- GV ghi bảng tựa bài Hoạt động 1: Đọc mẫu 3’ Phương pháp: Quan sát tranh, đàm thoại GV đọc mẫu toàn bài - GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật: Giọng người kể: chậm rãi, tình cảm Gi[r]
Trang 1TIẾT 11 Thủ công
ÔN TẬP CHƯƠNG 1- KĨ THUẬT GẤP HÌNH
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Ôn tập ù kiến thức, kĩ năng HS qua sản phẩm là một trong những hình gấp đã học
Kỹ năng:
Gấp được một trong những sản phẩm đã học
Hình gấp phải thực hiện đúng qui định, cân đối các nếp gấp thẳng phẳng
Thái độ:
HS hứng thú, yêu thích môn gấp thuyền
NHẬN XÉT CHỨNG CỨ
II CHUẨN BỊ:
GV:
Mẫu: Tên lửa, máy bay phản lực, máy bay đuôi rời, thuyền phẳng đáy không mui, thuyền phẳng đáy có mui
HS:
Giấy thủ công, keo, bút màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Khởi động: (1’) Hát
Bài mới: Kiểm tra
GV nêu mục đích yêu cầu
Gấp một trong các hình đã học Hình gấp phải
đúng qui định các nếp gấp phải thẳng phẳng
GV cho HS nhắc lại các bước gấp và quan sát mẫu
các hình: Tên lửa, máy bay đuôi rời máy bay phản
lực, thuyền phẳng đáy có mui, thuyền phẳng đáy
không mui
Tổ chức cho HS làm bài kiểm tra
3 Đánh giá:
Hoàn thành:
Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu thực hành
Gấp hình đúng qui định
Hình gấp cân đối, nếp gấp thẳng phẳng
Chưa hoàn thành:
Gấp chưa đúng qui định
HS lắng nghe
HS quan sát mẫu nhắc lại
HS làm bài
Trang 2Nếp gấp không thẳng, phẳng hình gấp không đúng
hoặc không làm ra sản phẩm
4 Tổng kết – Dặn dò: (1’)
Nhận xét tiết học
Về nhà: Gấp cắt dán hình tròn
TIẾT 41 + 42 Tập đọc
BÀ CHÁU (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Hiểu ý nghĩa của các từ mới và những từ quan trọng: rau cháo nuôi nhau,đầm ấm, màu nhiện
Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tình cảm bà cháu quí giá hơn vàng bạc, châu báu
Kỹ năng:
Đọc trơn toàn bài
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật (Cô tiên, hai cháu)
Thái độ:
Biết yêu quí tình cảm trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
GV: - Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK
HS: - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1’) Hát
Kiểm tra bài cũ: “Thương ông (4’)
Yêu cầu HS đọc thuộc 1 khổ thơ và trả lời câu hỏi
Hát
1HS đọc thuộc khổ 1+TLCH Chân ông đau thế nào?
1HS đọc thuộc khổ 2+TLCH Tìm câu thơ cho thấy nhờ Việt chân ông khỏi đau 1HS đọc thuộc khổ thơ mình thích+TLCH
Theo em: ông có thật khỏi đau nhờ Việt?
Trang 3GV nhận xét ghi điểm
Bài mới: “Bà cháu” (tiết 1)
Hôm này chúng ta cùng đọc bài có tựa là “Bà
cháu” của tác giả Trần Hoài Dương Bài nói về
tình yêu bà rất cảm động của hai bạn nhỏ Đối với
hai bạn nhỏ này thì tình bà cháu quí hơn vàng bạc
châu báu, và quí hơn mọi thứ Bây giờ cô cùng các
em đọc bài này nhé để biết thêm về điều đó
- GV ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1: Đọc mẫu (3’)
Phương pháp: Quan sát tranh, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:
Giọng người kể: chậm rãi, tình cảm
Giọng cô tiên: dịu dàng
Giọng các cháu: kiên quyết
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ (20’)
Phương pháp: Quan sát tranh, đàm thoại, thực
hành, thi đua
+ Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến
hết bài
Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: rau cháo, đầm ấm,
cô tiên, gieo, giàu sang, nảy mầm, đơm hoa, chiếc
quạt, màu nhiệm, móm mém
GV viết bảng
GV đọc mẫu
+ Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa
từ:
Yêu 1 HS đọc đoạn 1
Trong đoạn 1 có từ nào khó hiểu?
