- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó có sử dụng một số từ đồng nghĩa.. - Yêu cầu HS tự làm bài... - Viết sẵn trên bảng lớp các nhóm từ..[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG (TUẦN 3)
3 Đạo đức 3 Có trách nhiệm về việc làm của mình BH…,KNS,
2 Toán 15 Ôn tập về giải toán
3 K.H 6 Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
4 SHTT 3 ĐG HĐ tuần 3 - Kế hoạch tuần 4 NL
Trang 2Ngày soạn: 06/09/2018
Ngày giảng: 10/09/2018
SÁNG:
Tiết 1: Chào cờ
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
-TIẾT 2: TẬP ĐỌC PPCT 5: LÒNG DÂN (P1)
I MỤC TIÊU
1.1/ Giải nghĩa được các từ ngữ mới trong bài
1.2/ Nêu được nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí
trong cuộc đấu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
2.1/ Đọc đúng tiếng/từ, đảm bảo tốc độ
2.2/ Đọc đúng một văn bản kịch: Ngắt giọng, thay đổi giọng phù hợp với tính cách của từng nhân vật với lời nói của nhân vật trong tình huống kịch
*HSNK: Đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện tính cách nhân vật.
3/ Yêu quý, cảm phục dì Năm – một phụ nữ dũng cảm đã mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
QPAN: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Cá nhân (5’)
- Gọi HS lên bảng đọc bài Sắc màu em yêu và
trả lời các câu hỏi
+ Hãy nêu nội dung chính cảu bài
- Nhận xét lại
- Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 2: Luyện đọc (MT 1.1, 2.1) (13’)
- Gọi HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí,
thời gian
- Gọi HS đọc bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: Từ đầu thằng nầy là con
Đ2: Tiếp rục rịch tao bắn
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
Trang 3Đ3: Còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
+ Lần 1: HS đọc, GV sửa lỗi phát âm cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc, GV yêu cầu HS giải nghĩa từ
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (MT 1.2) (13’)
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu, vào thời gian nào?
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán
bộ?
+ Qua hành động đó bạn thấy dì Năm là người
như thế nào?
- Nêu nội dung đoạn 1?
+ Khi bị địch trói và dỗ ngọt dì Năm có thái độ
như thế nào?
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích
thú nhất? Vì sao?
- Nêu nội dung chính đoạn 2+3?
- Nêu nội dung chính của đoạn kịch?
- Chốt lại nội dung và ghi bảng: Ca ngợi dì
Năm dũng cảm, mưu trí để lừa giặc, cứu cán
+ Dì vội đưa cho chú 1 cái áo khoác đểthay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng ăncơm, vờ làm như chú là chồng dì để bọnđịch không nhận ra
+ Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm lừađịch
- Dì Năm nhanh trí lừa địch
+ Bình tĩnh và dũng cảm
+ Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ làchồng, khi tên cai xẵng giọng hỏi lại:Chồng chị à? dì vẫn khẳng định: Chồngtôi
+ Thấy bọn giặc doạ bắn, dì làm chúngtưởng dì sợ nên sẽ khai, hóa ra dì chấpnhận cái chết, chỉ xin được trối trăng, căndặn con mấy lời, khiến chúng tẽn tò
- Sự dũng cảm của Dì Năm
- 2 HS nêu, HS nhận xét bổ sung
- 5 HS đọc theo vai, nêu giọng đọc
- 5 HS tạo thành 1 nhóm cùng luyện đọctheo vai (dì Năm, An, cán bộ, lính, cai)
- 2 nhóm thi đọc
Trang 4+ Nêu nội dung của đoạn kịch?
QPAN: Sức mạnh của nhân dân vô cùng to
lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
I MỤC TIÊU
1/ Trình bày được quy tắc cộng, trừ, nhân, chia hỗn số
2/ So sánh các hỗn số Chuyển hỗn số thành phân số BTCL: 1 (2 ý đầu); 2 (a, d); 3
3/ Tích cực học tập Tính toán cẩn thận, chính xác, trình bày bài toán khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm
- Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Cá nhân (5’)
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời:
+ Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
- Nhận xét lại
- Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 2: Thực hành-LT (MT 1, 2) (30’)
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét lại, chữa bài, củng cố cho HS cách
chuyển hỗn số thành phân số
+ Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta làm
thế nào?
