Tù nhiªn x· héi vÖ sinh c¬ quan tuÇn hoµn I.Môc tiªu: - Kiến thức: - HS biết so sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức, lúc lµm viÖc nÆng nhäc víi lóc c¬ thÓ nghØ ng¬i, th gi[r]
Trang 1Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010
Tập đọc -Kể chuyện người mẹ
I.Mục tiêu:
Kiến thức: Hiểu các từ ngữ ở phần chú giải, hiểu ND bài: Người mẹ rất yêu con vì con ,mẹ có thể làm tất cả
Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, biết phân biệt giọng đọc với giọng kể chuyện
Thái độ: HS biết chăm ngoan, vâng lời cha mẹ
II Đồ dùng dạy - học:
- GV:Tranh minh hoạ (SGK)
III Hoạt động dạy - học:
1Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài : Chiếc áo len
Trả lời câu hỏi về ND bài
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài (SD tranh SGK)
3.2.Luyện đọc
a) GV đọc mẫu, HD HS đọc
+ Đọc từng câu
+ Đọc từng đoạn trước lớp
- HD HS giải nghĩa các từ khó trong bài
- HD HS đọc ngắt nghỉ đúng
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thể hiện đọc trước lớp
Tiết 2 3.3.Tìm hiểu bài :
Câu 1(SGK)?- Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn
1
Câu 2(SGK)?(Bà ôm bụi gai sưởi ấm cho nó)
Câu3(SGK)?(Bà đã khóc cho đôi mắt rơi xuống
hồ hoá thành hai hòn ngọc
Câu4(SGK)?(Thần chết ngạc nhiên vì bà mẹ
đã tìm đến nơi ở của mình)
- Người mẹ trả lời thế nào? (vì bà là mẹ -
người mẹ có thể làm tất cả vì con
- Câu chuyện cho ta biết điều gì?
*ND: Người mẹ rất yêu con, vì con, người mẹ
có thể làm tất cả.
3.4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc phân vai
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số -2 HS đọc bài
nhận xét
- Quan sát, lắng nghe, nêu nhận xét
- Lắng nghe
- Nối tiếp đọc từng câu, kết hợp sửa lỗi phát âm
- Nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc đoạn, giải nghĩa từ SGK
- 2 HS đọc đoạn, lớp nêu cách đọc
- Đọc theo nhóm đôi
- Đại diện 3 nhóm thể hiện đọc trước lớp
- Lớp đọc thầm, nêu
- 1HS đọc đoạn2, lớp đọc thầm
- Trả lời ND
- 1HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
- Trả lời ND
-1 HS đọc đoạn 4 -Trả lời ND
-Trả lời
- 2 HS đọc lại ND
- Lắng nghe
- HS đọc phân vai theo nhóm
Tuần 4
Trang 23.5 Kể chuyện
1.Dựng lại câu chuyện theo vai
- GV hướng dẫn HS kể chuyện
+ Kể chuyện trong nhóm
+ Thi kể trước lớp
- GV nhận xét, biểu dương
4 Củng cố:
- YC HS nhắc lại ND bài học
- GV hệ thống toàn bài,nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về luyện kể lại câu chuyện
- 2 nhóm thi đọc trước lớp
- Lắng nghe
- Kể chuyện theo nhóm 4
- 2 nhóm thi kể
- Nhận xét
- 2 HS nhắc lại
- Lắng nghe
- Ghi nhớ, thực hiện
Toán Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố phép cộng,trừ ,nhân ,chia và giải toán
Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng để làm bài tập
Thái độ: Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Hình vẽ bài 5(SGK)
- HS :Bảng con
III Hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Điền dấu >, <, = vào chỗ…
4 7 > 4 6
4 5 = 5 4
16 : 4 < 16 : 2 3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Tìm x:
x 4 = 32 x : 8 = 4
x = 32 : 4 x = 4 8
x = 8 x = 32
Bài 3: Tính
5 9 + 27 = 45 + 27 80 : 2 - 13 = 40 - 13
= 72 = 27
- Hát
- 3 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi, nêu cách thực hiện
- Làm bài vào bảng con
- Nêu yêu cầu bài tập cách tìm thành phần chưa biết của phép nhân và phép chia?
