- Trả lời: Tiếng trống rung động kéo dài. Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của chính mình cũng vang vang đến lạ. Nhìn ai cũng thấy thân thương. Các bạn hs rất vui mừn[r]
Trang 1TUẦN 6 Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2019
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
* Giới thiệu bài
5: Giải bài toán
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
- HS thực hiện chơi
- HS thực hiện cá nhân
- 2 HS lên bảnga) Tính
68 + 14
82
79 + 15
94
89 + 6 95 28
+ 7 35b) Đặt tính rồi tính39
+ 27
66
68 + 25
93
59 + 4 63
Trang 2- Nhận xét
Tiết 4- 5: Tiếng Việt
Bài 6A: MỘT BUỔI HỌC VUI(3 tiết)
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
- Bước 1: Khởi động
- GV giới thiệu bài
- Yêu cầu hs thực hiện bc 2,3
- Các ban báo cáo
- Ban văn nghệ cho lớp khởi động
Trang 3Hoạt động 3: Chọn lời giải nghĩa ở
* Mời hs đọc diễn cảm đoạn 3 của
bài Mẩu giấy vụn
Hoạt động 6: Thảo luận trả lời câu
hỏi:
Câu chuyện nó về mẩu giấy vụn
nằm ngay giữa cửa lớp qua mẩu
giấy vụn đó giáo viên nhằm giáo
- Báo cáo kết quả với gv
- HS thực hiện thảo luận nhómCâu 1 ý b; câu 2 ý c;
Câu 3 ý b; câu 4 ý b
Câu 5 ý b
- Báo cáo kết quả với gv
+ Cô muốn nhắc HS cần biết giữ vệ sinh trường học để trường luôn sạch đẹp
ND: Câu chuyện khuyên chúng ta phải
giữ gìn trường, lớp sạch đẹp
- Mỗi bạn đọc một đoạn, nối tiếp nhauđến hết bài
Trang 4Hoạt động 3: Thi đọc trước lớp.
Tiết 6: Tiếng Việt (TC)
LUYỆN ĐỌC BÀI: MẨU GIẤY VỤN
I Mục tiêu: Rèn kĩ năng cho hs:
- Đọc và hiểu câu chuyện Mẩu giấy vụn
*Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong câu chuyện Mẩu giấy vụn.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở THTV 2 – T1
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Khởi động:
* Bài mới:
1 HD luyện đọc:
a) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng người
dẫn truyện thong thả, lời cô giáo đọc nhẹ
nhàng dí dỏm, lời bạn trai đọc vô tư, hồn
nhiên, lời bạn gái vui tươi, nhí nhảnh
Trang 52 Tìm hiểu bài:
1 Nếu ngồi trong một lớp học rộng rãi, sáng
sủa, sạch sẽ mà có giấy rác ở ngay giữa lối
đi vào, em cảm thấy thế nào?
- Nhận xét giáo dục HS có ý thức giữ gìn
vệ sinh chung
2 Thấy mẩu giấy vụn nằm ngay lối ra vào
của lớp học cô giáo đã có cách…?
3 Theo em cách làm của cô mong muốn
- Cô muốn các em tự giác làmtheo nhận thức của mình
- Thông minh, có ý thức giữsạch lớp
- HS nêu dự đoán
- HSTL: cô bé: vì cô bé là
người thông minh
Cô giáo: vì dạy chúng em bài
Trang 6- HSTC: Thực hiện bài tập **
- TCTV: Kĩ năng nói – nghe – viết
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng toán lớp 2
III Các hoạt động dạy học:
*Khởi động
* Bài mới
- GV giới thiệu bài
- Yêu cầu hs thực hiện bc 2,3
c, Muốn biết hàng dưới có bao nhiêu quảcam em làm phép tính trừ
d, Em xem cách trình bày bài giải
4 a, Đọc bài toán:
b, Trả lời các câu hỏi:
c, Em trình bày bài giải vào vở
Bài giảiHòa có số bông hoa là:
6-2 = 4 (bông hoa) Đáp số: 4 bông hoa
- Báo cáo kết quả với gv
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Báo cáo kết quả với gv
- HS thực hiện cá nhân, 1 HS lên bảng trình bàu bài giải
a, Đọc bài toán:
b,Hoàn thành tóm tắt bài toán:
c, Em trình bày bài giải vào vở
Trang 7Đáp số: 5 chiếc bút chì.
a, Đọc bài toán:
b, Trả lời các câu hỏi: (trg 55)
c, Em trình bày bài giải vào vở
Bài giải Bạn Hoa cao là:
- Báo cáo kết quả với gv
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài 6B: ĐẸP TRƯỜNG, ĐẸP LỚP (3 tiết)
Trang 8III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
* Giới thiệu bài
A- Hoạt động cơ bản
H Đ1 Trò chơi khởi động : Nhớ
lại bài đọc " Mẩu giấy vụn" để đoán
xem tôi là ai ?