Bài 2
+ Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và làm bài GV
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
- Cả lớp làm bài vào vở ô li, 1 HS lên bảnglàm bài
- HS nêu lại
- So sánh các hỗn số
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và làm bàivào vở ô li, 1 cặp HS làm bài vào bảngnhóm → dán lên bảng
- 1 HS nhận xét đúng/sai
a 3 109 > 2 109 b, 3 104 < 3 109
Trang 5- Nhấn mạnh cách so sánh hỗn số: So sánh
phần nguyên Nếu phần nguyên bằng nhau ta
so sánh sang phần phân số
Bài 3
+ Bài tập 3 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS cách thực
hiện các phép tính với hỗn số: Chuyển hỗn số
thành phân số rồi thực hiện
- 2 HS nêu
- Lắng nghe
-Tiết 4: CHÍNH TẢ PPCT 3: (Nhớ viết) THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU
1.1/ Nêu được nội dung đoạn viết
1.2/ Chép đúng vần từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2)
*HS nk nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
2/ Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi đoạn "Sau 80 năm giời nô lệ
nhờ 1 phần lớn ở công học tập của các em" trong bài Thư gửi các HS.
3/ Có ý thức rèn chữ, giữ vở Qua bài tập TV, HS ham tìm tòi, khám phá Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo của phần vần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Cá nhân (5’)
- GV đọc câu thơ, yêu cầu HS chép vần của
các tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu
* Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp viết vàovở
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn trước lớp
Trang 6+ Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiến
thiết, vinh quang,
- Nhận xét, sửa sai cho HS
* Viết chính tả
- YC HS đọc lại đoạn viết
- YC HS nhắc lại cách trình bày bài chính tả
văn xuôi
- YC HS nhắc tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS tự nhớ lại và viết bài
- Yêu cầu HS soát lỗi
* Nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu 1 số HS nộp bài
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi HS nêu những lỗi sai trong bài của bạn,
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi HS trả lời nối tiếp
+ Câu nói đó của Bác thể hiện niềm tin củaNgười đối với các cháu thiếu nhi, chủ nhâncủa đất nước
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp các
- HS có tên đem bài lên nộp
- HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soát lỗicho nhau
- Vài HS nêu lỗi sai, cách sửa
- HS sửa lỗi sai ra lề vở
- Chép vần của từng tiếng trong hai dòngthơ sau vào mô hình cấu tạo vần dưới đây
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm vàoVBT
- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung (Dấuthanh đặt ở âm chính)
- HS lắng nghe và ghi nhớ, nhắc lại
Trang 7- Kết luận: Dấu thanh luôn được đặt ở âm
chính: Dấu nặng đặt bên dưới âm chính, còn
các dấu thanh khác đặt ở phía trên âm chính
Hoạt động 4: Kết thúc (5’)
- Hệ thống lại nội dung bài
+ Khi viết 1 tiếng, dấu thanh cần được đặt ở
-TIẾT 2: KHOA HỌC TIẾT 3: KỂ CHUYỆN TIẾT 4: RÈN TOÁN
1.1/ Xếp được các từ ngữ cho trước về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1)
1.2/ Nêu được nghĩa của từ đồng bào, tìm được 1 số từ bắt đầu bằng tiếng đồng (BT3).
2/ Đặt câu với một từ có chứa tiếng đồng vừa tìm được (BT3a, b)
*HS năng khiếu đặt câu với các từ ngữ tìm được (BT3c)
3/ Bồi dưỡng cho HS thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu; có ý thức sử dụng TVvăn hóa trong giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Từ điển Tiếng việt Tiểu học
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Cá nhân (5’)
- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó có sử
dụng một số từ đồng nghĩa Yêu cầu học sinh
dưới lớp ghi lại các từ đồng nghĩa bạn sử
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc đoạn văn của mình
- HS nhận xét, đọc các từ ngữ
- Nhắc lại tựa bài
- Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vàonhóm thích hợp nêu dưới đây
Trang 8- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Viết sẵn trên bảng lớp các nhóm từ
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Hỏi nghĩa của một số từ ngữ Nếu HS chưa
rõ, GV có thể giải thích lại
Bài 2: Giảm tải
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS trao đổi cặp và trả lời câu
hỏi: Vì sao người VN ta gọi nhau là "đồng
bào"?
