1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án bài dạy Tuần 11 - Lớp 2

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 83,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV ghi bảng tựa bài Hoạt động 1: Đọc mẫu 3’ Phương pháp: Quan sát tranh, đàm thoại GV đọc mẫu toàn bài - GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật: Giọng người kể: chậm rãi, tình cảm Gi[r]

Trang 1

TIẾT 11 Thủ công

ÔN TẬP CHƯƠNG 1- KĨ THUẬT GẤP HÌNH

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Ôn tập ù kiến thức, kĩ năng HS qua sản phẩm là một trong những hình gấp đã học

Kỹ năng:

Gấp được một trong những sản phẩm đã học

Hình gấp phải thực hiện đúng qui định, cân đối các nếp gấp thẳng phẳng

Thái độ:

HS hứng thú, yêu thích môn gấp thuyền

NHẬN XÉT CHỨNG CỨ

II CHUẨN BỊ:

GV:

Mẫu: Tên lửa, máy bay phản lực, máy bay đuôi rời, thuyền phẳng đáy không mui, thuyền phẳng đáy có mui

HS:

Giấy thủ công, keo, bút màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Khởi động: (1’) Hát

Bài mới: Kiểm tra

GV nêu mục đích yêu cầu

Gấp một trong các hình đã học Hình gấp phải

đúng qui định các nếp gấp phải thẳng phẳng

GV cho HS nhắc lại các bước gấp và quan sát mẫu

các hình: Tên lửa, máy bay đuôi rời máy bay phản

lực, thuyền phẳng đáy có mui, thuyền phẳng đáy

không mui

Tổ chức cho HS làm bài kiểm tra

3 Đánh giá:

Hoàn thành:

Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu thực hành

Gấp hình đúng qui định

Hình gấp cân đối, nếp gấp thẳng phẳng

Chưa hoàn thành:

Gấp chưa đúng qui định

HS lắng nghe

HS quan sát mẫu nhắc lại

HS làm bài

Trang 2

Nếp gấp không thẳng, phẳng hình gấp không đúng

hoặc không làm ra sản phẩm

4 Tổng kết – Dặn dò: (1’)

Nhận xét tiết học

Về nhà: Gấp cắt dán hình tròn

TIẾT 41 + 42 Tập đọc

BÀ CHÁU (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Hiểu ý nghĩa của các từ mới và những từ quan trọng: rau cháo nuôi nhau,đầm ấm, màu nhiện

Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tình cảm bà cháu quí giá hơn vàng bạc, châu báu

Kỹ năng:

Đọc trơn toàn bài

Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ

Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật (Cô tiên, hai cháu)

Thái độ:

Biết yêu quí tình cảm trong gia đình

II CHUẨN BỊ:

GV: - Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK

HS: - SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: (1’) Hát

Kiểm tra bài cũ: “Thương ông (4’)

Yêu cầu HS đọc thuộc 1 khổ thơ và trả lời câu hỏi

Hát

1HS đọc thuộc khổ 1+TLCH Chân ông đau thế nào?

1HS đọc thuộc khổ 2+TLCH Tìm câu thơ cho thấy nhờ Việt chân ông khỏi đau 1HS đọc thuộc khổ thơ mình thích+TLCH

Theo em: ông có thật khỏi đau nhờ Việt?

Trang 3

GV nhận xét ghi điểm

Bài mới: “Bà cháu” (tiết 1)

Hôm này chúng ta cùng đọc bài có tựa là “Bà

cháu” của tác giả Trần Hoài Dương Bài nói về

tình yêu bà rất cảm động của hai bạn nhỏ Đối với

hai bạn nhỏ này thì tình bà cháu quí hơn vàng bạc

châu báu, và quí hơn mọi thứ Bây giờ cô cùng các

em đọc bài này nhé để biết thêm về điều đó

- GV ghi bảng tựa bài

Hoạt động 1: Đọc mẫu (3’)

Phương pháp: Quan sát tranh, đàm thoại

GV đọc mẫu toàn bài

- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:

Giọng người kể: chậm rãi, tình cảm

Giọng cô tiên: dịu dàng

Giọng các cháu: kiên quyết

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ (20’)

Phương pháp: Quan sát tranh, đàm thoại, thực

hành, thi đua

+ Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:

GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến

hết bài

Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: rau cháo, đầm ấm,

cô tiên, gieo, giàu sang, nảy mầm, đơm hoa, chiếc

quạt, màu nhiệm, móm mém

GV viết bảng

GV đọc mẫu

+ Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa

từ:

Yêu 1 HS đọc đoạn 1

Trong đoạn 1 có từ nào khó hiểu?

