- Học sinh làm bài, giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh yếu làm đúng bµi tËp.... Cñng cè dÆn dß: NhËn xÐt giê häc.[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 21 tháng 3 năm 2011
Buổi sáng
Tiết 1 Tập đọc
Kho báu
I Mục tiêu:
- Rèn kỉ năng đọc trôi chảy toàn bàitoàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu hỏi, giữa các cụm từ
- Bước đầu thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người chaqua giọng
đọc
- HIểu nghĩa các từđược chú giải ở sách giáo khoa và các thành ngữ: Hai sương
một nắng, cuốc bẫm cày sâu.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ minh họa bài đọc
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
Hai học sinh đọc bài đọc thêm tuần 26
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu chủ điểm và bài học:
2.Luyện đọc:
- Giáo viên đọc toàn bài Hai học sinh đọc
- Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp đoạn , kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông dân?
- Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng người nông dân đã đạt được điều gì?
- Hai con trai người nông dân có chăm chỉ làm ruộng như cha mẹ không?
- Trước khi mất người cha cho các con biết điều gì?
Tuần 28
Trang 2- Theo lời cha hai người con đã làm gì?
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
4 Luyện đọc lại:
Tổ chức cho học sinh thi đọc lại chuyện
5.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học
-*** -Tiết 3 Toán
Kiểm tra
I Mục tiêu: Đánh giá kết quả học tập
- Củng cố các bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5
- Tính giá trị biểu thức số
- Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia
- Tính độ dài đường gấp khúc
II Đề ra:
Bài 1 Tính nhẩm:
2 x 3 = 3 x 3 = 5 x 4 = 6 x 1 =
18 : 2 = 32 : 4 = 4 x 5 = 0 : 9 =
4 x 9 = 5 x 5 = 20 : 5 = 1 x 10 =
35 : 5 = 24 : 3 = 20 : 4 = 0 : 1 =
Bài 2: Ghi kết quả tính:
Bài 3: Tìm x:
Bài 4: Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh? Bài 5: cho đường gấp khúc kích thước như hình vẽ dưới đây Hãy viết một phép tính nhân để tính độ dài đường gấp khúc?
3cm 3 cm 3cm 3cm
Trang 3
-*** -Tiết 4 Mĩ thuật
( Giáo viên chuyên biệt ) -*** -Buổi chiều hướng dẫn thực hành
Tiết 1 Làm giây xúc xích trang trí
I Mục tiêu:
- Học sinh biết làm giây xúc xích bằng giấy thủ công
- Làm đợc giây xúc xích để trang trí
- Thích làm đồ chơi, yêu sản phẩm của mình
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ qui trình làm dây xúc xích
- dây xúc xích mẫu, giấy màu, keo dán
III Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
- Giáo viên treo dây xúc xích mẫu lên bảng
- Học sinh quan sát nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu:
- Cắt thành các nan giấy bằng nhau, nhiều màu sắc
- Dán các nan giấy thành dây xúc xích
- Giáo viên vừa làm mẫu, vừa hướng dẫn
Hoạt động 3: Thực hành:
- Tổ chức cho học sinh cắt các nan giấy
4.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học.
-*** -Tập viết
Tiết 2 chữ hoa y
I Mục tiêu:
- Rèn kỉ năng viết chữ hoa Y theo cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng mẫu chữ, cở chữ đều nét cụm từ ứng dụng: Yêu lũy tre làng
II Đồ dùng dạy học:
Chữ hoa Y
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Học sinh viết bảng con: chữ X
1 học sinh nhắc cụm từ ứng dụng: Xuôi chèo mát mái
- Cả lớp viết bảng con chữ Xuôi
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Trang 42.Hướng dẫn viết chữ hoa
- Học sinh quan sát chữ mẫu Y , nhận xét
- Giáo viên viết mẫu, nêu qui trình viết
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con: Y
3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Yêu lũy tre làng
- Giúp học sinh hiểu nghĩa cụm từ: Tình cảm yêu làng xóm, quê hương của người Việt Nam
- Học sinh quan sát , nhận xét về độ cao các chữ cái
- Hướng dẫn học sinh viết chữ Y vào bảng con
2 Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở
3 Chấm chữa bài
7 Củng cố dặn dò : Nhận xét giờ học
_
Tiết 3 Luyện thể dục
Bài thể dục 8 động tác - trò chơi Tung vòng vào
đích
I mục tiêu:
- Học sinh luyện tập bài thể dục 8 động tác yêu cầu tập tương đối chính xác và nhớ thứ tự từng động tác
- Chơi trò chơi: Tung vòng vào đích
II Lên lớp:
