Bµi 2 - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa - 2 HS nối tiếp nhau phát biểu đến khi có câu trả lời đúng.. danh tõ riªng.[r]
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ -Tiết 2: Tập đọc Chuỗi ngọc lam
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.(Trả lời được các câu hoi 1, 2, 3)
II Đồ dùng dạy - học.
Bảng phụ ghi nội dung đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
bài "Trồng rừng ngập mặn" và nêu nội
dung chính của bài
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Dạy bài mới.
2.1 Khám phá- Giới thiệu chủ điểm-
giới thiệu bài.
- Tên chủ điểm tuần này là gì ?
- Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến điều
gì ?
- Giới thiệu : Chủ điểm của tuần này là :
Vì hạnh phúc con người Hôm nay các
em cùng tìm hiểu về câu chuyện " Chuỗi
ngọc lam" để thấy được tình cảm yêu
thương giữa con người
2.2 Kết nối:
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài ( 2 lượt ) Chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Chủ điểm " Vì hạnh phúc conngười"
- Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến những việc làm để mang lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc cho con người
- Theo dõi
- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo
- 6 HS đọc theo trình tự:
+ HS 1: Chiều hôm ấy gói lại cho cháu + HS 2: đừng đánh rơi nhé
+ HS 3: người anh yêu quý
+ HS4: phải
Trang 22
- Truyện có những nhân vật nào?
- GV yêu cầu HS đọc các tên riêng trong
bài
- GV gọi HS đọc phần chú giải
- Y/c HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc như sau:
- Truyện có ba nhân vật: Chú Pi-e, cô bé Gioan, chị bé Gioan
- HS đọc: Pi-e, Gioan
* 6 HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 theo trình tự trên
- 1HS đọc cho cả lớp nghe
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe , sữa cho bạn
- Đại diện 3 Hs thi đọc đúng trước lớp
- Theo dõi
- Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng
+ Lời cô bé Gioan: Ngây thơ, hồn nhiên khi khen chuỗi ngọc đẹp, khi khoe nắm xu lấy từ con lợn đất tiết kiệm
+ Lời chú Pi - e: điềm đạm, nhẹ nhàng, tế nhị
+ Lời chị cô bé: lịch sự, thật thà
- Câu kết chuyện đọc chậm rãi, đầy cảm xúc
b) Tìm hiểu bài
* Phần 1:
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần 1 và
trả lời câu hỏi, nêu nội dung chính của
phần 1
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
* Từ ngữ: chuỗi ngọc lam
ơ+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi
ngọc không?
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế nào?
+ Y/c HS nêu nội dung phần 1
* Phần 2
+Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm, sau đó
trả lời câu hỏi ,tìm nội dung chính của
đoạn
+Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e
làm gì?
+ Vì sao Pi-e đã nói rằng em bé đã trả
- Đọc thầm và tìm ý trả lời, sau đó mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung
ý kiến
ơ+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
* Giải nghĩa từ ngữ: chuỗi ngọc lam ( QST- sgk – nêu: dây đeo cổ,đồ trang sức của phụ nữ làm bằng ngọc màu xanh lam rất đẹp)
+ Cô bé không đủ tiền để mua chuỗi ngọc lam
+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất
+ Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giáy ghi giá tiền trên chuỗi ngọc lam
Phần 1: Cuộc đối thoại giữa Pi – e và
cô bé Gioan.
- Đọc thầm, tìm ý trả lời, sau đó mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, HS khác bổ sung + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có
đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Pi-e đã bán chuỗi ngọc cho cô bé với giá bao nhiêu tiền?
+Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em có
Lop3.net
Trang 3giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
+ Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với
chú Pi-e?
- Gọi HS nêu ý chính phần 2 sau đó ghi
lên bảng
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong
câu chuyện này?