Hỏi: em hiểu “đầm ấm” là gì?

GV giải nghĩa từ “rau cháo nuôi nhau”:cuộc sống

rấtà khó khăn gạo chỉ đủ để nấu cháo chứ không đủ

dể nấu cơm

Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

HS nhắc lại

HS theo dõi

1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

HS đọc nối tiếp

HS nêu và phân tích âm vần khó đọc,bạn đọc lại

HS đọc

1 HS đọc Đầm ấm

HS nêu: chú giải

1 HS đọc đoạn 2

Trang 4

Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4

Hỏi: thế nào là “màu nhiệm”?

Hỏi: thế nào là” hiếu thảo”

+ Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:

- GV gắn câu dài, đọc mẫu

Hướng dẫn đọc

- Nhấn giọng từ “vất vả, lúc nào cũng đầm ấm,

nảy mầm, ra lá, đơm hoa, bao nhiêu là trái vàng

trái bạc”

Gọi HS đọc lại các câu

Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp (2’)

Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm (3’)

Tổ chức thi đọc tiếp sức theo đoạn (5’)

Cô nhận xét, tuyên dương

Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

Nhận xét – Dặn dò: (1’)

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2

1 HS đọc đoạn 3

1 HS đọc đoạn 4

HS nêu: chú giải

HS trả lời Luyện đọc các câu: “Bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm

Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ hết bao nhiêu là trái vàng trái bạc.”

Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.”

HS đọc

HS đọc

HS luyện đọc trong nhóm

HS thi đọc theo dãy, dại diện 2 dãy đọc

HS nhận xét Cả lớp đọc

1 Khởi động: (1’) Hát

2 Bài mới “Bà cháu (Tiết 2)”

Hoạt động 1: (16’) Hướng dẫn tìm hiểu bài

Gọi HS khá đọc đoạn 1

Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như thế

nào?

Hát

HS nhắc lại

Trang 5

Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

Gọi HS đọc đoạn 2

Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?

Gọi HS đọc đoạn 3

Thái độ của hai anh em thế nào sau khi trở nên

giàu có?

Vì sao hai anh em đã giàu có mà không thấy vui

sướng?

Gọi HS đọc đoạn 4

Câu chuyện kết thúc thế nào?

 Hai anh em rất yêu bà Đối với họ thì vàng bạc

châu báu cũng không quí bằng tình cảm bà cháu

GV treo tranh

GV giáo dục: Phải yêu thương bà như hai bạn nhỏ

trong bài

Hoạt động 2: (9’) Luyện đọc lại

GV hướng dẫn HS đọc theo vai:

Lời người dẫn chuyện đọc thế nào?

Giọng cô tiên?

Giọng các cháu?

Tổ chức HS đọc toàn bài theo phân vai

Nhận xét nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 3: (1’) Củng cố

Gọi 1 HS đọc toàn bài diễn cảm

Qua câu chuyện này em hiểu điều gì?