+ HS làm bài ra nháp + 2HS làm bài trên bảng + Nhận xét, chữa bài
- Nêu yêu cầu bài 3 và làm bài ra bảng con, 2 HS làm trên bảng lớp
Trang 3Bài 4: Bài toán
Bài giải Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất là:
160 - 125 = 35 (lít) Đáp số: 35 lít dầu
Bài 5: Vẽ hình theo mẫu (SGK)
- Cho HS quan sát mẫu yêu cầu HS vẽ theo mẫu
4 Củng cố:
- YC HS nhắc lại ND giờ học
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà xem lại bài
- 1 HS đọc bài toán, nêu yêu cầu
và cách giải
- Làm bài vào vở
- 1 HS chữa bài
- Lớp nhận xét
- Quan sát hình mẫu và vẽ hình theo mẫu
- 1 HS nhắc lại
- Lắng nghe
Luyện toán
Luyện tập chung (vbt)
I.Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố phép cộng,trừ ,nhân ,chia và giải toán
Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng để làm bài tập
Thái độ: Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II Đồ dùng dạy - học:
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: KT bài làm ở nhà. - Kiểm tra VBT (nhóm đôi)
2 Luyện tập: (VBT trang21-22)
1 Đặt tính rồi tính :
- GV nhận xét, chốt ND
- 1 HS nêu YC, cách thực hiện
- Lớp làm VBT, HS tiếp nối nêu kết quả
- Lớp chữa bài
- HS lớp làm bài VBT, 3 HS chữa bài trên bảng lớp
Bài 3: Tính
- GV nhận xét, chữa bài và chấm điểm - 1 HS nêu YC bài,cách thực hiện- HS làm bài trên bảng con, 2 HS
chữa bài trên bảng lớp Làm bài vào VBT
Bài 4: Bài toán
- Chữa bài, nhận xét chấm điểm cho HS
- 1 HS đọc bài toán bài, HS lớp nêu cách thực hiện
- HS làm bài VBT, 1 HS làm bài trên bảng lớp
- Chữa bài
- Nhận xét bài trong nhóm đôi
Chiều
Trang 43 Củng cố:
- YC HS nhắc lại ND giờ luyện tập - 2 HS nhắc lại
- Nhận xét giờ học
4 Dặn dò :
- Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau
Tiếng việt
Luyện viết: người mẹ
I Mục tiêu:
- Kiến thức:Viết đủ, chính xác nội dungđoạn tóm tắt truyện : Người mẹ Làm đúng
các bài tập phân biệt âm dễ lẫn gi, d,r.
- Kĩ năng: Viết đúng chính tả ,đúng mẫu chữ, cỡ chữ
- Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ viết
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện viết
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn viết - 2 HS đoạn luyện viết, lớp đọc thầm
2 HD viết: ( Bảng phụ )
* Bài: Người mẹ
- HD HS viết chữ viết khó có trong đoạn
viết
- Đọc bài viết
- Luyện viết trên bảng con
- Nêu cách viết đúng
- Sửa lỗi viết sai
- HS đọc thầm bài viết
- Viết bài vào vở
- GV theo dõi, nhắc nhở và giúp đỡ HS khi
viết
3 Chấm chữa bài
- Thu chấm 6 - 7 bài
- Viết bài vào vở ô li (Vở ôn luyện)
4 Củng cố:
- YC HS nêu ND bài viết
- Nhận xét, đánh giá giờ luyện viết
5 Dặn dò: - Nhắc HS học ở nhà
- 2 HS nêu
- Nghe, ghi nhớ
- Nghe, thực hiện
Thứ ba ngày 14 tháng9 năm 2010
Toán kiểm tra I.Mục tiêu:
Kiến thức:Kiểm tra những kiến thức HS đã học về các phép tính cộng trừ nhân chia
và giải toán
Kĩ năng: HS áp dụng làm bài tậpthành thạo
Thái độ: HS có ý thức tự giác tích cực làm bài
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Đề kiểm tra
- HS : Giấy kiểm tra
III Hoạt động dạy- học:
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: Nêu ND kiểm tra
3.2.Đề bài :
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
327 + 416 651 - 244 426 + 354
Bài 2 : Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc.Hỏi 8 hộp cốc
như thế có bao nhiêu cái cốc?