+ Em hãy nêu nội dung chính của từng
bài
c Đọc diễn cảm:
+ Y/c 6 HS nối tiếp đọc theo trình tự
trên, lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm phần 1
- Nhận xét, khen ngợi từng HS
- Gọi 4 HS đọc toàn truyện theo vai:
người dẫn chuyện, chú Pi-e, Gioan, chị
bé Gioan
3.Củng cố - dặn dò
- Giáo dục HS biết quan tâm chia sẻ với
mọi người, bạn bè
- Nhận xét HS đọc bài
- Nhận xét tiết học
+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e để dành tặng vợ chưa cưới của mình nhưng cô đã mất vì một tai nạn giao thông
- Phần 2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và
chị cô bé.
+ Các nhân vật trong câu chuyện này
đều là những người tốt, có tấm lòng nhân hậu Họ biết sống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau Chú Pi-e mang lại niềm vui cho cô bé Gioan Bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui cho người chị đã thay mẹ nuôi mình Chị cô bé đã cưu mang, nuôi nấng bé khi mẹ bé mất
Đại ý: Ca ngụùi nhửừng con ngửụứi coự
taỏm loứng nhaõn hâùu, bieỏt quan tâm vaứ ủem laùi nieàm vui cho ngửụứi khaực
+ Thực hiện y/c của Gv:
- Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng
+ Lời cô bé Gioan: Ngây thơ, hồn nhiên khi khen chuỗi ngọc đẹp, khi khoe nắm
xu lấy từ con lợn đất tiết kiệm
+ Lời chú Pi - e: điềm đạm, nhẹ nhàng,
tế nhị
+ Lời chị cô bé: lịch sự, thật thà
- Câu kết chuyện đọc chậm rãi, đầy cảm xúc
- 3HS tạo thành 1 nhóm cùng diễn cảm rồi đọc phân vai: người dẫn chuyện, chú Pi-e, chị gái và bé Gioan
- 2 nhóm HS tham gia thi đọc
- 4 HS đọc toàn truyện theo vai: người dẫn chuyện, chú Pi-e, Gioan, chị bé Gioan
- 2HS nhắc lại nội dung chính của bài, cả lớp ghi vào vở
- Chuẩn bị bài: Hạt gao làng ta
Trang 4
4
Tiết 3: Toán CHIA SOÁ Tệẽ NHIEÂN CHO SOÁ Tệẽ NHIEÂN MAỉ THệễNG TèM ẹệễẽC LAỉ SOÁ THAÄP PHAÂN
I Mục tiêu
- Biết chia một số một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
II Caực hoaùt ủoọng:
Hoat động 1 Củng cố kiến thức
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập :
Tính nhẩm: 0,65 : 10 32,9 : 100
13,96: 1000
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS thực hiện phép
chia
12 : 5
- GV hỏi : theo em phép chia :
12 : 5 = 2 dư 2 Còn có thể thực hiện tiếp được hay
không ?
- GV nêu : Bài học hôm nay giúp
các em trả lời câu hỏi này
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực
hiện chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên mà thương tìm được
là một số thập phân.
a, Ví dụ 1
- GV nêu bài toán ví dụ : Một cái
sân hình vuông có chu vi là 27m
hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét
?
- Để biết cạnh của cái sân hình
vuông dài bao nhiêu mét chúng ta
làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS đọc phép tính
- GV yêu cầu HS thực hiện phép
chia
27 : 4
- Theo em ta có thể chia tiếp được
hay không ? làm thế nào có thể chia
tiếp số dư 3 cho 4 ?
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau
đó nêu : Để chia tiếp ta viết dấu
phẩy vào thương (6) rồi viết thêm 0
vào bên phải số dư 3 thành 30 và
chia tiếp, có thể làm như thế mãi
- 3 HS lên bảng làm bài.Lớp làm bảng con
- HS dưới lớp theo dõi nhận xét
- HS thực hiện và nêu : 12 : 5 = 2 (dư 2)
- Một số HS nêu ý kiến của mình
- HS nghe và tóm tắt bài toán
- Chúng ta lấy chu vi của cái sân hình vuông chia cho 4
- HS nêu phép tính : 27 : 4
- HS đặt tính và thực hiện chia, sau đó nêu : 27 : 4 = 6 (dư 3)
- HS phát biểu ý kiến trước lớp
- HS thực hiện tiếp phép chia theo hướng dẫn trên Cả lớp thống nhất cách chia như sau : (Hướng dẫn như SGK):
Lop3.net
Trang 5b, Ví dụ 2
- GV nêu ví dụ : Đặt tính và thực
hiện tính 43 : 52
- GV hỏi : Phép chia 43 : 52 có thể
thực hiện giống phép chia 27 : 4
không vì sao ?