Nhận xét – Dặn dò: (1’)

Nhận xét tiết học

Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu

chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể

trong SGK

1 HS đọc đoạn 1

Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng đầm ấm

Gieo hạt đào bên mộ bà

HS đọc đoạn 2 Giàu sang sung sướng

HS đọc đoạn 3 Ngày càng buồn bã

Vì nhớ bà

HS đọc đoạn 4 Bà trở về với hai đứa cháu hiếu thảo

HS quan sát

- Đọc chậm rãi Đọc dịu dàng Đọc kiên quyết

4 HS phân vai đọc( 2 lượt)

TIẾT 51 Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng

Trang 6

Bảng trừ có nhớ

Kỹ năng:

HS thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ ( 11 trừ đi một số) vận dụng tính nhẩm, thực hiện phép trừ, giải tóan

Thái độ:

Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II CHUẨN BỊ:

GV: - Bảng phụ, SGK

HS: - SGK, BTT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ổn định: (1’)

Bài cũ: (4’) “51 - 15”

- Ghi bảng

51 –13 62 - 14 53 – 14 37 - 18

- Nêu cách tính

Nhận xét, tuyên dương

Bài mới: “Luyện tập”

“Các em sẽ củng cố về cách tìm số hạng chưa biết

và trừ có nhớ trong bài luyện tập này”

GV ghi tựa

Hoạt động 1: Tính (10’)

Phương pháp: thực hành

* Bài 1/53: Tính nhẩm:

11 – 5 = … 11 – 8 = … 11 – 6 = … 11 – 9 =

11 – 7 = … 11 – 2 = … 11 – 4 = … 11 – 3 = …

GV sửa bài và nhận xét

* Bài 2/53:

Nêu yêu cầu của bài 2

31- 19 81 – 62 51 – 34 41 – 25 61 – 6

GV sửa bài và nhận xét

Hoạt động 2: Tìm số hạng chưa biết (10’)

Phương pháp: Đàm thoại

* Bài 4/53: Tìm x

x + 29 = 41

Hát

2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào bảng con

- HS nêu

- HS nhắc

HS làm VBT

Đặt tính rồi tính

HS làm VBT, nêu cách đặt tính, cách tính

HS làm VBT

Trang 7

34 + x = 81

x + 55 = 61

GV sửa bài, nhận xét

* Bài 3/53

Bài toán cho biết gì?

Yêu cầu HS đặt tiếp câu hỏi cho bài toán?

GV sửa bài

Hoạt động 3: Điền dấu (5’)

Phương pháp: Đàm thoại

* Bài 5/53:

9 8 = 17 11 8 = 3

11 9 = 2 6 8 = 14

18 8 = 10 8 6 = 14

Tổ chức thi đua 2 dãy

GV sửa bài và nhận xét

Dặn dò: (1’)

Xem lại bài

Chuẩn bị “12 trừ đi một sốá: 12 – 8 ”

2 HS đọc đề Có 51 kg mận Bán 36 kg Hỏi còn bao nhiêu kilôgam mận?

HS làm VBT

2 dãy thi đua điền dấu +,

Trang 8

TIẾT 21 Chính tả

BÀ CHÁU

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Nắm nội dung đoạn viết được trích trong bài “Bà cháu”

Nắm được luật chính tả g/gh

Nắm nghĩa để phân biệt x/s, ươn/ương

Kỹ năng:

Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài

Làm đúng các bài tập phân biệt g/gh, s/x, ươn/ương

Thái độ:

Giáo dục tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

GV: - Bảng phụ ghi nội dung bài viết, giấy ghi nội dung bài 1

HS: - Vở, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Ông và cháu”

GV nhận xét bài viết của HS

Đọc cho HS viết: vật, hoan hô, khỏe, rạng sáng

Bài mới: “Bà cháu”

GV đọc đoạn viết ở bảng phụ và hỏi HS: đoạn viết

được trích trong bài nào?

“Vậy hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em viết

tập chép 1 đoạn trong bài: Bà cháu”

Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn tập chép

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành

Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết

Hướng dẫn HS nhận xét:

+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả

+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?

Hát

HS viết bảng con

Bài: Bà cháu

HS đọc lại

Chúng cháu chỉ cần bà sống lại

Lời nói ấy được đặt trong

Trang 9

+ Nêu những chữ viết hoa ?

+ Vì sao lại được viết hoa?

+ Đầu đoạn phải viết như thế nào?