1 Phần mở đầu: Giáo viên tổ chức cho học sinh ra sân.
- Khởi động, điểm số báo cáo
- Ôn bài thể dục 8 động tác
2 Phần cơ bản: Luyên jtập bài thể dục 8 động tác.
- Lớp trưởng điều khiển chung, cả lớp ôn bài thể dục 8 động tác
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh luyện tập
- Chơi trò chơi; Tung vòng vào đích
- Giáo viên nêu tên trò chơi, luật chơi
- Học sinh tham gia chơi
3 Phần kết thúc: Một số động tác thả lỏng.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học
- Nhận xét giờ học
Trang 5Thứ 3 ngày 22 tháng 3 năm 2011
Buổi sáng
Tiết 1 Thể dục
Trò chơi : Tung vòng vào đích
I Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen với trò chơi: Tung vòng vào đích
- Yêu cầuhọc sinh biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động
- Học sinh có ý thức trong giờ học
II: Địa điểm phương tiện: Sân trường, còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu: Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung giờ học.
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc
- Khởi động, điểm số báo cáo
2 Phần cơ bản: Trò chơi: Tung vòng vào đích
- Ôn bài thể dục 8 động tác một lần
- Lớp trưởng điều khiển, cả lớp luyện tập
- Chơi trò chơi: Tung vòng vào đích
- Giáo viên nêu tên trò chơi, luật chơi
- Học sinh tham gia chơi
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh chơi
3 Phần kết thúc:
- Một số động tác thả lỏng
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học
- Nhận xét giờ học
-*** -Tiết 2 Toán
Đơn vị, chục, trăm, nghìn
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ ô vuông biểu diễn số dành cho giáo viên
- Bộ ô vuông dành cho học sinh
III Hoạt động dạy học:
1.Ôn tập về đơn vị, chục và trăm
4 Một nghìn
a, Các số tròn trăm:
Trang 6- Giáo viên gắn các hình vuông to ( Theo thứ tự các trăm như SGK); yêu cầu học sinh nêu số trăm( từ 1 đến 9 trăm)và cách viết số tương ứng
- Giáo viên nêu các số 100, 200, 300, 400, , 900 là các số tròn trăm
- Học sinh nhận xét các số tròn trăm: Có hai chữ số 0 sau cùng( hay còn nói tận cùng có hai chữ số 0)
b, Nghìn:
- Giáo viên gắn 10 hình vuông to liền nhau như SGK rồi giới thiệu10 trăm gộp lại thành 1 nghìn Viết là 1000( Một chữ số 1 và 3 chữ số 0 liền nhau) Đọc là :
Một nghìn
- 10 trăm là 1 nghìn
- Cả lớp ôn lại: 10 đơn vị bằng 1 chục
10 chục bằng 1 trăm
10 trăm bằng 1 nghìn
5 Thực hành:
a, Hoạt động chung: Giáo viên gắn các hình trực quan về đơn vị, các chục, các trăm lên bảng, yêu cầu một số học sinh lên viết số tương ứng và đọc tên số đó
- Giáo viên tiếp tục đưa các mô hình trực quan của các số: 500, 400, 700, 600, Học sinh viết số tương ứng dưới mô hình trực quan
b, Làm việc cá nhân: Giáo viên nêu các số tròn trăm Học sinh biểu diễn số đó bằng các tấm ô vuông
4.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học.
Tiết 3 Kể chuyện
Kho báu
I Mục tiêu:
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Biết lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp phần bạn đã
kể
II Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn kể chuyện:
a, Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý:
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 và các gợi ý:
Trang 7+ Đoạn 1: Hai vợ chồng chăm chỉ.
+ Đoạn 2: Dặn con
+ Đoạn 3: Tìm kho báu
- Học sinh kể lại từng đoạn theo nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể
- Đại diện 3 nhóm thi kể 3 đoạn
b, Kể toàn bộ câu chuyện:
Kể bằng lời của mình kết hợp điệu bộ , nét mặt
4.Củng cố dặn dò:
Qua câu chuyện giúp em hiểu được điều gì?
- Nhận xét giờ học
Tiết 4 Chính tả ( nghe viết)
Kho báu
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trích trong truyện kho báu
- Luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: l/ n( ên/ ênh) ua/ uơ
II Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn tập chép:
a Hướng dẫn chuẩn bị:
- Giáo viên đọc mẫu 2 học sinh đọc lại
- Đoạn văn nói lên điều gì?