- Hãy viết số 43 thành số thập phân
mà giá trị không thay đổi
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu
rõ cách thực hiện của mình
c, Quy tắc thực hiện phép chia
- Khi chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên mà còn dư thì ta tiếp tục
chia như thế nào ?
Hoat đông 3 : Luyện tập
* GV giao nhiệm vụ luyện tập cho
học sinh cả lớp.
Bài 1a(VBT- trang 82): Đặt tính
rồi tính.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc
vừa học đặt tính và tính
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách tính
của một số phép tính sau :
75 : 4; 102 : 16; 450 : 36
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2(VBT - trang82)
Một ô tô chạy trong 4 giờ được 182
km Hỏi trong 6 giờ ô tô đó chạy
được bao nhiêu ki - lô - met?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động nối tiếp:
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS
về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị
- HS nghe yêu cầu
- Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số bị chia (43 < 52 ) nên không thể thực hiện giống phép chia 27 : 4
- HS nêu : 43 = 43,0
- HS thực hiện đặt tính và tính trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống nhất cách thực hiện phép tính như sau : (Hướng dẫn như SGK)
- 3 đến 4 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi nhận xét, sau đó học thuộc quy tắc ngay tại lớp
- 3 HS lên bảng làm, mỗi HS làm một bài HS cả lớp làm bài vào vở( bảng con)
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 2 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Kết quả đúng là :18,75 6,375; 12,5
- HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
đề toán
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào
vở
Bài giải
Một giờ ô tô đó chạy được là:
182 : 4 = 45,5(km) Trong 6 giờ ô tô đó chạy được là:
45,5 x 6 = 273 (km)
Đáp số : 273 km
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu có sai thì sửa lại cho đúng
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau bài sau
Trang 66
Tiết 4: Đạo đức tôn trọng phụ nữ ( Tiết 1 )
I Mục tiêu
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày
HS khá:
- Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ
- Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Các câu chuyện, bài hát ca ngợi phụ nữ
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ.
Em hãy kể với bạn những phong tục tập
quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già,
yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
-GV nhận xét
2.Bài mới
Hoạt động 1: Vai trò của phụ nữ
* Bước 1: Tìm hiểu thông tin
- Y/c HS đọc thông tin sgk kết hợp quan
sát tranh minh hoạ Nêu nội dung thông
tin
* GV: Kết luận: Bà Nguyễn Thị Định,
Phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Thuỳ Trâm,
Nguyễn Thuý Hiền là những phụ nữ
không chỉ có vai trò quan trọng trong gia
đình và còn góp phần rất lớn vào công
việc đấu tranh, xây dựng đất nước trên
các lĩnh vực quân sự, khoa học , thể thao,
kinh tế.
- Y/C học sinh kể thêm một số người phụ
nữ thành đạt trong các lĩnh vực khác mà
em biết
-2 HS trả lời câu hỏi
- 3 HS nối tiếp đọc thông tin sgk Thảo luận theo cặp , nêu ý kiến:
ảnh 1: Bà Nguyễn Thị Định (1920-
1992), đã từng là phó tư lệnh
ảnh 2: Phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Thuỳ
Trâm, Phó viện trưởng Viện sinh học Nông nghiệp
ảnh 3 : Nguyễn Thuý Hiền, cô gái vàng
của thể thao Việt Nam
ảnh 4 : Mẹ địu con đi làm nương.
- Học sinh nối tiếp nhau kể
Lop3.net
Trang 7- Bạn gái ở lớp ta có ai đáng để các bạn
học tập không?
- Qua vệc tìm hiểu,em thấy người phụ
nữ có phẩm chất nào đáng quý?
- Thái độ của chúng ta đối với họ như
thế nào?