+ Theo em từ "đồng bào" có nghĩa là gì?
- Từ "đồng" có nghĩa là "cùng" Tìm từ bắt
đầu bằng tiếng đồng có nghĩa là cùng.
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- Phát giấy khổ to, bút dạ cho các nhóm Yêu
cầu HS dùng từ điển để tìm từ ghi vào bảng
a) Công nhân: b) Nông dân:
c) Doanh nhân: d) Quân nhân:
e) Trí thức: g) HS
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT.a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ
e) Trí thức: GV, bác sĩ, kĩ sư
g) HS: HSTH, HS trung học
- HS nêu ý kiến bạn làm bài đúng sai
- HS sử dụng từ điển để giải thích hoặc giảithích theo ý hiểu của mình
- Đọc mẩu chuyện sau và trả lời câu hỏi
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào
vì cùng sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ
- Theo dõi GV nhận xét và viết 10 từ có
tiếng đồng có nghĩa là cùng vào vở.
VD: đồng hương, đồng ngữ, đồng ca, đồngcảm, đồng lòng, đồng môn, đồng niên,đồng loại, đồng nghiệp, đồng điệu, đồngminh, đồng nghĩa, đồng chí, đồng bọn,đồng bộ, đồng dạng, đồng diễn, đồng đều,đồng hao, đồng hành, đồng khởi,
- HS nối tiếp nhau giải thích nghĩa của từhoặc đặt câu với từ mình giải thích
- Đồng hương: là người cùng quê
- Đồng niên : là cùng tuổi
- HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 9-TIẾT 2: TOÁN PPCT 12: LUYỆN TẬP CHUNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS cách
chuyển phân số thành phân số thập phân
Bài 2
+ Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và làm bài,
- Nhắc lại tựa bài
- Chuyển các phân số sau thành phân sốthập phân
- Cả lớp làm bài vào vở ô li, 1 HS lên bảnglàm bài
25=
11×4 25× 4=
44
100 ;75
300=
75:3300:3=
25
100 ;23
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và làm bàivào vở ô li
- 1 cặp HS làm bài vào bảng nhóm →
dán lên bảng
- 1 HS nhận xét đúng/sai
Trang 10- Chia nhóm và nêu nhiệm vụ cho các nhóm
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS cách đổi
số đo từ bé lên đơn vị lớn hơn
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS trao đổi làm bài theo cặp
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét chốt lại: Cách chuyển số đo có 2
tên đơn vị thành số đo có 1 tên đơn vị
+ Muốn đổi số đo có hai tên đơn vị đo thành
số đo có một tên đơn vị đo ta phải làm như
thế nào?
Bài 5
- Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
- Gọi HS đọc kết quả và nêu cách làm
10=
21
10 ;
- HS trả lời
- Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
- Đổi từ đơn vị đo nhỏ ra đơn vị đo lớn hơn
- HS: Điền phân số 101
- 2 bàn HS quay lại với nhau tạo thành 1nhóm, cùng trao đổi và làm bài vào bảngnhóm
- Các nhóm dán bài lên bảng và trình bày
1 giờ
12 phút=5
1 giờ
- Viết các số đo độ dài theo mẫu
- HS chú ý quan sát
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi làm bài
- Đại diện các cặp báo cáo, HS nhận xét 2m 3dm = 2m + 103 m=2 3
10m4m 37 cm = 4 m+37
- Viết số đo dưới dạng hỗn số, với phầnnguyên là số có đơn vị đo lớn, phần phân
Trang 11Hoạt động 3: Kết thúc (5’)
+ Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
+ Nêu cách chuyển số đo từ đơn vị bé thành
đơn vị lớn hơn?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
2m 27 cm = 327 cm3m 27 cm = 30 2710dm3m 27 cm = 3 27100 m
I MỤC TIÊU
1/ Chỉ ra được trách nhiệm của bản thân về việc mình đã làm Phân biệt được việc làm đúng, việc làm sai
2.1/ Nhận và sửa chữa lỗi khi mình làm sai việc gì đó
2.2/ Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
3/ Dũng cảm nhận lỗi, chịu trách nhiệm về hành vi không đúng của mình
*GDKNS (KTTT): - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành
động; khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa).
- Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân.
- Kĩ năng tư duy phê phán (phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác).
BHvNBHĐĐ,LS: KC Ai chẳng có lần lỡ tay -> Biết nhận lỗi và sửa lỗi mới là điều đáng quý QPAN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở
thành người tốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị phiếu bài tập (hoạt động 2 - tiết 1)
- Bảng phụ (hoạt động 2 - tiết 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Cá nhân (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài tập ở nhà của HS
- Nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 2 : Tìm hiểu "Chuyện của bạn
Đức" (MT 1, 2.1) (10’)
- Gọi HS đọc chuyện "Chuyện của bạn Đức".
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu
hỏi
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đức đã vô tình hay cố ý gây ra chuyện đó?
+ Sau khi gây ra chuyện Đức và Hợp đã làm
- Lớp trưởng báo cáo sự chuẩn bị của cácbạn
Trang 12gì? Việc làm đó của 2 bạn đúng hay sai?
+ Khi gây ra chuyện Đức cảm thấy thế nào?
+ Theo em, Đức nên làm gì? Vì sao lại phải
làm như vậy?
- Gọi các cặp lên trả lời trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Khi chúng ta làm điều gì có lỗi dù
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Phát phiếu bài tập và yêu cầu HS thảo luận
để làm phiếu
+ Yêu cầu các nhóm trả lời 2 câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta có những
- Gọi 4, 5 HS trình bày trước lớp
- Kết luận: Trước khi làm 1 việc gì, chúng ta
cần suy nghĩ thật kĩ, đưa ra kết luận 1 cách có
trách nhiệm Sau đó chúng ta phải kiên trì thực
hiện quyết đinh của mình đến cùng
BHvNBHĐĐ,LS: KC Ai chẳng có lần lỡ tay ->
Biết nhận lỗi và sửa lỗi mới là điều đáng quý.
QPAN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm
sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở
- HS lên trình bày trước lớp
- HS nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Chia thành nhóm nhỏ
- Cùng trao đổi và làm bài vào phiếu
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khácnhận xét bổ sung
- Nếu chúng ta có hành động vô tráchnhiệm sẽ gây hậu quả tai hại cho bản thân,cho gia đình và cho những người xungquanh Chúng ta không được mọi ngườiquý trọng, sẽ trở thành người hèn nhát.Chúng ta sẽ không tiến bộ,
- HS thực hiện
- HS trình bày trước lớp phần liên hệ củamình
Trang 13- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực
trong học tập
- Dặn dò: Về nhà sưu tầm những câu chuyện,
những bài báo, kể về những bạn có trách
nhiệm về việc làm của mình
- Tìm hiểu xung quanh trường lớp nhữngtấm gương HS có trách nhiệm về việc làmcủa mình
-TIẾT 4: THỂ DỤC (GV CHUYÊN DẠY) - CHIỀU: (GV CHUYÊN DẠY)
TIẾT 2: ÂM NHẠC TIẾT 3+4: MĨ THUẬT
I MỤC TIÊU
1.1/ Giải nghĩa được các từ ngữ mới trong bài
1.2/ Nêu được nội dung, ý nghĩa: Trong cuộc đấu trí với giặc để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa
kiên trung, vừa thông minh, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ
2.1/ Đọc đúng tiếng/từ, đảm bảo tốc độ
2.2/ Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài Ngắt giọng,thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật, phù hợp với tình huống căng thẳng, đầykịch tính
*HS NK biết đọc diển cảm theo vai thể hiện các tính cách nhân vật
3/ Yêu quý, cảm phục dì Năm – một phụ nữ dũng cảm đã mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gọi HS toàn bộ phần 2 của vở kịch
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1: từ đầu (chú toan đi, cai cản lại)
+ Đ2: Tiếp chưa thấy
+ Đ3: Còn lại
- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu nội dung, lớp nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- 1 HS đọc
Trang 14- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Lần 1: HS đọc, GV sửa lỗi phát âm cho HS
- Gọi HS đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc, GV cho HS giải nghĩa từ
khó
+ Miễn cưỡng nghĩa là gì?
