1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thiết kế bài học khối 3 - Tuần 5

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Baøi 1: + Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu học + 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả sinh laøm baøi lớp làm vào vở + Yeâu caàu hoïc sinh giaûi thích veà caùc soá caàn ñìeân baè[r]

Trang 1

Thứ tư, ngày 9 tháng9 năm 200 .

Tuần : 5 Tiết : 23

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài : BẢNG CHIA 6

A MỤC TIÊU.

 Bước đầu thuộc bảng chia 6

 Vận dụng trong giải toán có lời văn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 Các tấm bìa,mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên bảng đọcthuộc lòng bảng

nhân 6

+ Gọi học sinh lên làm bài 1,2,3/28

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2.Bài mới:

a Lập bảng chia 6

+ Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 6 chấm tròn và

hỏi: Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy 6 lấy

1 lần được mấy?

+ Hãy viết phép tính tương ứng với 6 được

lấy

1 lần bằng 6

+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn,

biết mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi có bao

nhiêu tấm bìa?

+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa

+ Vậy 6 chia 6 được mấy

+ Giáo viên viết lên bảng 6 : 6 = 1

+ Gắn lên bảng hai tấm bìa và hỏi: Mỗi tấm

bìa có 6 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có

tất cả bao nhiêu chấm tròn?

+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có

trong cả hai tấm bìa

+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn,

biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi có tất

+ 3 học sinh

+ 3 học sinh

+ Học sinh quan sát và trả lời + 6 x 1 = 6

+ 1 tấm bìa

+ 6 : 6 = 1 (tấm bìa) + Được 1

+ Gọi học sinh đọc phép nhân 6 x 1 = 6 và phép chia

+ Có 12 chấm tròn

+ 6 x 2 = 12

+ 2 tấm bìa

+ Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa)

Trang 2

+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa

+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy?

+ Tiến hành tương tự với các trường hợp còn

lại

+ Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh

+ Yêu cầu học sinh tìm điểm chung, nhận xét

về các số bị chia,kết quả của các phép chia

+ Yêu cầu học sinh tự học thuộc lòng

b Luyện tập-thực hành:

* Bài 1

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ, tự làm bài,sau

đó hai hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

+ Nhận xét bài của học sinh

* Bài 2

+ Xác định yêu cầu của bài, sau đó học sinh

tự làm bài

+ Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn trên

bảng

+ Khi đã biết 6 x 4 = 24, có thể ghi ngay kết

quả 24 : 6 và 24 : 4 được không, vì sao?

+ Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với

các trường hợp còn lại

* Bài 3

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm bài

+ Nhận xét, chữa bài

+ 12 : 6 = 2 Gọi học sinh đọc + Học sinh học thuộc lòng và thi đọc cá nhân

+ Tính nhẩm + Học sinh làm vào vở

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở

+ Có thể ghi ngay 24 : 6 = 4 và 24 : 4 = 6 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

+ 1 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở Giải

Mỗi đoạn dây đồng dài là:

48: 6 = 8 (cm) Đáp số: 8 cm

3 Củng cố,dặn dò

+ Thầy vừa dạy bài gì?

+ Gọi học sinh xung phong đặt bảng chia 6

+ Về làm bài 4/24

+ Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 3

Thứ năm, ngày 10 tháng năm 200 .

Tuần : 5 Tiết : 24

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài : LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU.

Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6

Vận dụng trong giải toán có lời văn

Biết xác định 1/6 của hình đơn giản

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Kiểm tra học thuộc bảng chia 6

+ Gọi hs làm bài 1,2/29

+ Nhận xét và cho điểm

2.Bài mới:

* Bài 1:

+ Cho học sinh tự làm phần a

+ Khi đã biết 6 x 9 = 54, có thể ghi ngay kết

quả 54 : 6 được không ? Vì sao?

+ Yêu cầu học sinh đọc từng cặp phép tính

trong bài

+ Cho học sinh tự làm tiếp phần b

+ Chữa bài

* Bài 2:

Tính nhẩm:

16 : 4 = 18 : 3 = 24 : 6 =

16 : 2 = 18 : 6 = 24 : 4 =

12 : 6 = 15 : 5 = 35 : 5 =

+ Cho học sinh xác định yêu cầu của bài, sau

đó yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả của

các phép tính trong bài

* Bài 3:

+ May 6 bộ quần áo như nhau hết 18m vải

Hỏi may mỗi bộ quần áo hết mấy m vải?