- Chữ nào được viết hoa trong đoạn văn trên
- Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con
b Học sinh chép bài vào vở
Giáo viên đọc Học sinh nghe chép bài giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm
c Chấm chữa bài
6 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
Cả lớp làm bài vào vở
Trang 8- Chữa bài Giáo viên chốt ý đúng: voi huơ vòi, mùa màng, thuở nhỏ, chanh chua
Bài 3: Học sinh làm bài vào vở
- 3 tổ thi viết đúng, viết nhanh các tiếng vừa tìm được
4.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học.
_
Buổi chiều Cô Nhung dạy _
thứ 4,ngày 23 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 Toán
So sánh các số tròn trăm
I Mục tiêu:
- Nắm được các số tròn trăm Biết so sánh các số tròn trăm
II Đồ dùng dạy học:
- Các ô vuông to biểu diễn 100
III Hoạt động dạy học:
1.So sánh các số tròn trăm :
- Giáo viên gắn các hình vuông biểu diễn các số như SGK
- Học sinh ghi số dưới hình vẽ( 200 và 300)
- Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh2 số này rồi điền các dấu >, < vào chỗ chấm
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc: Hai trăm bé hơn ba trăm, ba trăm lớn hơn hai trăm
Kết luận: So sánh hai số tròn trăm ta chỉ việc so sánh hai chữ số ở hàng trăm
2.Thực hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinhlàm bài 1, bài 2, bài 3
- Chữa bài:
- Bài 3: Một số học sinh đọc các số tròn trăm
- Từ bé đến lớn:100, 200, 300,
- Từ lớn đến bé: 1000, 900, 800
3.Củng cố dặn dò:
Trò chơi: Sắp xếp các số tròn trăm theo thứ tự lớn dần trong các số sau: 200,
500, 100, 400, 700
Tiết 2 Anh văn
Giáo viên chuyên biệt dạy _
Tiết 3 âm nhạc
Giáo viên chuyên biệt dạy
Trang 9Tiết 4 Tập đọc
Cây dừa
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, trôi chảy bài thơ Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng tả nhẹ nhàng, hồn nhiên có nhịp điệu
- Hiểu các từ khó trong bài: tỏa, bạc phếch, đánh nhịp, đủng đỉnh
- Hiểu nội dung bài: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thởTần Đăng Khoa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa bài đọc
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Hai học sinh nối tiếp đọc bài kho báu
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2.Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu 1 học sinh đọc
- Học sinh luyện đọc từ khó: rì rào, bạch phếch, quanh cổ, đủng đỉnh
- Đọc nối tiếp câu, đọc câu khó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một đoạn thơ
- Đọc chú giải SGK: bạc phếch, đánh nhịp,
- Luyện đọc nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những gì?
- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?
- Em thích những câu thơ nào ? Vì sao?
1 Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng
2 Củng cố dặn dò: nhạn xét giờ học.
Trang 10
Buổi chiều Luyện tiếng việt
Tiết 1
Luyện viết : Kho báu
I mục tiêu: Học sinh luyện viết bài tập đọc kho báu
- Yêu cầu học sinh viết đẹp, chữ viết đúng mẫu
- Rèn luyện tính cẩn thận cho học sinh
II Lên lớp:
1 Hướng dẫn học sinh luyện viết:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hai học sinh khá đọc lại
- Hướng dẫn học sinh viết một số từ khó vào bảng con
2 Chép bài:
- Học sinh nhìn sách chép bài vào vở
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh viết đúng chính tả
- Học sinh viết xong đổi vở nhau để kiểm tra
- Giáo viên chấm một số bài, nhận xét
III củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học
_
Tiết 2 Tự nhiên và xã hội
Một số loài động vật sống trên cạn.
I Mục tiêu:
- Sau bài học, HS biết:
Nói tên và nêu ích lợi của một số con vật sống trên cạn
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả
II Đồ dùng dạy học:
Các hình vẽ trong sách giáo khoa
Sưu tầm các tranh ảnh con vật sống trên cạn
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Loài vật sống ở đâu?
B.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Sinh hoạt nhóm đôi:
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi SGK
Trang 11- Đại diện các nhóm trìh bày trước lớp.
Kết luận: Có rất nhiều loài vật sống trên cạn, trong đó có những loài vật chuyên
sống trên mặt đất như voi, hươu, lạc đà, chó, gà có loài vật đào hang sống dưới mặt đất như thỏ rừng, giun, dế
Chúng ta phải bảo vệ các loài vật có trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật quý hiếm
Hoạt động 2: HS các nhóm quan sát tranh ảnh sưu tầm được
- Các nhóm đem tranh ảnh sưu tầm được ra cùng quan sát và phân loại, sắp xếp
tranh ảnh các con vật vào giấy khổ to
Hoạt động 3: Các nhóm trưng bày sản phẩm.