H Đ2 Dựa vào tranh, hãy kể lại
câu chuyện Mẩu giấy vụn.
HĐ 3 Trò chơi: Đóng vai kể lại
- Chữ hoa Đ viết bởi mấy nét?
* GV vừa viết vừa nêu cách viết chữ
hoa Đ: Vừa nói vừa tô trong khung
chữ
- Đặt bút trên đường kẻ 6 viết nét
lượn hai đầu rồi chuyển hướng viết
tiếp nét cong phải tạo thành vòng
xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét
con lượn hẳn vào trong; dừng bút
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
- HS tham gia chơiCâu đố 1: là mẩu giấy vụn Câu đố 2 : là một bạn trai Câu 3: là một bạn gái
- Để giữ sạch môi trường không bị ônhiễm
Trang 9trên đường kẻ 5 Viết nét ngang đặt
trên ĐK3
* Chú ý: Phần cuối nét cong rộng
cừa phải, cân đối với chân chữ
- GV viết mẫu chữ: Đẹp hai lượt.
- mái nhà cày nương chạy thi
- chải tóc giơ tay thợ may
- HS thực hiện hỏi – đáp theo cặp đôi
- Thực hiện hỏi – đáp trước lớp
- 1 HS đọc đoạn trích
Trang 10- Đổi vở soát lỗi
Tiết 6: Tiếng Việt (TC)
LUYỆN VIẾT CHỮ HOA D
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ cái hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ Từ và câu ứng dụng
- HSTC: Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
Hướng dẫn viết chữ hoa:
a)HDHS qs và n/ xét chữD:Treo mẫu
chữ D
? Chữ hoa D cao mấy li và mấy dòng kẻ
? Chữ hoa D gồm mấy nét
- HD cách viết: Đặt bút ở đường kẻ
ngang 6, viết nét lượn hai đầu theo
chiều dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét
cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân
chữ; phần cuối nét cong lượn hẳn vào
- Ban VN cho lớp chơi trò chơi
- Quan sát+ Cao 5 li, gồm 6 đường kẻ+ Gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơbản: nét lượn hai đầu (dọc) và nétcong phải nối liền nhau, tạo vòngxoắn nhỏ ở chân chữ
- Theo dõi
Trang 11trong, dừng bút ở đường kẻ ngang 5
b) Hướng dẫn HS viết trên bảng con:
- Theo dõi, nhận xét, uốn nắn
Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
a) Giới thiệu câu ứng dụng:
- Giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng
b) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- Độ cao của các chữ cái
Khoảng cách các tiếng
Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết:
- Theo dõi, giúp đỡ HS viết
Nhận xét,
* Kết thúc tiết học
- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học
- HS viết bảng con chữ hoa D
+ Cao 2,5 li: các chữ viết hoa , h, g ,
y,b
+ Cao 1 li: còn lại
- Các tiếng viết cách nhau mộtkhoảng bằng một con chữ o
- Luyện viết theo yêu cầu
- Theo dõi
Tiết 8: Toán (TC)
BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
I Mục tiêu:
- Vận dụng thực hiện giải bài toán về nhiều hơn
- HSTC: Thực hiện bài toán **
- TCTV: Kĩ năng nói – viết
II Đồ dùng dạy học:
- Vở TH Toán 2 – T1
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 12** An có 9 viên bi Nếu An cho Bình 4
viên thì Bình có 10 viên Hỏi lúc đầu
An và Bình ai có nhiều viên bi hơn
12 + 5 = 17 (quyển)Đáp số:17 quyển truyện
- 1 HS lên bảng trình bày
Bài giải
Có số kẹo bạc hà là:
18 + 4 = 22 (chiếc)Đáp số: 22 chiếc kẹo
- 1 HS lên bảng
Bài giải
Bộ to có số miếng là:
24 + 16 = 40 (miếng)Đáp số: 40 miếng
Trang 13BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
GTB – nêu mục tiêu của tiết học
4 (tr-28) Trình bày bài giải
5.
