1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án bài dạy Tuần 14 - Lớp 2

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 276,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu HS nêu từ khó viết: liền bảo, biết, chia lẻ, đoàn kết GV löu yù HS aâm vaàn deã laãn: ieâ/ i, l/n Hướng dẫn HS viết từ khó GV nhận xét, sửa chữa GV hướng dẫn chép bài vào vở Yeâu[r]

Trang 1

NGÀY SOẠN :

NGÀY DẠY :

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Hiểu ý nghĩa của các từ: chia lẻ, hợp lại, đùm bọc, đoàn kết

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh

Kỹ năng:

- Đọc trơn toàn bài

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật (người cha, bốn người con)

Thái độ:

- Giáo dục HS phải biết đoàn kết và thương yêu anh chị em

II CHUẨN BỊ:

GV: - Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK

HS: - SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: (1’) Hát

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “Há miệng chờ sung ”

- HS đọc và TLCH:

+ Chàng lười ngồi dưới gốc cây sung để làm gì?

+ Chi tiết nào cho thấy anh chàng lười này rất buồn

cười ?

+ Truyện này phê phán điều gì?

- Nhận xét

3 Bài mới: “Câu chuyện bó đũa ”

- “ Truyện ngụ ngôn mở đầu chủ điểm anh em sẽ cho

các em một lời khuyên rất bổ ích Các em hãy đọc

truyện này để biết lời khuyên ấy thế nào nhé ”

- GV ghi bảng tựa bài

 Hoạt động 1: (3’) Đọc mẫu

o Phương pháp: đọc mẫu, quan sát

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV lưu ý giọng đọc :

+ Giọng người kể: thong thả,chậm rãi

+ Giọng người cha giảng giải ôn tồn, nhấn giọng các

từ ngữ: chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh, có đoàn kết

mới có sức mạnh

- Hát

- HS đọc và TLCH

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe

Trang 2

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

 Hoạt động 2: (25’) Hướng dẫn HS luyện đọc,

kết hợp giải nghĩa từ

o Phương pháp: thực hành, vấn đáp, thi đua

 Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến

hết bài

- Hướng dẫn luyện đọc từ ngữ khó đọc trong bài: lớn

lên, lần lượt, hợp lại, đùm bọc lẫn nhau, buồn phiền,

bó đũa, túi tiền, bẻ gãy, thông thả

 Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa

từ

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp

- GV lưu ý một số câu văn sau:

Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên

bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,/ dâu,/ rể lại và bảo://

Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.//

Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy

từng chiếc một cách dễ dàng//

Như thế là các con thấy rằng/ chia lẻ ra thì yếu,/ hợp

lại thì mạnh//

- Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ:

+ Va chạm có nghĩa là gì?

+ Em hiểu thế nào là chia lẻ?

+ Hợp lại là như thế nào?

- Yêu cầu HS giải nghĩa từ: đoàn kết, đùm bọc

 Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm

 Thi đọc giữa các nhóm

 Cả lớp đọc đồng thanh doạn 2

4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- Luyện đọc thêm

- Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2 học

- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp

- HS nêu từ khó, phân tích, đọc

- HS đọc

- HS đọc

- Là cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt

- Là tách rời từng cái

- Là để nguyên cả bó như bó đũa

- HS nêu chú giải

- HS đọc trong nhóm

- HS thi đọc

- HS đọc đồng thanh

1 Khởi động: (1’) Hát

2 Bài mới: Câu chuyện bó đũa

- “Chúng ta vừa luyện đọc bài “Câu chuyện bó đũa “

Và bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu kỹ nội dung bài

qua tiết này nhé.”

- GV ghi bảng tựa bài

 Hoạt động 1: (16’) Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Hát

- Mở SGK

Trang 3

o Phương pháp: đàm thoại, giảng giải

- Gọi HS đọc đoạn 1, 2

- Câu chuyện này có những nhân vật nào?

- Thấy các con không yêu nhau ông cụ làm gì?

- Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy bó đũa?

- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

 Gia đình có hai anh em mà không thương yêu nhau

nên người cha buồn, lấy câu chuyện bó đũa để dạy các

con.

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?

- Người cha muốn khuyên các con điều gì?

 Người cha đã dùng câu chuyện bó đũa để khuyên

bảo các con: Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc

nhau.

 Hoạt động 2: (15’) Luyện đọc lại

o Phương pháp: đọc theo vai

- Tổ chức các nhóm đọc truyện theo các vai

- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất

3 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- GV yêu cầu HS đặt tên khác để thể hiện ý nghĩa câu

truyện

- Qua bài này em học được điều gì?

- Liên hệ giáo dục tinh thần đoàn kết

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu

chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể trong

SGK

- HS đọc

- Ông cụ và bốn người con

- Ông rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con

- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ thì không thể bẻ gãy cả bó đũa

- Người cha cởi bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc

- HS đọc đoạn 3

- Với từng người con, với sự chia rẽ, với sự đoàn kết

- Anh em phải đoàn kết thương yêu nhau, đùm bọc nhau Đoàn kết sẽ tạo nên mọi sức mạnh Chia rẽ sẽ yếu

- Nhóm tự phân vai thi đọc

- HS đặt

- HS nêu

ÔN BÀI: CHIẾN SĨ TÍ HON TẬP ĐỌC THƠ THEO TIẾT TẤU

Trang 4

TIẾT 66 Toán

55 – 8 , 56 – 7 , 37 – 8 , 68 – 9

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Biết thực hiện các phép tính trừ có nhớ (số bị trừ có hai chữ số, số trừ có một chữ số)

- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong phép tính cộng Kỹ năng:

- HS biết tính nhẩm

- HS biết vận dụng để làm tính và giải toán Thái độ:

- Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II CHUẨN BỊ:

GV: - Bảng phụ

HS: - VBT, bộ đồ dùng Toán học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Oån định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

Bài 2/ 65: Nối kết quả với phép tính

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9

- Giới thiệu: “Các em sẽ học các phép tính trừ có nhớ:

55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9 “

- GV ghi bảng

 Hoạt động 1: (10’)

Phương pháp: Giảng giải, quan sát, thực hành

- GV nêu phép tính: 55 - 8

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện (đặt tính)

- GV ghi bảng:

- GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các phép tính trừ

còn lại

 Hoạt động 2: (15’)Thực hành

o Phương pháp: Thực hành

* Bài 1: Tính

- Yêu cầu HS làm VBT

- Sửa bài, hỏi lại cách tính

Chốt: Cách đặt tính và cách tính

Bài 2: Tìm x

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện

- HS nhắc lại

- HS nêu cách làm

- HS nêu cách thực hiện:

 5 không trừ được 8 lấy

15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1

 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

 55 – 8 = 47

- HS thảo luận nhóm nêu cách thực hiện

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm VBT

- HS nêu

- HS nhắc lại

Trang 5

- Yêu cầu HS làm VBT

- Nêu qui tắc thực hiện

Chốt: Muốn thực hiện bài tính tìm x trước tiên phải

xác định x rồi áp dụng qui tắc để tính

Bài 3: Vẽ hình theo mẫu

- GV giải thích hình mẫu như SGK có thể vẽ trên

bảng phụ cho HS xem

- GV hướng dẫn HS cách vẽ: Trước hết chấm các

điểm cần nối vào vở theo SGK, sau đó dùng bút và

thước nối lại để được hình vẽ

Chốt: cần quan sát mẫu đã cho, xác định đúng yêu

cầu để vẽ chính xác

- GV chấm một số vở

- Nhận xét

4 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 - 29

- HS đọc yêu cầu

- HS làm VBT

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- HS đọc yêu cầu

- Quan sát mẫu

- HS thực hành VBT, 1 HS làm bảng lớp

NGÀY SOẠN :

NGÀY DẠY :

TIẾT 27

I MỤC TIÊU:

_ Học trò chơi “ Vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia ở mức độ bước đầu

_ Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động

NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.

_ Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn

_ Còi, kẻ 3 vỏng tròn đồng tâm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung Định lượng Tổ chức luyện tập

1 Phần mở đầu :

_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học

_ Dậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp

_ Ôn bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản:

_ Học trò chơi : “ Vòng tròn”

5’

1’

2’

2’

20’

20’

_ Theo đội hình hàng ngang

_ Theo đội hình vòng tròn

_ Cho HS điểm số theo chu kì 1 – 2 _ Tập nhảy chuyển đội hình theo khẩu lệnh “Chuẩn bị …nhảy !” hoặc “1, 2, 3 !” sau đó thổi 1 tiếng còi nhanh gọn để các em nhảy từ

Trang 6

3 Phần kết thúc :

_ Đi đều và hát trên địa hình tự nhiên

_ Cúi người thả lỏng : 5 – 6 lần

_ Nhảy thả lỏng : 5 – 6 lần

_ GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc

lại cách chơi

_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà

5’

1’

1’

2’

1’

1’

vòng tròn giữa thành 2 vòng tròn Tập như vậy 5 – 6 lần, xen kẽ giữa các lần tập, Gv sửa động tác sai và hướng dẫn thêm cách nhảy cho HS _ Tập nhún chân vỗ tay theo nhịp Khi nghe thấy lệnh “nhảy”, các em nhảy chuyển đội hình

_ Tập đi nhún chân, vỗ tay theo nhịp, khi có lệnh nhảy chuyển thành đội hình

_ Theo đội hình vòng tròn

_ Về nhà tập chơi lại cho thuần thục

65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Biết thực hiện các phép trừ có nhớ (số có hai chữ số trừ số có một chữ số)

Kỹ năng:

- Biết cách thực hiện các phép tính trừ liên tiếp

- Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán có lời văn

Thái độ:

- Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II CHUẨN BỊ:

GV: - SGK, VBT

HS: - Bộ đồ dùng học toán, VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Oån định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “55 – 8, 58 – 7, 37 – 8, 68 – 9 ”

- GV yêu cầu HS sửa bài

* Bài 1c:

- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính

* Bài 2: Tìm x

- Nêu qui tắt tìm số hạng

- Hát

- 2 HS sửa bài

- Đặt thẳng cột tính từ phải sang trái

- 2 HS sửa bài

x + 9 = 27

x = 27 – 9

Trang 7

 Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới: “65 –38, 46 -17, 57 –28, 78 – 29”

- “Để củng cố phép tính dạng 15, 16, 17 trừ đi một số

Hôm nay chúng ta tiếp tục học dạng toán số có hai

chữ số trừ số có hai chữ số”  GV ghi tựa

 Hoạt động 1: (8’) Hướng dẫn thực hiện các

phép tính trừ

o Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- GV tổ chức các nhóm thảo luận để tìm kết quả các

phép tính

Chốt: Khi thực hiện đặt tính, các em cần đặt thẳng

cột, tính từ phải sang trái Lưu ý mượn 1 ở cột chục thì ta

phải bớt 1 ở cột chục

 Hoạt động 2: (15’) Luyện tập

o Phương pháp: Thực hành

* Bài 1: Đặt tính và tính

- Yêu cầu bạn nào làm nhanh thì sửa bảng con (hai đội

phấn màu khác nhau)

- Nêu cách đặt tính, tính cuả phép tính: 57 - 49

- GV nhận xét, sửa bài

* Bài 3:

- Gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS gạch phân tích

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Yêu cầu HS làm VBT

- GV sửa bài và nhận xét

 Hoạt động 3: Củng cố

o Phương pháp: Trò chơi

x =18

7 + x = 35

x = 35 – 7

x = 28

- HS nhắc lại

- HS thảo luận nhóm, rồi mỗi

HS thực hiện đặt tính và tính kết quả một phép tính

- Đại diện nhóm trình bày nêu cách đặt tính và tính

- Các nhóm khác nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS làm VBT

- HS sửa bài

- HS nêu

- 2, 3 HS đọc

- HS phân tích, gạch dưới bài toán cho, bài toán hỏi

- Năm nay bà 65 tuổi

- Mẹ kém bà 29 tuổi

- Mẹ năm nay bao nhiêu tuổi?