Bài 3:
Đã tô màu số ô vuông ở hình nào?1
3
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
(có kích thước như hình vẽ)
25cm 35cm
A c,Đáp án
Bài1:(3điểm) Mỗi ý đúng cho 1 điểm
Bài 2:(2,5 Đ)
Bài giải
8 Hộp có số cốc là: (1 đ)
8 4 = 32 (cốc) (1đ )
Đáp số: 32 (cái cốc) (0,5đ)
Bài 3 (1 đ)Đã khoanh vào số ô vuông ở hình a,1
3
Bài 4(2,5 đ)
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:(1đ)
35 + 25 + 40 = 90 (cm) (1đ )
Đáp số:90 cm (0,5 đ)
1 điểm trình bày
4, Củng cố : GV thu bài chấm điểm
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Nhắc HS về nhà ôn các bảng nhân,chia
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Đọc đề toán và làm bài
-HS thu bài Nghe GV nhận xét -Lắng nghe
Trang 6Chính tả(nghe-viết))
người mẹ
I.Mục tiêu:
.Kiến thức:Viết đủ, chính xác nội dungđoạn tóm tắt truyện: Người mẹ Làm đúng
các bài tập phân biệt âm dễ lẫn gi, d,r.
.Kĩ năng: Viết đúng chính tả ,đúng mẫu chữ, cỡ chữ
.Thái độ:Có ý thức rèn luyện chữ viết
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Chép sẵn ND bài tập 2a
- HS : Bảng con
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc cho HS viếtcác từ sau :
trung thành , chúc tụng , ngắc ngứ
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài :
3.2.Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc mẫu
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Tìm tên riêng trong bài chính tả : Thần Chết ,
Thần Đêm Tối
3.3 Luyện viết từ khó :
3.4 Viết chính tả
- Đọc cho HS soát lỗi
3.5 Chấm , chữa bài : Chấm 5-7 bài, NX cụ thể
từng bài
3.6 Luyện tập
Bài 2 a : Điền vào chỗ trống : ra hay da
- Thứ tự từ cần điền : ra ,ra , da
Bài 3a: Tìm các từ chứa tiếng có phụ âm đầu gi /
d / r có nghĩa ?
a, ra ; b, dịu dàng ; c, giải thưởng
4 Củng cố : GV nhận xét giờ học
5.Dặn dò:
- Viết lại các chữ mắc lỗi
- Hát
- HS viết vào bảng con
- HS theo dõi SGK
- 2 HS đọc lại
- HS theo dõi SGK và trả lời câu hỏi
- HS viết vào bảng con
- HS ngồi đúng tư thế , nghe đọc
để viết bài chính xác
- HS soát lỗi theo cặp
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp làm bài trong SGK
- HS làm bài vào bảng con
- Lắng nghe , thực hiện ở nhà
Luyện từ và câu :
từ ngữ về gia đình
ôn tập câu : ai là gì ?
Trang 7I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Mở rộng vốn từ về gia đình ôn kiểu câu ai là gì
- Kĩ năng: áp dụng làm tốt các bài tập
- Thái độ: HS có ý thức tự giác tích cực học tập
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 2
- HS: Vở bài tập
III Hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Đặt câu hỏi cho phần
in nghiêng :
Chúng em là măng non của đất nước ( Ai
là măng non của đất nước ?)