Hỏi: em hiểu “đầm ấm” là gì?
GV giải nghĩa từ “rau cháo nuôi nhau”:cuộc sống
rấtà khó khăn gạo chỉ đủ để nấu cháo chứ không đủ
dể nấu cơm
Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
HS nhắc lại
HS theo dõi
1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo
HS đọc nối tiếp
HS nêu và phân tích âm vần khó đọc,bạn đọc lại
HS đọc
1 HS đọc Đầm ấm
HS nêu: chú giải
1 HS đọc đoạn 2
Trang 4Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4
Hỏi: thế nào là “màu nhiệm”?
Hỏi: thế nào là” hiếu thảo”
+ Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:
- GV gắn câu dài, đọc mẫu
Hướng dẫn đọc
- Nhấn giọng từ “vất vả, lúc nào cũng đầm ấm,
nảy mầm, ra lá, đơm hoa, bao nhiêu là trái vàng
trái bạc”
Gọi HS đọc lại các câu
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp (2’)
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm (3’)
Tổ chức thi đọc tiếp sức theo đoạn (5’)
Cô nhận xét, tuyên dương
Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
Nhận xét – Dặn dò: (1’)
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2
1 HS đọc đoạn 3
1 HS đọc đoạn 4
HS nêu: chú giải
HS trả lời Luyện đọc các câu: “Bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm
Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ hết bao nhiêu là trái vàng trái bạc.”
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.”
HS đọc
HS đọc
HS luyện đọc trong nhóm
HS thi đọc theo dãy, dại diện 2 dãy đọc
HS nhận xét Cả lớp đọc
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Bài mới “Bà cháu (Tiết 2)”
Hoạt động 1: (16’) Hướng dẫn tìm hiểu bài
Gọi HS khá đọc đoạn 1
Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như thế
nào?
Hát
HS nhắc lại
Trang 5Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
Gọi HS đọc đoạn 2
Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?
Gọi HS đọc đoạn 3
Thái độ của hai anh em thế nào sau khi trở nên
giàu có?
Vì sao hai anh em đã giàu có mà không thấy vui
sướng?
Gọi HS đọc đoạn 4
Câu chuyện kết thúc thế nào?
Hai anh em rất yêu bà Đối với họ thì vàng bạc
châu báu cũng không quí bằng tình cảm bà cháu
GV treo tranh
GV giáo dục: Phải yêu thương bà như hai bạn nhỏ
trong bài
Hoạt động 2: (9’) Luyện đọc lại
GV hướng dẫn HS đọc theo vai:
Lời người dẫn chuyện đọc thế nào?
Giọng cô tiên?
Giọng các cháu?
Tổ chức HS đọc toàn bài theo phân vai
Nhận xét nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 3: (1’) Củng cố
Gọi 1 HS đọc toàn bài diễn cảm
Qua câu chuyện này em hiểu điều gì?