- Ít hơn

- HS làm vàoVBT,1 HS giải bảng phụ

Giải Số tuổi của mẹ năm nay là:

65 – 29 = 36( tuổi) Đáp số: 36 tuổi

Trang 8

* Bài 4:

- GV tổ chức hai đội tham gia trò chơi ”Ai nhanh”

- Mỗi đội chọn 4 bạn, mỗi bạn điền 1 số vào ô vuông

- Đội nào xong trước và đúng thì thắng

- Tổng kết thi đua

4.Củng cố, dặn dò (2’)

- Sửa lại các bài toán sai

- Làm bài: 1, 2/ SGK

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- 2 đội chọn 4 bạn thi đua tiếp sức

TIẾT 27 Chính tả

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Nắm đoạn viết, nội dung đoạn viết: viết 1 đoạn trong bài”Câu chuyện bó đũa”

Kỹ năng:

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Câu chuyện bó đũa

- Luyện tập viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫn: l/ n, iê/ i hay ăt/ ăc

Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

GV: - Bảng phụ ghi nội dung bài

HS: - Vở, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Oån định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Bông hoa niềm vui”

- GV yêu cầu HS sửa các từ sai

- GV lưu ý các lỗi HS thường mắc

- GV nhận xét bài làm của HS

3 Bài mới: “Câu chuyện bó đũa”

- GV đọc đoạn viết

- Nêu cho cô đoạn vừa rồi của bài tập đọc nào?

- “Vậy hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em viết một

đoạn trong bài Câu chuyện bó đũa ”

 Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn viết chính tả

o Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành

- GV đọc đoạn viết

- Củng cố nội dung:

- Hát

- HS sửa lỗi

- HS lắng nghe

- Câu chuyện bó đũa

- 1 HS đọc lại

Trang 9

+ Tìm lời nói của người cha trong bài chính tả?

+ Lời người cha được ghi sau những dấu câu gì?

+ Khi nào các em cần viết hoa?

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết: liền bảo, biết, chia lẻ,

đoàn kết

- GV lưu ý HS âm vần dễ lẫn: iê/ i, l/n

- Hướng dẫn HS viết từ khó

- GV nhận xét, sửa chữa

- GV hướng dẫn chép bài vào vở

- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi

- Hướng dẫn cách trình bày bài viết

- GV đọc từng cụm từ

- Đọc cho HS dò lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra

- Chấm, nhận xét

 Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

o Phương pháp: Thực hành, trò chơi

* Bài 2:

- GV tổ chức trò chơi thi đua tiếp sức

- Nhóm nào tìm nhanh thì gắn lên bảng

GV sửa, nhận xét

- Tổng kết, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (1’)

- Về nhà sửa lỗi

- Chuẩn bị: “Tiếng võng kêu

- Đúng Như thế là các con đều thấy … sức mạnh

- Dấu :, dấu gạch ngang đầu dòng

- Đầu câu và sau dấu hai chấm

- HS nêu

- HS viết bảng con

- HS nêu

- HS viết bài vào vở

- HS dò lỗi

- Đổi vở kiểm tra

- HS đọc yêu cầu bài

- 2 dãy thi đua tiếp sức, mỗi bạn điền 1 từ

ăt/ ăc: chuột nh…

nh… nhở đ… tên thắc m…

i/ iê: mải m…t hiểu b…t ch…n điểm

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Nắm vững nội dung câu chuyện

Kỹ năng:

- Dựa vào tranh và trí nhớ, 5 tranh minh họa gợi ý dưới tranh, kể được từng đoạn câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp nội dung

Trang 10

- Có khả năng tập trung nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

Thái độ:

- Giáo dục HS luôn thương yêu hòa thuận anh chị em trong nhà ï

II CHUẨN BỊ:

GV: - 5 tranh minh họa

HS: - Đọc kỹ câu chuyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Bông hoa niềm vui”

- GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: “Câu chuyện bó đũa ”

- “Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng nhau

dựa vào tranh kể lại: Câu chuyện bó đũa nhé.”

