III.Đồ -Giao tiếp trính bày suy nghĩ -Xác định giá trị dùng dạy Tranh Bảng phụ học IV.Các A – Mở đầu A – Mở đầu hoạt động HS đọc toàn bài trên bảng tiết 1 GV cho HS đọc bài Người mẹ, nhậ[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 09/9/2012
Ngày giảng:10/9/2012
Thứ hai:
Tiết 1:
Môn
Bài
Học vần Tiết 29: n - m
Đạo đức Tiết 4: Giữ lời hứa
I.Mục
tiêu
II.Đồ
dùng
dạy
học
-Đọc được n, m nơ me; từ và câu
ứng dụng
- Viết được n, m ,nơ ,me
-Tranh
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
-Nêu được thế nào là giữ lời hứa -Hiểu được ý nghĩa của giữ lời hứa -Phiếu BT
III Các hoạt động dạy học
1
2
A – Mở đầu
HS đọc viết bài i, a, bi, cá
GV nhận xét GTB
B – Bài mới
HS tìm chữ n trong bộ đồ dùng,
giơ bảng GV ghi bảng.HS đọc
HS ghép nơ, GV ghi bảng HD
phân tích đánh vần đọc trơn
Xem tranh rút ra từ nơ ghi bảng
HS đọc nơ
HS đọc toàn bộ: n
nơ
nơ
GV dạy chữ m ( tương tự)
A – Mở đầu
GV kiểm tra: Biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào? (mọi người quý trọng và tên cậy)
Nhận xét và GTB
B – Bài mới
HS thảo luận theo cặp: Làm BT vào phiếu ghi vào ô trống Đ trước ý kiến đúng,S trước ý kiến sai
GV cho HS trình bày kết quả
Kết luận:Các việc làm a, d là giữ lời hứa, b,c là không giữ lời hứa
HS thảo luận BT5.Đóng vai hái trộm quả trong vườn nhà khác, đi tắm
Trang 2HS đọc toàn bài:
n m
nơ me
nơ me
GV dạy từ ứng dụng
no nô nơ
mo mô mơ
ca nô bó mạ
HD phân tích đánh vần đọc trơn
từ ứng dụng
HS lần lượt đọc
HS viết bảng con
n, m, nơ ,me
HS đọc toàn bài nối tiếp
C – Kết bài
GV cho HS đọc đồng thanh 1
lần
sông khi đó em sẽ làm gì?
GV cho HS trao đổi
Em có đồng tình với cách ứng xử của nhóm vừa trình bày không? KL:Cần xin lỗi bạn giải thích lí do
và khuyên bạn không nên làm điều
gì sai
HS làm BT6.Em có tán thành các ý kiến dưới đây không?vì sao?
GV cho HS trình bày ý kiến
KL:Đồng tình với các ý kiến b,d,đ; không đồng tình với ý kiến a, c, e
GV kết luận: Người biết giỡ lời hứa
sẽ được mọi người tôn trọng và tin cậy
C – Kết bài
HS đọc bài học
Dặn dò chung
- Hệ thống nội dung bài, NX giờ học,
- Dặn HS chuẩn bị giờ sau
- Tiết 2
Môn
Bài
Học vần Tiết 29: n – m(tiết 2)
Tập đọc – Kể chuyện Tiết 10: Người mẹ(tiết 1)
I.Mục
tiêu
II.Kĩ
năng
sống
III.Đồ
Đọc được n, m nơ me; từ và câu
ứng dụng
- Viết được n, m ,nơ ,me
- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ
đề bố mẹ, ba má
HS khá giỏi biết đọc trơn
-Tranh
-Bước đàu biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Người mẹ rất yêu con
Vì con, người mẹ có thể làm tất cả
Ra quyết định, giải quyết vấ đề
Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân
Trang 3dùng
dạy
học
III Các hoạt động dạy học
1
2
A – Mở đầu
HS đọc toàn bài ở tiết 1
B – Bài mới
GV nhận xét và giới thiệu tranh
rút ra câu ứng dụng
Bò bê có cỏ, bò bê no nê
HD phân tích đánh vần đọc trơn
tiếng mới
HS lần lượt đọc câu ứng dụng
GV HD luyện nói:
Quê em gọi người sinh ra mình
là gì? Bố mẹ, ba má
Nhà em có mấy anh em?