+ GV mời 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- GV kết luận: Phụ nữ không chỉ làm
những công việc trong gia đình mà cả
ngoài xã hội ( cũng như nam giới)
Hoạt động 2: Các hành vi thể hiện
đối xử bình đẳng, tôn trọng với phụ
nữ.
Bài tập 1
- HD HS nêu những việc làm thể hiện sự
tôn trọng phụ nữ
- HD HS liên hệ thực tế những việc làm
thể hiện sự tôn trọng phụ nữ ở lớp, ở gia
đình
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
Bài tập 2
- HD HS bầy tỏ ý kiến với mỗi ý kiến nêu
trong bài tập
a/ Trẻ em trai và trẻ em gái có quyền
được đối sử bình đẳng
b/ Con trai bao giờ cũng giỏi hơn con
gái
c/.Nữ giới phải phục tùng nam giới
d/.Làm việc nhà không chỉ là trách nhiệm
của mẹ và chị, em gái
đ/ Chỉ nên cho con trai đi học, còn con
gái phải ở nhà giúp đỡ gia đình
-GV kết luận: Phụ nữ là một thành viên
không thể thiếu trong xã hội cũng như
trong mỗi gia đình Chúng ta cần biết yêu
thương, tôn trọng và đối xử tốt, bình đẳng
với phụ nữ.
Hoạt động nối tiếp.
- Vì sao phải tôn trọng phụ nữ?
-Dặn HS: Em cùng các bạn trong tổ lập
kế hoạch chúc mừng ngày Quốc tế phụ
nữ 8/3.Sư tầm các câu chuyện, bài hát nói
về phụ nữ
- HS nêu ý kiến
- Đảm đang,cần cù, giỏi giang,
- Ta cần tôn trọng,tự hào về họ,
- 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Đọc nội dung bài tập
- Nêu những việc làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ:
a/ khi lên xe ô- tô luôn nhường các bạn nữ lên xe trước
b/ Chúc mừng các bạn nữ nhân ngày 8- 3
- Một số HS nêu ý kiến
- Lớp đọc y/c bài tập, chọn ý kiến đúng +HS trình bày trước lớp
+HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn a/ Tán thành
b/ Không tán thành
c/ Không tán thành d/ Tán thành
đ/ Không tán thành
- ( HS khá, giỏi nêu) Phụ nữ không chỉ làm những công việc trong gia đình mà cả ngoài xã hội ( cũng như nam giới) Họ xứng đáng được mọi người tôn trọng
- 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 88
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012
Tiết 1: Toán luyện tập
I Mục tiêu
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập
phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Củng cố Kiến thức
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập : Đặt tính rồi tính: 12 : 5 15 : 8
- Y/c HS nhắc lại cách thực hiện
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán
này các em cùng luyện tập về chia một số
tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương
tìm được là một số thập phân
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
* GV giao nhiệm vụ luyện tập cho học
sinh cả lớp.(VBT-tr83).