- GV ghi tựa bài

 Hoạt động 1: (17’) Hướng dẫn kể từng đoạn

theo tranh

o Phương pháp: Kể chuyện, gợi mở

* Câu 1

- GV lưu ý HS: không phải mỗi tranh minh họa 1 đoạn

truyện

- GV mời mỗi HS kể 1 tranh

+ Tranh 1: Vợ chồng người anh và vợ chồng người em

cãi nhau Ông cụ thấy cảnh ấy rất đau buồn

+ Tranh 2: Ông cụ lấy chuyện bẻ bó đũa dạy các con

+ Tranh 3: Hai anh em ra sức bẻ bó đũa mà bẻ không

nỗi

+ Tranh 4: Ông cụ bẻ gãy từng chiếc đũa một cách dễ

dàng

+ Tranh 5: Những người con đã hiểu ra lời khuyên của

cha

- GV khuyến khích HS kể bằng lời của mình

- Kể theo nhóm

- Kể trước lớp (nhóm bốc thăm “có” kể )

- Nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện –

tuyên dương

 Hoạt động 2 (10’) Phân vai, dựng lại câu

chuyện

o Phương pháp: Kể chuyện

- Hát

- 2 HS kể nối tiếp nhau cho hoàn chỉnh câu chuyện

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS kể mẫu từng tranh 1 đến tranh 5

- Lớp lắng nghe

- HS kể trong nhóm (mỗi 1 HS kể 1 tranh)

- Nhóm kể, lớp lắng nghe

Trang 11

* Câu 2:

- Tổ chức HS trong nhóm tự phân vai

- Cho các nhóm thi kể

- Nhận xét, tuyên dương nhóm hay nhất

4 Củng cố, dặn dò (1’)

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: “Hai anh em ”

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS tự phân vai

- HS kể theo vai

- Bạn nhận xét (nội dung, cách diễn đạt)

CHỮ HOA : M

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Nắm cấu tạo chữ M hoa và quy trình viết chữ M Hiểu nghĩa cụm từ

ứng dụng

Kỹ năng:

- Biết viết chữ M hoa cỡ vừa và nhỏ.

- Biết viết cụm từ ứng dụng: “Miệng nói tay làm.” theo cỡ nhỏ, chữ

viết đúng mẫu, đều nét và nối chữõ đúng quy định

Thái độ:

- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở

II CHUẨN BỊ:

GV: - Mẫu chữ M hoa cỡ vừa, cỡ nhỏ Câu Miệng nói tay làm cỡ nhỏ.

HS: - Vở tập viết, bảng con.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: Chữ hoa: L (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ L hoa, Lá.

- Hãy nêu câu ứng dụng và ý nghĩa của nó?

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Chữ hoa: M

- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ M hoa và câu ứng

dụng Miệng nói tay làm. Ghi tựa

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ M (7’)

o Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thực

hành

- GV treo mẫu chữ M.

- Chữ M cao mấy li ?

- Có mấy đường kẻ ngang ?

- Có mấy nét ?

- GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để HS theo dõi:

+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2 viết nét móc từ dưới

lên, lượn sang phải, dừng bút ở đường kẻ 6

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút,

- Hát

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

- HS quan sát

- Cao 5 li

- Có 6 đường kẻ ngang

- Có 4 nét : nét móc ngược trái, thẳng đứng, thẳng xiên và móc ngược phải

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w