Em là con thứ mấy?
HS đọc tên bài luyện nói
GV HD đọc SGK
HS đọc bài ở SGK
GV HD viết bài vào vở
HS viết bài
n n n n n n n n n n
n n n n n n n n n n
m m m m m m m m
m m m m m m m m
nơ nơ nơ nơ nơ nơ nơ
me me me me me me
A – Mở đầu
GV gọi HS đọc bài thơ Quạt cho bà ngủ nhận xét cho điểm
B – Bài mới
-GTB,đọc mẫu toàn bài
HS đọc nối tiếp câu cho hết bài
GV cho HS đọc từ khó: áo choàng, khẩn khẩn khoản,tuyết buốt giá…
HS đọc nối tiếp câu lần 2
GV HD tìm hiểu bài
Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà? (bà chấp nhận y/c của bụi gai, ôm ghì bụi gai vào lòng
để sưởi ấm nó đâm chồi nở hoa giữa mùa đông buốt giá
HS đọc thầm đoạn 3 suy nghĩ:
Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà? (Bà làm theo y/c của
hồ nước đến nỗi đôi mắt theo dòng
lệ rơi xuống hồ hoá thành hai hòn ngọc
Giải nghĩa: lã chã
HS đọc thầm đoạn 4 thảo luận: Thái
độ của thần chết như thế nào khi thấy người mẹ mgạc nhiên làm sao tìm đến nơi đây
Người mẹ trả lời: vì bà là mẹ, người
mẹ làm được tất cả vì con
Em chọn ý đúng nhất nói lên ND câu chuyện
Trang 4GV theo dõi HS viết bài
Chấm bài
HS đọc toàn bài nối tiếp
C – Kết bài
Đọc đồng thanh một lần
Cả 3 ý đều đúng , ý 3 đúng nhất người mẹ có thể làm được tất cả vì con
HS đọc phân vai ( HS khá)
GV nhận xét bình chọn người đọc hay
C – Kết bài
Em cần làm gì để bố mẹ vui lòng?
- Hệ thống nội dung bài, NX giờ học,
- Dặn HS chuẩn bị giờ sau
- Tiết 3
Môn
Tên bài
Toán
Tiết 13:Bằng nhau
Dấu=
Tập đọc - Kể chuyện Tiết 11: Người mẹ (tiết 2)
I.Mục tiêu
II.Đồ
dùng dạy
học.
Nhận biết được sự bằng nhau
về số lượng, mỗi số bằng chính
nó ( 3=3;4=4) Biết sử dụng từ bằng nhau để so sánh các số
Bảng cài
Bước đầu biết cùng các bạn dựng
lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
Tranh
III.Các
hoạt động
dạy học
chủ yếu
A – Mở đầu
GV cho HS lên bảng chữa bài
3 < 4 5 > 2
GV nhận xét cho điểm, GTB:
B – Bài mới
Giới thiệu dấu bằng (=)
HD quan sát tranh: Có ba con hươu, có ba khóm cây: 3 = 3
Có ba chấm tròn xanh, ba chấm tròn trắng: 3 = 3; Có bốn
ô vuông xanh bốn ô vuông trắng: 4 =4 KL: Mỗi số bằng chính nó và ngược lại nên chúng bằng nhau
HS thực hành làm BT1.Viết
A – Mở đầu
HS đọc nối tiếp bài Người mẹ
GV nhận xét và cho điểm, giới
Trang 5dấu =:
= = = = = = = = = =
GV nhận xét và hướng dẫn làm BT2.Viết (theo mẫu) HS nhận xét kết quả bằng kí hiệu vào ô trống
2 = 2
1 = 1
3 = 3
HS làm BT3: > < =
5 > 4 1 < 2 1 = 1
3 = 3 2 > 1 3 < 4
2 < 5 2 = 2 3 > 2
GV nhận xét BT3 HS BT4
HS làm BT4 Đếm hình vuông, hình tròn viết số vào ô trống
4 < 5
4 = 4
GV nhận xét kết luận: Hôm nay các em học được dấu gì?