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài

+ 3 học sinh đọc thuộc + 2 học sinh lên bảng

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở

+ Có thể ghi ngay 54 : 6 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia + Học sinh làm bài, sau đó đổi chéo vở để kỉêm tra bài của nhau

+ 9 học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính, học sinh cả lớp làm vào vở

Tóm tắt:

6 bộ: 18m

Trang 4

+ Chữa bài và cho điểm

* Bài 4:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu học sinh quan sát và tìm hình đã

được chia thành 6 phần bằng nhau

+ Hình 2 đựơc tô màu mấy phần?

+ Hình 2 được chia làm 6 phần bằng nhau, đã

tô màu 1 phần, ta nói hình 2 đã đựơc tô màu

1 phần 6 hình

+ Hình 3 đã được tô màu 1 phần mấy hình?

Vì sao?

Mỗi bộ quần áo may hết số m vải là:

18 : 6 = 3 (m) Đáp số: 3m

+ Tìm hình nào được tô 1 phần 6 hình + Hình 2 và hình 3

+ 1 phần

+ Đã tô màu 1 phần 6 hình Vì hình 3 được chia thành 6 phần bằng nhau đã tô màu 1 phần

3 Củng cố, dặn dò:

+ Về nhà học thuộc bảng chia 6

+ Làm bài 1,2,3/30

+ Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 5

TUẦN 5 TIẾT 25 Thứ sáu, 11 tháng 9 năm 2009

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài : TÌM 1 TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA 1 SỐ

A MỤC TIÊU.

Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số

Vận dụng được để giải các bài toán có lời văn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 12 cái kẹo

 12 que tính

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Làm bài tập 1,2,3/30

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

2.Bài mới:

Hướng dẫn tìm 1 trong các phần bằng nhau

của 1 số

+ Nêu bài toán: Chị có 12 cái kẹo, chị cho

em 1 phần 3 số kẹo đó Hỏi chị cho em mấy

cái kẹo?

+ Chị có bao nhiêu cái kẹo?

+ Muốn lấy được 1 phần 3 của 12 cái kẹo ta

phải làm như thế nào?

+ 12 cái kẹo, chia thành 3 phần bằng nhau thì

mỗi phần được mấy cái kẹo?

+ Em đã làm như thế nào để tìm được 4 cái

kẹo?

+ 4 cái kẹo chính là 1 phần 3 của 12 cái kẹo

+ Vậy muốn tìm 1 phần 3 của 12 cái kẹo ta

làm như thế nào?

+ Hãy trình bày lời giải của bài toán này

+ Nếu chị cho em 1/2 số kẹo thì em được

mấy cái kẹo? Hãy đọc phép tính tìm số kẹo

mà chị cho em trong trường hợp này

+ 3 học sinh lên làm bài trên bảng + Gọi vài học sinh mang vở bài tập lên kiểm tra bài làm ở nhà

+ Đọc đề bài tóan

+ 12 cái kẹo + Ta chia 12 cái kẹo thành 3 phần bằng nhau, sau đó lấy đi 1 phần

+ 4 cái kẹo + Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4

+ Ta lấy 12 : 3 Thương tìm được trong phép chia này chính là 1/3 của 12 cái kẹo

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con

Giải:

Chị cho em số kẹo là:

12: 3 = 4 (cái kẹo) Đáp số: 4 cái kẹo + Nếu chị cho em ½ số kẹo thì em nhận được số kẹo là12 : 2 = 6 cái kẹo

Trang 6

+ Gọi 1 học sinh nhắc lại

Luyện tập, thực hành.

* Bài 1:

+ Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu học

sinh làm bài

+ Yêu cầu học sinh giải thích về các số cần

đìên bằng phép tính

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

+ Gọi học sinh đọc đề bài

+ Cửa hàng có tất cả bao nhiêu m vải?

+ Đã bán được bao nhiêu phần số vải đó?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết cửa hàng đã bán được bao nhiêu

m vải ta phải làm gì?

+ Yêu cầu học sinh làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở

+ 1 cửa hàng có 40 m vải xanh và đã bán được 1/5 số vải đỏ Hỏi cửa hàng đã bán được mấy mét vải?

+ Có 40 m vải + Đã bán được 1/5 số vải đó + Số m vải mà cửa hàng đã bán được ? + Ta phải tìm 1/5 của 40 m vải

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở

Giải:

Số m vải cửa hàng đã bán được là:

40 : 5 = 8 (m) Đáp số: 8 m

3.Củng cố, dặn dò:

+ Cô vừa dạy bài gì?

+ Về nhà làm 1,2/31

+ Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w