Chích bông là bạn của trẻ em ( Ai là bạn
của trẻ em ?)
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 HD làm bài tập
Bài 1 : Tìm các từ ngữ chỉ gộp những
người trong gia đình
Mẫu : ông , bà , chú , cháu
* Từ chỉ gộp là những từ chỉ 2 người
* Đó là các từ chỉ người
Bài 2 :Xếp các thành ngữ , tục ngữ ( SGK)
vào nhóm thích hợp
Bài 3 : Dựa vào nội dung các bài tập đọc
tuần 3 ,4 hãy đặt câu theo mẫu ai là gì ?
để nói về : a, Bạn Tuấn trong bài Chiếc
áo len : Tuấn là người anh biết nhường
nhịn em /
Tuấn là đứa con ngoan
b, Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan / Bạn
nhỏ là cô bé rất hiếu thảo
c, Bà mẹ là người rất yêu thương con
/ Bà mẹ là người rất tuyệt vời
d, Sẻ non là người bạn rất tốt / Sẻ non
là người bạn rất đáng yêu
- Tuyên dương nhóm đặt câu đúng , hay
4 Củng cố :
- GV hệ thống bài ,nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về học thuộc bài
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- 1 HS nêu yêu cầu của bài 1
- HS thảo luận theo nhóm 2
- Đại diện nhóm phát biểu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vbt
- 2, 3 HS đọc bài
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- HS trao đổi trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
Lắng nghe
Trang 8Đạo đức giữ lời hứa(Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Kiến thức:HS hiểu thế nào là giữ lời hứa , từ đó nhận biết được hành vi đúng sai
và ứng xử đúng trong việc giữ lời hứa
- Kĩ năng: Biết giữ đúng lời hứa của mình
- Thái độ:Luôn giữ đúng lời hứa với mọi người
II Đồ dùng dạy- học:
- GV:Viết nội dung bài tập 4 , bài tập 6 lên bảng lớp
- HS:
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là giữ lời hứa ?
- Tại sao phải giữ lời hứa ?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
a, d Đ
b, c S
- GV kết luận
*Hoạt động 2 : Đóng vai
- GV nhận xét , kết luận
* Kết luận: Em cần xin lỗi bạn , giải thích lí do
và khuyên bạn không nên làm điều sai trái
* Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
- GV nêu kết luận chung
* Kết luận : Đồng tình với các ý kiến
d, đ, không đồng tình vơí các ý kiến a,c,e
* Kết luận chung : Giữ lời hứa là thực hiện đúng
điều mình đã nói, đã hứa hẹn , người biết giữ lời
hứa sẽ được mọi người tin cậy và tôn trọng
4 Củng cố :
- Hệ thống bài , nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Nhắc HS về học bài
- Hát
- 2 HS trả lời câu hỏi , nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm 2 , theo câu hỏi trong phiếu bài tập
- Đại diện nhóm trình bày , cả lớp nhận xét
- Thảo luận theo nhóm , chuẩn bị
đóng vai
- 3 nhóm lên trình bày , các nhóm khác nhận xét
- HS bày tỏ thái độ về từng ý kiến và giải thích lí do
- HS phát biểu , cả lớp nhận xét
- HS liên hệ thực tế bản thân
- Lắng nghe
Trang 9Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
ông ngoại
I.Mục tiêu:
- Kiến thức:- Hiểu và sử dụng được từ mới : loang lổ
- Hiểu tình cảm của ông cháu rất sâu nặng : ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông, người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường tiểu học
- Kĩ năng:- Đọc đúng : cơn nóng , luồng khí , lặng lẽ , vắng lặng