Dấu =
C – Kết bài
HS đọc lại dấu bằng
thiệu bài
HD HS dựng lại câu chuyện
B – Bài mới
HS lập nhóm phân vai
6 HS tự giới thiệu vai và dựng lại câu chuyện (trong nhóm)
-Người dẫn chuyện -Bà mẹ
-Thần Đêm Tối -Bụi gai
-Hồ nước Thần Chết
GV cho HS kể chuyện trước lớp Nhận xét tuyên dương
GV cho HS thi dựng lại câu chuyện trước lớp
Bình chọn người kể hay tuyên dương nhắc nhở
Kết luận: Qua câu chuyện em hiểu gì về tấm lòng người mẹ? HS: Người mẹ có thể là tất cả vì con
C – Kết bài
Nhận xét dặn dò
Dặn dò chung
- Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học Yêu cầu hs về nhà làm lại các BT và làm bài tập trong quyển VBT lớp 3 tập 1
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và trả lời CH ở cuối bài và chuẩn bị cho tiết sau
- Tiết 4
Môn
Bài
Đạo đức Tiết 4: Gọn gàng sạch sẽ
( Tiết 2)
Toán Tiết 16: Luyện tập chung
I.Mục Nêu được một số biểu hiện cụ Biết làm tính cộng trừ số có ba chữ
Trang 6II.Đồ
dùng
dạy
học
thể về ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
-Biết lợi ích của ăn mặc gọn
gàng sạch sẽ
-Biết giữ vệ sinh cá nhân đầu tóc
gọn gàng sạch sẽ
-Biết phân biệt giữa ăn mặ gọn
gàng và chưa gọn gàng sạch sẽ
-Tranh SGK
số, tính nhân chia trong bảng đã học -Biết giải toán có lời văn liên quan đến so sánh hơn kém nhau một đơn vị
-Phiếu BT
III Các hoạt động dạy học
1
2
A – Mở đầu
GV kiểm tra: Khi đi học quần áo
phải như thế nào? (Quần áo phải
gọn gàng không mặc quần áo
đứt khuy đến lớp
GV nhận xét GTB:
B – Bài mới
HD thực hành
HS quan sát tranh và thảo luận:
-Bạn đang làm gì?
-Em muốn làm như bạn nào? Vì
sao?
GV cho HS trình bày: Bạn nhỏ
trong tranh đang trải tóc, ăn
kem, áo bẩn, gội đầu, sửa lại cổ
áo, cắt móng tay, buộc giầy, rửa
tay
Bạn có gọn gàng sạch sẽ
không?( HS trả lời)
Kết luận: Chúng ta nên làm như
các bạn nhỏ trong tranh
1,3,4,7,8
HS làm BT4.Em hãy giúp bạn
sửa lại quần áo đầu tóc cho gọn
gàng.HS làm việc theo nhóm
A – Mở đầu
HS tính:
4 x 7 > 4 x 6
16 : 4< 12 : 2
GV nhận xét cho điểm GTB:
B – Bài mới
Giao BT1 Đặt tính rồi tính
HS làm BT1 vào vở( hs khá giỏi làm được toàn bộ BT1)
415 356 234 +415 +156 +432
830 512 666
652 162 728 -126 +370 -245
526 532 483
GV Chữa BT1 hd làm BT2.Tìm x
X x 4 = 32 X : 8 = 4
X = 32 : 4 X = 4 x 8
X = 8 X = 32 Bài 3: Tính
5 x 9 + 27 = 45 + 27 =72
Trang 7GV nhận xét và tuyên dương
Cho HS hát bài “ Rửa mặt như
mèo”
Chúng ta cần làm gì để đầu tóc
gọn gàng sạch sẽ?