- Cả lớp quan sát nhận xét, bình chọn nhóm có nhiều loại động vật sống trên cạn
Hoạt động 4: Trò chơi đố bạn con gì.
Một HS nêu đặc điểm, gọi 1 HS bất kỳ nêu tên con vật
4.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học.
_
tiết 3 hướng dẫn thực hành
Một số loài vật sống trên cạn
I Mục tiêu:
- Học sinh củng cố lại kiến thức đã học ở buổi sáng
- Luyện làm bài tập ở vở bài tập tự nhiên xã hội
- Thuộc và nói tên được một số loài vật sống trên cạn
II Lên lớp:
1 Củng cố kiến thức:
- Học sinh nêu tên một số loài vật sống trên cạn
- Nêu được một số ích lợi của loài vật vừa nêu
- Lớp cùng giáo viên nhận xét
2 Luyện tập:
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Bài 1, 2
- Học sinh làm bài giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh làm đúng bài
- Giáo viên nhận xét
- Một số học sinh đọc bài làm của mình
III Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học
_
Thứ 5, ngày 24 tháng 3 năm 2011
Buổi sáng
Tiết 1 Thể dục
Trang 12Trò chơi tung vòng vào đích, chạy đổi chổ
I Mục tiêu: Học sinh chơi 2 trò chơi; Tung vòng vào đích , chạy đổi chỗ vỗ tay
nhau
- HS chơi trò chơi tương đối chủ động.
II Địa điểm, phương tiện : sân trường, còi
III các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu: Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.
- Khởi động, điểm số báo cáo
- Chạy tại chỗ nâng cao đầu gối
2 Phần cơ bản: Chơi 2 trò chơi.
- Tung vòng vào đích, chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
- Giáo viên nêu tên trò chơi, luật chơi, hướng dẫn học sinh cách chơi
- Học sinh chơi thử, sau đó chơi thật
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn
3 Phần kết thúc:
- Đi thường theo 2 hàng dọc
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học
- Nhận xét giờ học
Tiết 2 Toán
Các số tròn chục từ 110 đến 200
I Mục tiêu:
- Nắm được các số tròn chục từ 110 đến 200 Biết so sánh các số
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ hình vuông biểu diễn trăm và các hình chữ nhật biểu diễn chục
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Học sinh so sánh các số: 400 600; 700 600
B Dạy bài mới:
1.Số tròn chục từ một trăm 110 đến 200
a, Ôn các số tròn chục đã học:
b, Giới thiệu các số tròn chục từ 110 đến 200
2 So sánh các số tròn chục
- Giáo viên biểu diễn số 120 và 130 bằng các tấm hình vuông và hình chữ nhật
- Học sinh so sánh hai số 120 và 130
- Giáo viên nhận xét cách so sánh 2 số: 120 và 130
Trang 13+ Nhận xét số chữ số các hàng: Hàng trăm đều là 1 Hàng chục 3 2 nên 130 120( ta điền dấu vào ô trống
3.Thực hành:
Học sinh làm bài tập vào vở bài tập Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm
Chấm chữa bài:
Bài 1 miệng
Củng cố cách so sánh các số tròn chục
Bài 2 1 học sinh lên bảng chữa bài
Cả lớp nhận xét
4.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học
Tiết 3 Đạo đức
Giúp đỡ người khuyết tật ( Tiết1)
I Mục tiêu:
Học sinh hiểu :
- Vì sao phải giúp đỡ người khuyết tật?
- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật?
- Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ giúp đỡ
- Học sinh có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử với người khuyết tật
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa
III Hoạt động dạy học :
Tiết 1
3 Giới thiệu bài :
4 Hoạt Động 1: Phân tích tranh:
Học sinh quan sát tranhthảo luận nội dung các câu hỏibài tập 1
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
Kết luận: Chúng ta cần phải giúp đỡ các bạn khuyết tật, để các bạn có thể
thực hiện được quền học tập.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi:
- Nêu những việc làm để giúp đỡ người khuyết tật?
- Các nhóm nối tiép nêu Giáo viên ghi bảng cả lớp bổ sung nhận xét
Kết luận: Tùy theo khả năng điều kiện thực tế, các em có thể giúp đỡ người
khuyết tật bằng nhữg cách làm khác nhau như đẩy xe lăn cho người bị liệt,