+ Em hiểu thế nào là ngọt ngào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét HS làm việc
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (MT 1.2) (13’)
+ An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế
+ Vì sao vở kịch dược đặt tên là lòng dân?
- Nêu nội dung chính của vở kịch là gì?
- Chốt lại nội dung: Trong cuộc đấu trí với
giặc để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên
trung, vừa thông minh, mưu trí lừa giặc cứu
cán bộ.
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm (MT 2.2) (10’)
- Gọi HS đọc đoạn kịch theo vai Nêu giọng
đọc phù hợp với tính cách từng nhân vật
- Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm phân
- HS nối tiếp nhau đọc bài theo đoạn.+ Lần 1: HS đọc, sửa lỗi phát âm cho HS
- 1 HS đọc chú giải+ Lần 2: HS đọc, giải nghĩa từ khó
- Miễn cưỡng: gắng gượng
- Ngọt ngào là: êm ái, dễ nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nghe
+ Khi bọn giặc hỏi: Ông đó có phải là tíamầy không? An trả lời: hổng phải tía làmcho bọn giặc mừng rỡ tưởng An sợ nên đãkhai thật
- Bé An thông minh, hóm hỉnh.
+ Dì giả vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ để ở chỗnào, khi cầm giấy tờ ra lại nói rõ tênchồng, tên bố chồng để cán bộ biết mà nóitheo
+ Dì vội đưa cho chú 1 cái áo khoác đểthay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng ăncơm, vờ làm như chú là chồng dì để bọnđịch không nhận ra
- Dì năm thông minh mưu trí
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- HS nhắc lại
- 5 HS đọc theo vai - nêu giọng đọc
+ Giọng cai và lính: hống hách, xấc xược.+ Giọng dì Năm đoạn đầu tự nhiên, đoạnsau: than vãn, giả vờ, nghẹn ngào, trăngtrối
+ Giọng cán bộ : bình tĩnh, tự tin+ Giọng An: Giọng một đứa trẻ đang khóc
- 5 HS tạo thành 1 nhóm cùng luyện đọc
Trang 15vai (dì Năm, An, cán bộ, lính, cai).
I MỤC TIÊU
1/ Nêu được, cách:
- Cộng trừ phân số, hỗn số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
2/ Thực hiện được các bài toán:
- Cộng trừ phân số, hỗn số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
- BTCL: 1 (a, b); 2 (a, b); 4 (3 số đo 1, 3, 4); 5
3/ Tính toán cẩn thận, chính xác, trình bày bài toán khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm
- Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS cách
cộng 2 phân số; cách tính giá trị biểu thức
- HS lên bảng chữa bài tập:
Trang 16Bài 2
+ Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3
+ Bài tập 3 yêu cầu gì?
- Hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS trao đổi cặp và làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét chữa bài, kết quả khoanh đúng là
C 58
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS trao đổi làm bài theo cặp
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét chốt lại: Cách chuyển số đo có 2
tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số với 1 tên
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lờiđúng
10 dm=8
9
10 dm12cm 5mm = 12 cm+ 5
Trang 17- Gọi HS đọc bài của mình.
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng
Hoạt động 3: Kết thúc (5’)
+ Nêu cách tính giá trị biểu thức với phân số
+ Nêu cách chuyển số đo có 2 tên đơn vị đo
thành hỗn số với 1 tên đơn vị đo
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
Bài giải1
10 quãng đường AB dài là:
12 : 3 = 4 (km)Quãng đường AB dài là:
TIẾT 2: LỊCH SỬ PPCT 3: CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I MỤC TIÊU
1.1/ Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một
số quan lại yêu nước tổ chức:
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là Tôn ThấtThuyết)
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5-7-1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn ThấtThuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế
+ Tại vùng căn cứ, vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánhPháp
1.2/ Kể tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần Vương: PhạmBành - Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy), Phan ĐìnhPhùng (Hương Khê)
1.3/ Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội TNTP,… ở địa phương mang tên nhữngnhân vật nói trên
*HS NK: Phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà: phái chủ hoàchủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánhPháp
Trang 18III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 2 : Người đại diện phía chủ chiến
(MT 1) (5’)
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ
với TDP như thế nào?
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào trước sự
việc triều đình kí hiệp ước với Pháp?