6.
7.
** Có ba thùng quả Thùng I ít
hơn thùng II 6 quả, thùng III
nhiều hơn thùng II 5 quả, thùng I
có 12 quả Hỏi:
Thùng II có bao nhiêu quả?
Thùng III có bao nhiêu quả?
- BVN cho lớp chơi trò chơi
- HS thực hiện trình bày bài giải vào vở
Bài giảiLúc đầu cô có số miếng dán là:
32 + 9 = 41 (miếng) Đáp số: 41 miếng dán
Bài giải
Mẹ sẽ mua sợi dây mới dài là:
49 + 6 = 55 (cm)Đáp số:55 cm
Bài giải
Cô giáo đã phát thưởng số quyển vở màu
xanh là:
8 + 5 = 13 (quyển)Đáp số: 13 quyển vở màu xanh
Bài giải
Có số quả bóng trắng là:
10 – 3 = 7 (quả)Đáp số: 7 quả bóng trắng
- HSTC thực hiện
Bài giảiThùng II có số quả là:
12 + 6 = 18 (quả)Thùng III có số quả là:
18 + 5 = 23 (quả)Đáp số: 23 quả
- HS chia sẻ kết quả
Trang 14Tiết 7-8: Tiếng Việt (TC)
TÊN RIÊNG, CÁC VIẾT TÊN RIÊNG
?Từ chỉ tên riêng của người hoặc
vật được viết thế nào?
2 Viết thật đẹp họ và tên của
Nhóm 2: từ chỉ tên riêng của người hoặc vật: tác giải Tô Hoài, sông Sài Gòn, chợ Bến Thành
Từ chỉ tên riêng của người hoặc vật được viết hoa
- HS viết
- HS đọca) Tên riêng: Hà Nội, Việt Nam, hồ Hoàn Kiếm, Lê Lợi, Hồ Chí Minh, Bác Hồ.b) Câu Ai là gì?
Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam Hồ Hoàn Kiếm là hồ gắn với truyền thuyết vua Lê Lợi trả gươm báu cho thần Kim Quy
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố mang tên Bác Hồ
Trang 15* c) Viết 2-3 câu giới thiệu về ngôi
trường của em, trong đó có câu viết
theo mẫu Ai là gì?
- Nhận xét
Tiết 2
11 (tr-18) Những tên riêng nào
phải viết hoa?
12 Tên riêng nào viết đúng chính
tả:
? Tại sao A và C chưa viết đúng
chính tả? Em hãy sửa lại cho đúng?
13 Tên bạn nào viết đúng chính tả:
? Hãy viết lại cho đúng chính tả tên
D Tất cả các tên riêng trên
B Dòng sông Cửu Long
- A và C chưa viết hoa tên riêng thành phố Hải Phòng và dãy núi Ba Vì
B Lê Nguyên Hải
- HS trên chuẩn: HS đọc diễn cảm đoạn văn em yêu thích
- TCTV: Kĩ năng nghe – đọc – nói – viết
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Khởi động, ôn bài cũ
- Giới thiệu, y/c HS thực hiện b2, 3
- HS khởi động
- HS thực hiện
Trang 16A Hoạt động cơ bản
1: Quan sát lớp học và bàn về những
việc có thể làm để cho lớp học thêm
đẹp
2: Đọc tên bài Ngôi trường mới, xem
tranh và trả lời các câu hỏi:
3: Nghe cô đọc bài: Ngôi trường mới
? Bài này đọc với giọng như thế nào?
4: Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù
1 ( hđcđ):Thay nhau hỏi và trả lời.
- Hỏi: Những màu sắc nào làm cho
ngôi trường mới thêm đẹp ?
- Hỏi: Dưới mái trường mới, bạn học
sinh cảm thấy có những gì mới?
2 ( hđcn): Bài Ngôi trường mới nói
với em điều gì? Viết câu trả lời em
chọn vào vở.
