậy Lan cảm thấy xấu hổ, ân hận và muốn chuộc lỗi ra sao ?Chúng ta cùng các bạn đọc đoạn 4
Trang 7_Vì sao Lan ân hận và muốn xin lỗi mẹ và anh ?
- Học sinh trả lời và giáo viên chốt:
-Các em đọc thầm lại toàn bài và tìm một tên khác cho truyện
+Tóm ý :Cuối cùng thì Lan cũng nhận
ra điều không phải của mình và muốn xin lỗi mẹ
_Các em có đòi ba, mẹ mua những thứ đắt tiền không ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại _Các nhóm thi đọc truyện theo vai _Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
IV.Dặn
dị GV tuyên dương, khen trước lớp các bạn có đầu tóc, quần áo
gọn gàng, sạch sẽ, nhắc nhở các bạn chưa gọn gàng, sạch sẽ
NX: Tinh thần, thái độ học tập của học sinh
DD: Thực hiện điều đã học
Học sinh phát biểu : Cậu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì ?
+ Giận dỗi mẹ như bạn Lan là không nên
+ Không nên ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình
+ Trong gia đình , phải biết nhường nhịn , quan tâm đến người thân + Không được làm bố mẹ lo buồn khi đòi hỏi những thứ bố mẹ không thể mua được
Tiết4 Mơn
Tên bài
Tốn
Luyện tập
Kể chuyện
Chiếc áo len
I.M/tiêu Giúp học sinh củng cố về:
Nhận biết số lượng 1, 2, 3, 4,5
Đọc viết đếm trong phạm vi 5 Cá kỹ năng nhận dạng được các số trong phạm vi 5
Ham thích hoạt động thực hành qua trò chơi thi đua
-Dựa vào gợi ý trong SGK, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Khi kể, biết phối hợp cử chỉ , nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện
-Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn
II.Đ/dùng Chuẩn bị các nhóm đồ vật
cùng loại
III.Các
hoạt động
dạy học
- Giáo viên ghi bìa cứng các số
+ 51, 52, 53, 54, 55 + 31, 32, 33, 34, 35
- Cho học sinh thi đua nhóm
Trang 8nào xong trước, đúng nhóm đó thắng
- Nhận xét
3/ Bài mới
- Giới thiệu bài – Ghi tựa
HOẠT ĐỘNG 1
Thực Hành
Bài 1: Nhận biết số lượng
rồi viết số thích hợp vào ô trống – bảng phụ
- GV nhận xét
Bài 2: Điền số ở giữa, số
bên trái, số bên phải
HOẠT ĐỘNG 2
Bài 3: Viết số thích hợp vào
ô trống
- Cho học sinh về nhà làm
Bài 4: Viết số 1, 2, 3, 4, 5
- Giáo viên cho học sinh làm vào vở
1.Giới thiệu bài:Chúng ta vừa học xong tiết tập đọc, bây giờ các bạn sẽ kể lại câu chuyện dựa vào các câu hỏi gợi ý trong sách giáo khoa
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh kể chuyện
*Đoạn 1: Giáo viên viết câu hỏi gợi ý trong sách giáo khoa để học sinh kể đoạn 1
_Giáo viên và cả lớp nhận xét
_Học sinh đại diện nhóm thi kể truyện đoạn 2, 3, 4
_Giáo viên nhận xét và tuyên dương nhóm
_ Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của Lan
_Giáo viên và học sinh nhận xét IV.Dặn
dị - Nội dung : Thi đua nhận biết
thứ tự các số
- Luật chơi : Giáo viên có số
1, 2, 3, 4, 5 trên bìa cứng
Đại diện 2 nhóm lên xếp theo thứ tự 1 5 (từ bé đến lớn) Hoặc từ lớn đến bé (5, 4, 3, 2, 1)
- Mời vài em đếm theo thứ tự từ 1 5 hoặc ngược lại
- Xem lại bài, học bài làm bài
3 vào vở Chuẩn bị : bé hơn, dấu <
Bài nhà: Giáo viên yêu cầu học sinh tập kể lại câu chuyện vừa học cho bạn bè và người thân ở nhà
Chuẩn bị bài : Quạt cho bà ngủ
Tập nĩi
Ơn tập
Giảng ngày 3 2010
Tiết1 Mơn
Tên bài
Học vần
O, c
TNXH
Bệnh lao phổi
I.M/tiêu Đọc và viết được : o – c; bò, cỏ
- Đọc được các tiếng ứng dụng
- Kiến thức : Nêu được nguyên nhân, tác hại và biểu hiện của bệnh lao
Trang 9bo, bò, bó, co, cò, cỏ và câu ứng dụng: bò bê có bó cỏ
- Nhận ra được chữ o – c trong
các từ của một văn bản bất kì
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bò bê có bó cỏ
phổi
- Kĩ năng : Biết các việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi
- Thái độ:Có ý thức cùng với mọi người xung quanh phòng bệnh lao phổi
II.Đ/dùng Tranh minh hoạ các từ khoá:
bò, cỏ Tranh minh họa câu ứng dụng: bò bê có bó cỏ
Tranh minh họa phần luyện nói
Bộ chữ HVTH Bảng con, SGK
Vở tập viết
Các hình minh hoạ trang 12,13, SGK, Phiếu giao việc
III.Các
hoạt
động dạy
học
Đọc câu ứng dụng
Nhận xét, ghi điểm
Giới thiệu bài.