HS thảo luận
GV cho HS trình bày: Cần chải
đầu, tắm gội, sửa sang quần áo
cẩn thận
C – Kết bài
HS đọc bài học trong vở BT đạo
đức
80 : 2 - 13 = 40 - 13 =27 Bài 4: HS làm vào vở
Bài giải:
Thùng thứ hai có nhiều hơn thùng
thứ nhất số lít dầu là:
160 - 125 = 35 ( lít) Đáp số: 35 lít dầu
GV chấm chữa bài, HD làm BT5
HS vẽ hình theo mẫu(hs khá giỏi vẽ đúng mẫu)
C – Kết bài
GV nhận xét tuyên dương em vẽ đúng động viên nhưng em chưa vẽ đúng, dạn dò
- Hệ thống nội dung bài, NX giờ học,
- Dặn HS chuẩn bị giờ sau
- Tiết 5 Thể dục BÀI 7: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
TRÒ CHƠI " THI XẾP HÀNG"
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay trái,quay phải Đi theo vạch kẻ thẳng yêu cầu biết cách thực hiện được động tác, khi đi thân người giữ thẳng
- Học trò chơi "Thi đua xếp hàng" yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối
chủ động
- HS tham gia tập luyện tích cực, có thái độ đúng vơi bạn trong học tập, nhất là khi tham gia trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ , bảo đảm an toàn tập luyện, chuẩn
bị sẳn khu vực cho lớp tập luyện theo tổ
- Phương tiện:Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng
PHƯƠNG PHÁP TỔ
CHỨC
1 Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
x x x x
Trang 8- Hs giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa
hình tự nhiên
- Trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh ”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật
chơi
- Hs chơi trò chơi, GV làm quản trò
2 Phần cơ bản:
-Ôn tập hàng ngang, dóng hàng, điểm số
- Hs ôn theo tổ, tổ trưởng điều khiển, GV
qsát, nxét, sửa sai
- Các tổ thi trình diễn
- GV qsát, nxét, sửa chữa, biểu dương các
tổ
- Học đi vượt chướng ngại vật thấp
-TTCB: Đứng chân trước, chân sau hoặc hai
chân bằng nhau sau vạch xuất phát, hai tay
buông tự nhiên thân hơi ngã về trước, trọng
tâm dồn vào chân trước
- Động tác: Khi có lệnh từng em đi theo
đường quy định, khi gặp chướng ngại vật thì
bước hoặc nhảy qua, sau đó đi thường đến
đích, vòng về tập hợp ở cuối hàng
+) Trò chơi “ Thi xếp hàng”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật
chơi
- HS nêu lại cách chơi, chơi thử
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi
- GV làm quản trò
- Qsát, nxét, biểu dương những hs tham gia
chơi chủ động, tích cực có tinh thần đoàn
kết
3 Phần kết thúc:
- Hs đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay
và hát
- GV cùng hs hệ thống bài, nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà: Tập đi đều, quay phải,
quay trái
1
1 - 2
GV
x x x x
x x x x
x x x
GV
x x x x GV
x x x x
x x x x
GV
1 2
GV
Trang 9
- Ngày soạn: 10/9/2012
Ngày giảng:11/9/2012
Thứ ba
Tiết 1:
Môn
Tên bài
Học vần Tiết 31: d đ
Tự nhiên- xã hội Tiết 7: Hoạt động tuần
hoàn
I.Mục tiêu
II.Đồ
dùng dạy
học
III.Các
hoạt động
dạy học
chủ yếu
-Đọc được d, đ, đe, đò, từ và câu ứng dụng
-Viết được d, đ, dê, đò
Tranh, bộ ghép chữ
A – Mở đầu
HS 1 em lên bảng viết: nơ
Cả lớp đọc nối tiếp SGK
GV nhận xét GTB
B – Bài mới
Dạy chữ d
HS tìm chữ d trong bộ đồ dùng, giơ bảng gv ghi bảng hs đọc.d
HS ghép: dê giơ bảng phân tích đánh vần đọc trơn dê
Cho HS xem tranh rút ra từ dê
HS đọc toàn bộ nối tiếp
d dê dê
-Biết tim luôn đập để bơm máu
đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu cơ thể sẽ chết
-Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòg tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ
Tranh sơ đồ
A – Mở đầu
Gv kiểm tra: Cơ quan tuần hoàn gồm có bộ phận nào?( Tim và các mạch máu
GTB: Vậy tim có chức vụ gì hôm nay chúng ta tìm hiểu
B – Bài mới
HS nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch tim (theo cặp)
GV Các em đã nghe thấy gì khi
áp tai vào ngực của bạn?(Nghe tiếng nhịp đập của tim)
Khi đặt đầu ngón tay lên cổ tay bạn em thấy gì?( Thấy nhịp mạch đập)
KL: Tim đập để bơm máu đi nuôi cơ thể, nếu tim ngừng đập
để bơm máu cơ thể sẽ chết
Trang 10GV dạy chữ đ ( tương tự)
So sánh d/đ
HS đọc toàn bộ:
d đ
dê đò
dê đò
GV dạy từ ứng dụng
da de do
đa đe đo
da dê đi bộ
HD HS phân tích đánh vần đọc trơn tiếng từ ứng dụng
HS đọc toàn bài nối tiếp
GV HD viết bảng con d đ dê đò
HS đọc toàn bài
C – Kết bài
GV cho HS đọc đồng thanh một lần
HS đọc câu hỏi SGK trang 17 chỉ đường đi của máu trên sơ đồ hình 3 nêu chức năng của từng loại mạch máu,
-Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ
-Chỉ đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn
GV gọi 1HS khá lên bảng chỉ sơ đồ
HS lần lượt lên bảng chỉ sơ đồ
GV nhận xét KL: Vòng tuần hoàn lớn đưa máu chứa nhiều
ô-xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi cơ thể Vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô-xi và thải khí-cácbô-nic rồi trở vềt tim
HS đọc bài học trong SGK
GV Tim luôn co bóp và làm gì?
C – Kết bài
HS đọc lại bài học SGK
Dặn dò chung
- Hệ thống nội dung bài, NX giờ học,
- Dặn HS chuẩn bị giờ sau
- Tiết 2:
Môn
Tên bài
Học vần Tiết 32: d đ
Toán Tiết 17: Kiểm tra
I.Mục tiêu -Đọc được d, đ, đe, đò, từ và
câu ứng dụng
-Viết được d, đ, dê, đò
Tập trung vào đánh giá kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số(có nhớ một
Trang 11II.Đồ
dùng dạy
học
III.Các
hoạt động
dạy học
chủ yếu
-Luyện nói từ 2,3 câu theo chủ
đề :dế, lá cờ, bi ve, lá đa
-Tranh
A – Mở đầu
HS luyện đọc toàn bài ở tiết 1
GV nhận xét, đánh giá
B – Bài mới
Dạy câu ứng dụng
Cho HS xem tranh rút ra câu ứng dụng
dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ
HD phân tích đánh vần đọc trơn tiếng từ ứng dụng
HS đọc từ ứng dụng, đọc toàn bài
Luyện nói: Cho HS xem tranh
và hỏi:
Em có thích các tranh này không? Vì sao?
Em biết những loại bi mào?
Cá thường sống ở đâu?
Dế thường sống ở đâu?
Tại sao có hình lá đa bị cắt ra như trong tranh? Em có biết đó
là trò chơi gì không?( Trâu lá đa)
Chủ đề luyện nói hôm nay là gì? (dế, các cờ, bi ve,lá đa)
HS viết bài vào vở
d d d d d d d d d d
d d d d d d d d d d
đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ
đ đ đ đ đ đ đ đ đ dê
dê dê dê dê dê dê dê đò
đò dò đò đò đò đò dò
GV chấm bài nhận xét tuyên dương bài viết đẹp
C – Kết bài
HS đọc toàn bài một lần
lần)
Đề kiểm tra
A – Mở đầu
GV giới thiệu bài và chép đề lên bảng
B – Bài mới
HS làm bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính
327 561 462 728 +416 -244 +354 -456
743 317 816 272 Bài 2: Mỗi hộp có 4 cái cốc.hỏi
8 hộp như thế có bao nhiêu cái cốc?
Bài giải:
8 hộp có số cốc là:
4 x 8 = 32 (cái cốc) Đáp số: 32 cái cốc Bài 3: a,Tính độ dài đường gấp khúc ABBCD có kích thước nhơ hình vẽ.AB:35cm; BC:25cm ; CD: 40 cm
b, Đường gấp khúc ABCD dài mấy mét?
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCD
là:
35 + 25 + 40 = 100(cm) Đáp số: 100cm b,100cm = 1m
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD dài 1 mét
Đáp số :1 mét
C – Kết bài
GV thu bài dặn dò