Bài 1 Tính
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV lưu ý HS thứ tự thực hiện phép
tính
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét ghi điểm
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở nháp, theo dõi nhận xét
- 2 HS nhắc lại cách thực hiện:
Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư thì ta viết dấu phẩy vào bên phải số thương, viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 tiếp tục chia
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS đọc y/c bài tập tự làm bài rồi nối tiếp lên bảng chữa bài
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
a) 60:8x2,6=7,5x2,6=19,5 b) 480:125:4=3,84:4=0,96 c) (75+45):75=120:75=1,6 d) 2001:25-1999:25=(2001-1999):25 = 2:25=0,08
- Đọc, tìm hiểu đề, sinh suy nghĩ làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
Bài giải:
Chiều rộng mảnh vườn là:
26:5x3=15,6 (m) Chu vi mảnh vườn là:
(15,6+26)x2=83,2 (m) Diện tích mảnh vườn là:
26x15,6=405,6 (m2)
Đáp số: 83,2 m; 405,6 m2
Lop3.net
Trang 9Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập còn lại
- Đọc bài toán, tìm hiểu đề, học sinh suy nghĩ làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
Bài giải:
Ba giờ đầu ô tô chạy được là:
39x3=117 (km)
5 giờ sau ô tô chay được là:
35x5=175 (km) Trung bình mỗi giờ ôtô chay được là:
(117+175):8=36,5 (km)
Đáp số: 36,5 km
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau bài sau
Trang 1010
Tiêt 2: Luyện từ và câu
ôn tập về loại từ
I Mục đích yêu cầu
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được qui tắc viết hoa danh từ riêng đã học BT2; tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4 ( a, b, c)
- HS khá giỏi làm được toàn bộ BT4
Ii đồ dùng dạy – học
GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc với một trong các cặp
quan hệ từ đã học
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
Nêu ý nghĩa biểu thị quan hệ từ mà bạn sử
dụng
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu: Giờ học hôm nay chúng ta
cần ôn tập về danh từ, đại từm quy tắc viết
hoa danh từ riêng và kỹ năng sử dụng
chúng
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là danh từ chung? cho ví dụ
+ Thế nào là danh từ riêng? cho ví dụ
- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS cách
làm bài: gạch 1 gạch dưới danh từ chung,
gạch 2 gạch dưới danh từ riêng
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhắc HS ghi nhớ định nghĩa danh từ
chung, danh từ riêng
Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa
danh từ riêng
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết
hoa danh từ riêng
- Đọc cho HS viết các danh từ riêng
Ví dụ: Hồ Chí Minh, Tiền Giang,
Trường Sơn, An-đéc-xen, La-phông-ten
Vích-to Huy-gô, Tây Ba Nha, Hồng
Kông
- Gọi HS nhận xét danh từ riêng bạn viết
trên bảng
- Nhận xét, dặn dò HS ghi nhớ quy tắc
viết hoa
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: Thế nào
là đại từ?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gợi ý HS
khoanh tròn vào đại từ
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập Có thể
hướng dẫn HS cách làm bài như sau:
+ Đọc kỹ từng câu trong đoạn văn
+ Xác định đó là kiểu câu gì
+ Xác định chủ ngữ trong câu là danh từ
hay đại từ
- Gọi HS nhận xét bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các kiến
thức đã học và ôn lại kiến thức về động
từ tính từ, quan hệ từ
- 2 HS đặt câu trên bảng lớp HS dưới lớp đặt câu vào vở
- Nhận xét, nêu ý nghĩa
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
+ Danh từ chung là tên của một loại sự vật Ví dụ: sông, bạn, ghế, thày giáo
+ Danh từ riêng là tên của một sự vật.Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa
ví dụ: Huyền, Hà, Nha Trang,
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập
- Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Theo dõi bài chữa của GV và sửa lại bài mình nếu sai:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc lại định nghĩa chung, danh từ riêng
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS nối tiếp nhau phát biểu đến khi
có câu trả lời đúng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 3 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết vào vở( bảng con)
- Nêu ý kiến bạn viết đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS nêu:
+ Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: Tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó,
+ Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính: Ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn
- 1 HS làm trên bảng khoanh tròn vào các đại từ có trong đoạn văn HS dưới lớp làm vào vở bài tập
- Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Thep dõi bài chữa của GV, nếu bài của mình sai thì sửa lại cho đúng
Đáp án: chị, em, tôi, chúng tôi.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm bài tập : + Đọc kỹ từng câu trong đoạn văn
+ Xác định đó là kiểu câu gì
+ Xác định chủ ngữ trong câu là danh từ hay đại từ
- Nối tiếp nêu kết quả:
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.
DT
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má.
ĐT
- Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má.
DT
- Tôi chẳng buồn lau mặt nữa.
ĐT
- Chúng tôi đứng vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu{ }
ĐT
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu cầu Ai thế nào?
- Một mùa xuân mới bắt đầu.
Cụm DT c) Danh từ hoặc đại từ đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai là gì?
- Chị là chị gái của em nhé!
ĐT gốc DT
d) Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
- Chị là chị gái của em nhé!
DT
- Chị là chị của em mãi mãi DT
Lop3.net