- Kết luận: sau khi triều đình nhà Nguyễn kí
hiệp ước công nhận quyền đô hộ của TDP,
nhân dân vẫn kiên quyết chiến đấu không
khuất phục; các quan lại nhà Nguyễn chia
thành 2 phái: Phái chủ chiến do Tôn Thất
Thuyết chủ trương và phái chủ hoà
Hoạt động 3 : Nguyên nhân, diễn biến và ý
nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế
(MT 1.1) (13’)
- Chia thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận
nhóm, trao đổi để trả lời các câu hỏi.
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở
kinh thành Huế?
+ Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai là người
lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta
+ Nhân dân ta không chịu khuất phụcTDP
- HS lắng nghe
- HS chia thành các nhóm nhỏ, thảo luận
và ghi các câu trả lời vào phiếu
+ Tôn Thất Thuyết, người đứng đầu pháichủ chiến đã tích cực chuẩn bị để chốngPháp Giặc Pháp lập mưu bắt ông nhưngkhông thành Trước sự uy hiếp của kẻ thù,Tôn Thất Thuyết quyết định nổ súng trước
để giành thế chủ động
+ Đêm mùng 5-7-1885, cuộc phản công ởkinh thành Huế bắt đầu bằng tiếng súng nổrầm trời của súng thần công, quân ta doTôn Thất Thuyết chỉ huy tấn công thẳngvào đồn mang Cá và toà Khâm sứ Pháp Bịđánh bất ngờ, quân Pháp vô cùng bối rối.Nhưng nhờ có ưu thế về vũ khí, đến gầnsáng thì đánh trả lại
Trang 19+ Vì sao cuộc phản công thất bại?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- Yêu cầu HS thuật lại cuộc phản công ở kinh
thành Huế
- Nhận xét kết quả thảo luận
Nghi và phong trào Cần Vương (MT 1.2,
1.3, 2) (9’)
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành Huế
thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì? Việc làm
đó có ý nghĩa như thế nào với phong trào
chống Pháp của nhân dân ta?
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm, chia sẻ với
các bạn thông tin, hình ảnh mình sưu tầm, tìm
hiểu được về ông vua yêu nước Hàm Nghi và
về chiếu Cần Vương
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận, các
nhóm khác theo dõi bổ sung
- Giới thiệu thêm về vua Hàm Nghi: Vua Hàm
Nghi tên thật là Nguyễn Phúc Ưng Lịch
+ Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu hưởng ứng chiếu Cần Vương?
- YC: Nêu tên một số đường phố, trường học,
liên đội TNTP,… ở địa phương mang tên
những nhân vật nói trên
- Tóm tắt nội dung hoạt động 4
Hoạt động 5: Kết thúc (3’)
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- 2 HS thuật lại - HS nhận xét bổ sung
+ Sau khi cuộc phản công thất bại,TônThất Thuyết đã đưa vua hàm Nghi và đoàntuỳ tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị đểtiếp tục kháng chiến Tại đây ông đã lấydanh nghĩa vua Hàm Nghi ra chiếu CầnVương kêu gọi nhân dân cả nước đứng lêngiúp vua
- HS làm việc trong nhóm theo yêu cầucủa GV
- HS lần lượt trình bày kết quả, cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
+ Phạm Bành, Đinh Công Tráng (Ba Đình
- Thanh Hoá)+ Phan Đình Phùng (Hương Khê - HàTĩnh)
+ Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy - HưngYên)
1/ Nêu lại các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia PS/HS; Cách viết số đo dưới dạng hỗn số
2/ Thực hiện các phép tính và giải toán
Trang 203/ Tính toán cần thận, chính xác, trình bày bài toán khoa học.
II.Chuẩn bị : 31
2+2
15
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Cá nhân (MT 1) (5’)
- Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Cho HS nêu các đơn vị trong bảng đơn vị đo
10 g) 56−2
9h) 31
Bài 2: Viết các số đo theo mẫu:
5 m7 dm=5 m+ 7
10 m=5
7
10 ma) 8m 5dm
Bài 4: (HSNK)
Người ta hòa 12 lít nước si- rô vào 74 lít
nước lọc để pha nho Rót đều nước nho đó vào
các cốc chứa 14 lít Hỏi rót được mấy cốc