Yêu cầu HS nêu từ khó viết

GV gạch chân từ khó viết

GV đọc từ khó và lưu ý chữ đầu vần dễ lẫn

Hướng dẫn chép vào vở

+ Nêu tư thế viết

GV nhắc lại cách trình bày

Yêu cầu HS nhìn lên bảng chép nội dung bài vào

vở

 Chốt: Cần viết đúng từ dễ sai Trình bày đúng

theo bài văn xuôi

Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Phương pháp: Thực hành, trò chơi

* Bài 1:

GV tổ chức cho HS thi đua theo tổ: mỗi tổ nhận tờ

giấy ruki và cây bút lông, sau đó thảo luận và ghi

vào phiếu tiếng g hay gh vào ô trống

Khi nào viết gh?

GV nhận xét

* Bài 3: Điền vào chỗ trống

s/x

ươn/ương

GV sửa bài, nhận xét

Củng cố, dặn dò (1’)

dấu ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm

Hai, chúng, cô Lan, bà

Vì chữ đầu câu, đầu đoạn phải được viết hoa

Lùi vào 2 ô

HS nêu: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay

HS viết bảng con

HS nêu

HS chép từ đoạn: “Hai anh

em cùng nói … hiếu thảo vào lòng.”

HS thảo luận theo tổ, sau đó ghi và trình bày

Khi đứng trước e, ê, i

2 HS đọc yêu cầu Nước sôi, cây xoan, siêng năng

Vươn vai, vương vãi, bay lượn, số lượng

HS làm VBT

Trang 10

Chấm và nhận xét bài viết.

Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp, làm bài tập đúng nhanh

Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại

Chuẩn bị: “Cây xoài của ông em”

Trang 11

Tiết 11 Kể chuyện

BÀ CHÁU

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu

Kỹ năng: Dựa vào trí nhớ, các tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung của câu chuyện bằng lời của mình

Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

Có khả năng tập trung nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng

Thái độ: Tỏ lòng kính yêu ông bà, yêu thích môn kể chuyện

II CHUẨN BỊ:GV: - Tranh minh họa câu chuyện

HS: - Nắm nội dung câu chuyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Sáng kiến của bé Hà”

3 Bài mới: “Bà cháu”

Hoạt động 1: (10’) Kể theo tranh

GV treo tranh, hỏi nội dung từng tranh

Yêu cầu HS kể từng đoạn theo tranh:

+ Đoạn 1 – tranh 1: cuộc sống cơ hàn nhưng đầm ấm

của ba bà cháu và lời dặn của cô tiên

+ Đoạn 2 – tranh 2: bà mất, hai đứa trẻ trở nên giàu

có nhờ có cây đào tiên

+ Đoạn 3 – tranh 3: mặc dù giàu có nhưng hai anh

em càng buồn vì thương nhớ bà

+ Đoạn 4 – tranh 4: trở lại cuộc sống vất vả nhưng

hạnh phúc vì có bà bên cạnh

Hoạt động 2 (15’) Kể lại toàn bộ câu chuyện

Yêu cầu HS kể theo nhóm, kể nối tiếp từng đoạn

cho đến hết cả bài

Nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, mạnh dạn

Nội dung câu chuyện khuyên ta điều gì?

 Tình bà cháu quý hơn mọi thứ trên đời Chúng ta

phải biết vâng lời, làm vui lòng ông bà

Củng cố, dặn dò (1’)

Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Hát

- 2, 3 HS kể lại câu chuyện

Phải thương yêu, quan tâm đến ông bà

Nhận xét bạn

HS nhắc lại

Trả lời nội dung tranh Kể trong nhóm

Kể trước lớp

- 2, 3 nhóm kể Nhận xét nhóm bạn

Phải biết yêu quý, kính trọng và hiếu thảo với ông bà

Trang 12

Chuẩn bị: “Sự tích cây vú sữa”

Nhận xét tiết học

Trang 13

TIẾT 52 Toán

12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 - 8

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 12 – 8 (nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập)

Bước đầu học thuộc bảng trừ đó

Kỹ năng:

Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tính viết)

Biết cách giải toán

Thái độ: Thích thú học toán

II CHUẨN BỊ:

GV: - 1 bó que tính và 2 que tính rời

HS: - Que tính, vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (3’) “Luyện tập”

GV cho 2 HS làm bảng:

11 – 8 = … 81 – 48 = …

29 + 6 = … 38 + 5 = …

GV nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới: “12 trừ đi một số: 12 - 8”

GV giới thiệu bài mới: 12 trừ đi một số (12 – 8)

GV ghi tựa bài

Hoạt động 1: (7’) Giới thiệu phép trừ :

12 - 8

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

+ Bước 1: nêu vấn đề

Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại mấy

que tính?

Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

Viết bảng : 12 – 8

+ Bước 2: đi tìm kết quả

Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

Hát

2 HS lên bảng làm

HS nhắc lại

Nghe và nhắc lại bài toán Thực hiện phép trừ: 12 – 8

Thao tác trên que tính

12 que tính, bớt đi 8 que tính còn lại 4 que tính

Trang 14

Yêu cầu HS nêu cách bớt.

Vậy 12 que tính bớt đi 8 que tính còn lại mấy que

tính?

Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?

+ Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

Yêu cầu HS lên bảng đặt phép tính và thực hiện

phép tính

Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép

tính

Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại

Hoạt động 2: (5’) Lập bảng công thức : 12 trừ đi

một số

Phương pháp: Trực quan, thực hành

Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép tính

Yêu cầu HS thông báo kết quả

GV ghi bảng

Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số cho HS

học thuộc lòng

Hoạt động 3: (13’) Thực hành giải toán

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

* Bài 1:

Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a và

phần b

Gọi HS đọc sửa bài

* Bài 2:

Yêu cầu HS tự làm bài

* Bài 3:

Gọi HS đọc đề bài

Hỏi: bài toán cho biết gì?

Đầu tiên bớt 2 que tính, sau đó tháo bó que tính và bớt đi

6 que tính nữa (vì 2 + 6 = 8) Còn lại 4 que tính

12 trừ 8 bằng 4

12

- 8 4

HS nêu Vài HS nhắc lại

Thao tác trên que tính, tìm kết quả

HS nêu

HS học thuộc lòng bảng công thức

HS làm bài vào vở bài tập Đọc sửa bài, cả lớp tự kiểm tra bài mình

HS tự làm bài, 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài nhau

HS đọc đề bài

Có 12 quả trứng, trong đó có

8 quả trứng gà, còn lại là trứng vịt

Tìm số quả trứng vịt

2 HS làm bảng, lớp làm vào vở bài tập

Trang 15

Bài toán hỏi gì?

Mời HS lên bảng tóm tắt và giải toán

Củng cố, dặn dò (1’)

Yêu cầu HS đọc lại bảng công thức 12 trừ đi một số

Về nhà học thuộc

Nhận xét tiết học

Trang 16

TIẾT 11 Tự nhiên xã hội

GIA ĐÌNH

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Sau bài học HS có thể biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình

Kỹ năng:

Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức mình

Thái độ:

Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình

NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :

II CHUẨN BỊ:

GV: - Tranh vẽ, SGK

HS: - SGK, VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

Bài cũ: (4’) Ôn tập: “Con người và sức khỏe”

Chúng ta cần ăn uống và vận động như thế nào để

khỏe mạnh?

GV nhận xét bài cũ

3 Bài mới: “Gia đình”

Hát bài: “Ba ngọn nến lung linh”

“Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu về các

thành viên và công việc của mỗi người trong gia

đình.”

GV ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động 1: (15’) Nhận biết những người trong

gia đình

Phương pháp: Quan sát tranh, thảo luận nhóm

GV treo tranh

Yêu cầu HS thảo luận nhóm

Nội dung thảo luận: chỉ và nói về việc làm của

từng người trong gia đình Mai

GV chốt: gia đình Mai gồm có: ông bà, cha mẹ,

Mai và em Mai Mọi người trong gia đình làm việc

Hát

3 HS trả lời Nhận xét bạn

HS nhắc lại

Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Nhận xét, bổ sung ý kiến nhóm bạn

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w