- Đọc phân biệt đúng lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Thái độ:-Giáo dục HS biết yêu ông bà
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK (34)
- Bảng lớp ghi câu văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
Đọc bài “Người mẹ”, trả lời câu hỏi về nội dung bài
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài :(tranh SGK) (2')
3.2 Luyện đọc : (10')
* Đọc mẫu
* HD luyện đọc, kết hợp sửa lỗi khi đọc
- Đọc từng câu :
- Đọc đoạn trước lớp
+ HD luyện đọc ngắt nghỉ đúng
- Đọc đoạn trong nhóm
- Thể hiện đọc trước lớp
Tiết 2
3.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài (10')
Câu 1(SGK)?( Không khí mát dịu mỗi sáng trời
trong xanh như những dòng sông trôi trên những
ngọn cây hè phố)
Câu 2(SGK)?(Ông dẫn bạn đi mua vở , chọn bút,
dạy cách bọc vở và dạy những chữ cái đầu tiên)
Câu 3(SGK)? ( HS phát biểu theo ý kiến của mình )
Câu 4 (SGK)?(Vì ông đã dạy cháu chữ cái đầu tiên ,
ông là người đưa cháu đến trường)
- Hát
- 2 HS đọc bài trả lời câu hỏi
- Nghe, theo dõi SGK
- HS đọc nối tiếp theo dãy
- 3 HS đọc nối tiếp đọc đoạn 1
- 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn bài
- 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn bài, kết hợp giải nghĩa từ SGK
- Luyện đọc đoạn (nhóm đôi)
- Đại diện 3 nhóm đọc
- Nhận xét tuyên dương nhóm
đọc tốt
- HS đọc đoạn 1
- Trả lời
- 1 HS đọc đoạn 2
- Trả lời
- 1 HS đọc đoạn 3
- Trả lời
- 1 HS đọc đoạn 4
- Trả lời
- 2,3 HS phát biểu
Trang 10- Bài văn nói lên điều gì ?
* ND: Bài văn giúp ta hiểu được tình yêu sâu nặng
của ông và cháu
3.3 Luyện đọc lại : (5')
4 Củng cố : (3')
- GV nhấn mạnh ý chính
5 Dặn dò: (2') - Về đọc lại bài nhiều lần
- 2 HS đọc lại ý chính
- 3 HS đọc diễn cảm bài văn
- Lắng nghe, nhắc lại
- Nghe, thực hiện ở nhà
Toán bảng nhân 6
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết lập và thuộc bảng nhân 6 Củng cố ý nghĩa về phép nhân
- Kĩ năng: HS áp dụng bảng nhân 6 làm bài tâp
- Thái độ :HS có ý thức tự giác, tích cực học tập
II.Đồ dùng dạy- học:
GV: Các tấm bìa,mỗi tấm có 6 chấm
HS : Chuẩn bị tương tự như trên
III.Hoạt động dạy - học:
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
5 x 9 + 27 = 45 +27 80 : 2 - 13 = 40 -13
=72 = 27
3 Dạy bài mới:
3.1.Lập bảng nhân 6
- GV giới thiệu các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm
+ GV gắn 1 tấm bìa lên bảng hỏi:
6 chấm lấy một lần đươc mấy chấm ? (6 x 1 = 6
chấm )
+ Gắn 2 tấm bìa lên bảng hỏi: 6 chấm lấy 2 lần
được mấy chấm ?(6 x2 = 12 chấm )
Tương tự cho HS lập bảng nhân 6(như SGK)
- Hai tích liền nhau thì hơn, kém nhau mấy đơn
vị?(6 đơn vị)
*ý nghĩa:Phép nhân là cách viết ngắn gọn của một
tổng các số hạng bằng nhau
3.2 Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
6 x4 = 24 6 x 5 = 30 6 x 9 = 54
6 x 6 = 36 6 x 3 = 18 6 x 19 = 60
6 x 8 = 48 6 x 2 = 12 0 x 6 = 0
Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, cảlớp làm ra nháp
- Nhận xét
- HS thao tác cùng GV lấy các tấm bìa như GV để lập bảng nhân 6
- HS đọc thuộc bảng nhân 6
- Trả lời
- HS nêu ý nghĩa của phép nhân
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào SGK
- HS nối tiếp nêu miệng kết quả
- Nhận xét