Nhận xét – Dặn dò: (1’)
Nhận xét tiết học
Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu
chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể
trong SGK
1 HS đọc đoạn 1
Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng đầm ấm
Gieo hạt đào bên mộ bà
HS đọc đoạn 2 Giàu sang sung sướng
HS đọc đoạn 3 Ngày càng buồn bã
Vì nhớ bà
HS đọc đoạn 4 Bà trở về với hai đứa cháu hiếu thảo
HS quan sát
- Đọc chậm rãi Đọc dịu dàng Đọc kiên quyết
4 HS phân vai đọc( 2 lượt)
TIẾT 51 Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng
Trang 6Bảng trừ có nhớ
Kỹ năng:
HS thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ ( 11 trừ đi một số) vận dụng tính nhẩm, thực hiện phép trừ, giải tóan
Thái độ:
Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ:
GV: - Bảng phụ, SGK
HS: - SGK, BTT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định: (1’)
Bài cũ: (4’) “51 - 15”
- Ghi bảng
51 –13 62 - 14 53 – 14 37 - 18
- Nêu cách tính
Nhận xét, tuyên dương
Bài mới: “Luyện tập”
“Các em sẽ củng cố về cách tìm số hạng chưa biết
và trừ có nhớ trong bài luyện tập này”
GV ghi tựa
Hoạt động 1: Tính (10’)
Phương pháp: thực hành
* Bài 1/53: Tính nhẩm:
11 – 5 = … 11 – 8 = … 11 – 6 = … 11 – 9 =
…
11 – 7 = … 11 – 2 = … 11 – 4 = … 11 – 3 = …
GV sửa bài và nhận xét
* Bài 2/53:
Nêu yêu cầu của bài 2
31- 19 81 – 62 51 – 34 41 – 25 61 – 6
GV sửa bài và nhận xét
Hoạt động 2: Tìm số hạng chưa biết (10’)
Phương pháp: Đàm thoại
* Bài 4/53: Tìm x
x + 29 = 41
Hát
2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào bảng con
- HS nêu
- HS nhắc
HS làm VBT
Đặt tính rồi tính
HS làm VBT, nêu cách đặt tính, cách tính
HS làm VBT
Trang 734 + x = 81
x + 55 = 61
GV sửa bài, nhận xét
* Bài 3/53
Bài toán cho biết gì?
Yêu cầu HS đặt tiếp câu hỏi cho bài toán?
GV sửa bài
Hoạt động 3: Điền dấu (5’)
Phương pháp: Đàm thoại
* Bài 5/53:
9 8 = 17 11 8 = 3
11 9 = 2 6 8 = 14
18 8 = 10 8 6 = 14
Tổ chức thi đua 2 dãy
GV sửa bài và nhận xét
Dặn dò: (1’)
Xem lại bài
Chuẩn bị “12 trừ đi một sốá: 12 – 8 ”
2 HS đọc đề Có 51 kg mận Bán 36 kg Hỏi còn bao nhiêu kilôgam mận?
HS làm VBT
2 dãy thi đua điền dấu +,
Trang 8TIẾT 21 Chính tả
BÀ CHÁU
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Nắm nội dung đoạn viết được trích trong bài “Bà cháu”
Nắm được luật chính tả g/gh
Nắm nghĩa để phân biệt x/s, ươn/ương
Kỹ năng:
Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài
Làm đúng các bài tập phân biệt g/gh, s/x, ươn/ương
Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
GV: - Bảng phụ ghi nội dung bài viết, giấy ghi nội dung bài 1
HS: - Vở, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Ông và cháu”
GV nhận xét bài viết của HS
Đọc cho HS viết: vật, hoan hô, khỏe, rạng sáng
Bài mới: “Bà cháu”
GV đọc đoạn viết ở bảng phụ và hỏi HS: đoạn viết
được trích trong bài nào?
“Vậy hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em viết
tập chép 1 đoạn trong bài: Bà cháu”
Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết
Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả
+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?
Hát
HS viết bảng con
Bài: Bà cháu
HS đọc lại
Chúng cháu chỉ cần bà sống lại
Lời nói ấy được đặt trong
Trang 9+ Nêu những chữ viết hoa ?
+ Vì sao lại được viết hoa?
+ Đầu đoạn phải viết như thế nào?