GV treo tranh yêu cầu HS quan sát và trả lời: Tranh vẽ gì?
Chúng ta có tiếng mới: bò, cỏ
Ghi bảng: bò, cỏ Trong tiếng bò, cỏ có âm gì và dấu thanh gì đã học?
Hôm nay chúng ta sẽ học chữ và âm mới: o – c
Ghi bảng: o – c Gọi HS đọc
2 Dạy chữ ghi âm
Âm o
a) Nhận biết chữ
Tô lại chữ o đã viết trên bảng và nói: chữ o là chữ có nét mới khác với các chữ đã học Cấu tạo của chữ o gồm 1 nét cong kín
Chữ o này giống vật gì?
Yêu cầu HS tìm chữ o trong bộ chữ
b) Phát âm và đánh vần tiếng
- Phát âm mẫu o và nói: khi phát âm o miệng mở rộng, môi tròn
Yêu cầu HS phát âm
Chỉnh sửa phát âm cho HS
Các em tìm con chữ và dấu huyền để ghép với âm o
GV kiểm tra VBT của HS
Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi đã nêu trong hoạt động 2 bài 4
2.Giới thiệu bài
PHÒNG BỆNH LAO PHỔI
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1: Bệnh lao phổi
-Trong các bệnh đường hô hấp, bệnh lao phổi là bệnh nguy hiểm nhất -GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 12 và đọc lời thoại của các nhân
vật
-Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm có 2 em,yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi trang 12:
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
+ Người bị mắc bệnh lao phổi thường có những biểu hiện nào?
+ Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người lành bằng con đường
nào?
+ Bệnh lao phổi gây ra tác hại như thế nào đối với người bệnh và người xung quanh?
Trang 10thành tiếng Cho HS nhận xét
Ghi bảng: và đọc
Gọi HS đọc
Hãy phân tích cho cô tiếng:
Gọi HS đánh vần tiếng : (HSKG)
GV nhận xét và đánh vần, sau đó cho HS đánh vần
Chỉnh sửa cách đánh vần cho HS
c) Hướng dẫn HS viết chữ o
GV viết mẫu o và hướng dẫn
Cho HS viết lên không trung
Cho HS viết bảng con
Nhận xét
GV viết mẫu tiếng và lưu ý HS từ điểm dừng bút của chữ lìa bút sang điểm đặt bút của chữ o để viết chữ o Dấu huyền đặt trên đầu âm o
Cho HS viết tiếng
Nhận xét, chỉnh sữa
Âm c ( qui trình tương tự
âm o) d) Đọc tiếng ứng dụng
Cô có tiếng các em hãy thêm cho cô dấu thanh đã học để được tiếng có nghĩa?
(HSKG) Ghi bảng:
Cô có tiếng co hãy thêm các dấu thanh đã học để được tiếng có nghĩa?
Ghi bảng: cò, có, cỏ, cọ
Yêu cầu HS đọc tiếng ứng dụng
Nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho HS
-GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo các
kết quả thảo luận
GV kết luận chung:
+ Nguyên nhân:Do vi khuẩn lao gây ra
+ Biểu hiện: Người bệnh thấy mệt mỏi, kém ăn, gầy đi và sốt nhẹ về chiều + Đường lây: Bệnh lây từ người bệnh sang người lành bằng đường hô hấp + Tác hại: Làm suy giảm sức khoẻ người bệnh, nếu không chữa trị kịp thời sẽ nguy hiểm đến tính mạng Làm tốn kém tiền của Có thể lây sang mọi người xung quanh nếu không giữ vệ sinh
*Hoạt động 2: Phòng bệnh lao phổi
-GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát tranh trang 13 và trả lời các câu hỏi
+ Tranh minh hoạ điều gì?
+ Đó là việc nên làm hay không nên làm để phòng bệnh lao phổi? Vì sao? -GV nhận xét, ghi nhanh các câu trả lời trên bảng và rút ra kết luận:
+ Các việc nên làm: + Tiêm phòng lao cho trẻ em, giữ gìn vệ sinh nhà cửa, trường lớp… ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tập thể dục hằng ngày … + Các việc không nên làm: Không hút thuốc lá, để nhà cửa tối tăm bẩn thỉu, khạc nhổ bừa b
*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
-GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời:
+ Gia đình em đã tích cực phòng bệnh lao phổi chưa? Cho ví dụ
+ Theo em gia đình em còn cần làm những việc gì để phòng bệnh lao phổi?
*GV tổng kết hoạt động, tuyên dương