Yêu cầu HS nêu từ khó viết
GV gạch chân từ khó viết
GV đọc từ khó và lưu ý chữ đầu vần dễ lẫn
Hướng dẫn chép vào vở
+ Nêu tư thế viết
GV nhắc lại cách trình bày
Yêu cầu HS nhìn lên bảng chép nội dung bài vào
vở
Chốt: Cần viết đúng từ dễ sai Trình bày đúng
theo bài văn xuôi
Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
* Bài 1:
GV tổ chức cho HS thi đua theo tổ: mỗi tổ nhận tờ
giấy ruki và cây bút lông, sau đó thảo luận và ghi
vào phiếu tiếng g hay gh vào ô trống
Khi nào viết gh?
GV nhận xét
* Bài 3: Điền vào chỗ trống
s/x
ươn/ương
GV sửa bài, nhận xét
Củng cố, dặn dò (1’)
dấu ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm
Hai, chúng, cô Lan, bà
Vì chữ đầu câu, đầu đoạn phải được viết hoa
Lùi vào 2 ô
HS nêu: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
HS viết bảng con
HS nêu
HS chép từ đoạn: “Hai anh
em cùng nói … hiếu thảo vào lòng.”
HS thảo luận theo tổ, sau đó ghi và trình bày
Khi đứng trước e, ê, i
2 HS đọc yêu cầu Nước sôi, cây xoan, siêng năng
Vươn vai, vương vãi, bay lượn, số lượng
HS làm VBT
Trang 10Chấm và nhận xét bài viết.
Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp, làm bài tập đúng nhanh
Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại
Chuẩn bị: “Cây xoài của ông em”
Trang 11Tiết 11 Kể chuyện
BÀ CHÁU
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu
Kỹ năng: Dựa vào trí nhớ, các tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung của câu chuyện bằng lời của mình
Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
Có khả năng tập trung nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng
Thái độ: Tỏ lòng kính yêu ông bà, yêu thích môn kể chuyện
II CHUẨN BỊ:GV: - Tranh minh họa câu chuyện
HS: - Nắm nội dung câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Sáng kiến của bé Hà”
3 Bài mới: “Bà cháu”
Hoạt động 1: (10’) Kể theo tranh
GV treo tranh, hỏi nội dung từng tranh
Yêu cầu HS kể từng đoạn theo tranh:
+ Đoạn 1 – tranh 1: cuộc sống cơ hàn nhưng đầm ấm
của ba bà cháu và lời dặn của cô tiên
+ Đoạn 2 – tranh 2: bà mất, hai đứa trẻ trở nên giàu
có nhờ có cây đào tiên
+ Đoạn 3 – tranh 3: mặc dù giàu có nhưng hai anh
em càng buồn vì thương nhớ bà
+ Đoạn 4 – tranh 4: trở lại cuộc sống vất vả nhưng
hạnh phúc vì có bà bên cạnh
Hoạt động 2 (15’) Kể lại toàn bộ câu chuyện
Yêu cầu HS kể theo nhóm, kể nối tiếp từng đoạn
cho đến hết cả bài
Nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, mạnh dạn
Nội dung câu chuyện khuyên ta điều gì?
Tình bà cháu quý hơn mọi thứ trên đời Chúng ta
phải biết vâng lời, làm vui lòng ông bà
Củng cố, dặn dò (1’)
Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Hát
- 2, 3 HS kể lại câu chuyện
Phải thương yêu, quan tâm đến ông bà
Nhận xét bạn
HS nhắc lại
Trả lời nội dung tranh Kể trong nhóm
Kể trước lớp
- 2, 3 nhóm kể Nhận xét nhóm bạn
Phải biết yêu quý, kính trọng và hiếu thảo với ông bà
Trang 12Chuẩn bị: “Sự tích cây vú sữa”
Nhận xét tiết học
Trang 13TIẾT 52 Toán
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 - 8
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 12 – 8 (nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập)
Bước đầu học thuộc bảng trừ đó
Kỹ năng:
Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tính viết)
Biết cách giải toán
Thái độ: Thích thú học toán
II CHUẨN BỊ:
GV: - 1 bó que tính và 2 que tính rời
HS: - Que tính, vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (3’) “Luyện tập”
GV cho 2 HS làm bảng:
11 – 8 = … 81 – 48 = …
29 + 6 = … 38 + 5 = …
GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới: “12 trừ đi một số: 12 - 8”
GV giới thiệu bài mới: 12 trừ đi một số (12 – 8)
GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: (7’) Giới thiệu phép trừ :
12 - 8
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
+ Bước 1: nêu vấn đề
Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại mấy
que tính?
Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
Viết bảng : 12 – 8
+ Bước 2: đi tìm kết quả
Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
Hát
2 HS lên bảng làm
HS nhắc lại
Nghe và nhắc lại bài toán Thực hiện phép trừ: 12 – 8
Thao tác trên que tính
12 que tính, bớt đi 8 que tính còn lại 4 que tính
Trang 14Yêu cầu HS nêu cách bớt.
Vậy 12 que tính bớt đi 8 que tính còn lại mấy que
tính?
Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
+ Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
Yêu cầu HS lên bảng đặt phép tính và thực hiện
phép tính
Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính
Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: (5’) Lập bảng công thức : 12 trừ đi
một số
Phương pháp: Trực quan, thực hành
Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép tính
Yêu cầu HS thông báo kết quả
GV ghi bảng
Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số cho HS
học thuộc lòng
Hoạt động 3: (13’) Thực hành giải toán
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
* Bài 1:
Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a và
phần b
Gọi HS đọc sửa bài
* Bài 2:
Yêu cầu HS tự làm bài
* Bài 3:
Gọi HS đọc đề bài
Hỏi: bài toán cho biết gì?
Đầu tiên bớt 2 que tính, sau đó tháo bó que tính và bớt đi
6 que tính nữa (vì 2 + 6 = 8) Còn lại 4 que tính
12 trừ 8 bằng 4
12
- 8 4
HS nêu Vài HS nhắc lại
Thao tác trên que tính, tìm kết quả
HS nêu
HS học thuộc lòng bảng công thức
HS làm bài vào vở bài tập Đọc sửa bài, cả lớp tự kiểm tra bài mình
HS tự làm bài, 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài nhau
HS đọc đề bài
Có 12 quả trứng, trong đó có
8 quả trứng gà, còn lại là trứng vịt
Tìm số quả trứng vịt
2 HS làm bảng, lớp làm vào vở bài tập
Trang 15Bài toán hỏi gì?
Mời HS lên bảng tóm tắt và giải toán
Củng cố, dặn dò (1’)
Yêu cầu HS đọc lại bảng công thức 12 trừ đi một số
Về nhà học thuộc
Nhận xét tiết học
Trang 16TIẾT 11 Tự nhiên xã hội
GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Sau bài học HS có thể biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình
Kỹ năng:
Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức mình
Thái độ:
Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :
II CHUẨN BỊ:
GV: - Tranh vẽ, SGK
HS: - SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
Bài cũ: (4’) Ôn tập: “Con người và sức khỏe”
Chúng ta cần ăn uống và vận động như thế nào để
khỏe mạnh?
GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới: “Gia đình”
Hát bài: “Ba ngọn nến lung linh”
“Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu về các
thành viên và công việc của mỗi người trong gia
đình.”
GV ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: (15’) Nhận biết những người trong
gia đình
Phương pháp: Quan sát tranh, thảo luận nhóm
GV treo tranh
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Nội dung thảo luận: chỉ và nói về việc làm của
từng người trong gia đình Mai
GV chốt: gia đình Mai gồm có: ông bà, cha mẹ,
Mai và em Mai Mọi người trong gia đình làm việc
Hát
3 HS trả lời Nhận xét bạn
HS nhắc lại
Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Nhận xét, bổ sung ý kiến nhóm bạn