- GV: Trường học là nơi em học tập,
- HS nêu các việc để làm cho lớp thêm đẹp
- HS trao đổi trong nhóm
a, Bức tranh vẽ ngôi trường và các bạn học sinh
b, Các bạn hs đang đi học tay cầm một bó hoa
- HS nghe đọc
- Giọng đọc tha thiết, tình cảm Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả ngôi trường, gợi tả tình cảm của bạn HS với
trường, lớp, cô giáo, bạn bè: tường
vàng, ngói đỏ, lấp ló, thân quen, trắng, xanh, thơm tho, rung động, ấm áp, nghiêm trang,
- Trả lời: Tiếng trống rung động kéo dài Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm
áp Tiếng đọc bài của chính mình cũngvang vang đến lạ Nhìn ai cũng thấy thân thương Bút chì, thước kẻ cũng đáng yêu hơn
2.c Các bạn hs rất vui mừng vì được học ở ngôi trường mới
Trang 17sinh hoạt, ở trường có thầy cô , bạn bè,
bàn ghế, lớp học gắn bó với tuổi thơ
các em Các em nên yêu quý trường
- Gọi 1 em đọc lại, các em theo dõi
? Dưới mái trường mới, bạn HS thấy
có gì mới
? Trong bài này có những dấu câu nào?
? Trong bài này có các chữ nào cần
viết hoa? Vì sao?
- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào
vở
4 ( hđcđ): Đổi bài viết cho bạn để
soát và chữa lỗi.
- Tiếng trống rung động kéo dài Tiếng
cô giáo trang nghiêm mà ấm áp Tiếng đọc bài của chính mình cũng vang vang đến lạ Nhìn ai cũng thấy thân thương Bút chì, thước kẻ cũng đáng yêu hơn
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than
- HS nhìn vào đoạn văn rồi trả lời
- HS chép bài vào vở
4 HS soát và chữa lỗi
- Nhận xét bài viết của bạn
5 HS chơi theo hướng dẫn của GV
- Các từ có vần ai: tai, vải, nải chuối, ngày mai, mải miết, bài tập, bài vở,
ngai vàng, vai, con trai, sai trái, thái
thịt, cai ngục, hai, phải, trải chiếu,
ngải cứu, tải gạo
- Các từ có vần ay: máy bay, nhảy dây, bóng bay, rửa tay, vay mượn, ngay thẳng, ngáy, thay áo, nảy lộc, lung lay,
tay cầm, máy móc, may áo, suối chảy,
6 Bài a: Tìm từ có tiếng bắt đầu bằng
s hoặc x: xô, đồng xu, xấu xấu, xa xa, xanh xanh, xa xôi, xung phong, xông
lên, xù lông su hào, sáng sáng, sang
sảng, sung sướng, dòng sông, quả sung, sung túc, sau trước, sắc đẹp, sắt, sút, ngôi sao
Bài b: Tìm từ có tiếng chứa thanh ngã hoặc thanh hỏi: ngủ võng, vẽ tranh,
Trang 18vẻ mặt, mải miết, mải mê, quả vải, vãi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Khởi động, ôn bài cũ
- Giới thiệu, y/c HS thực hiện b2, 3
Trang 192.( hđcl): Thực hiện các hoạt động sau
dưới sự hướng dẫn của cô giáo:
3.(hđcl): Đọc và viết vào vở ( theo
mẫu ) :
(*) HS trên chuẩn: đọc và viết các
khối lượng sau.: 4kg, 7kg, 5kg, 1kg.
3 Giải bài toán:
4.a) Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Con cá cân nặng mấy ki – lô – gam ?
+ Bạn Huệ cân nặng bao nhiêu ki – lô
– gam ?
b) Lấy cân đồng hồ thực hành cân
quyển sách, hộp bút, và viết vào
Bài giải
Cả hai bao cân nặng số ki – lô – gamlà:
12 + 35 = 47 (kg) Đáp số: 47 kg
Bài giảiCon ngỗng cân nặng số ki- lô-gam là:
2 + 3 = 5 (kg) Đáp số: 5 ( ki-lô-gam )
- Con cá cân nặng 1 kg
- Bạn Huệ cân nặng 26 kg
- HS thực hiện
Trang 20Tiết 6: Toán (TC)
BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN
I Mục tiêu:
- Ôn lại cách thực hiện giải và trình bày giải bài toán về ít hơn
- HS trên chuẩn : giải được bài toán **
II Đồ dùng dạy học
III/ Các hoạt động
- Khởi động, ôn bài cũ
- Giới thiệu, y/c HS thực hiện b2, 3
A Hoạt động thực hành
1 Giải bài toán
Nải chuối thứ nhất có 18 quả, nải
chuối thứ hai có ít hơn nải chuối thứ
nhất 6 quả Hỏi nải chuối thứ hai có
bao nhiêu quả?
2 Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Xe thứ nhất có : 45 người
Xe thư hai ít hơn xe thứ nhất: 5 người
Xe thứ hai có : người?
(*) Giải bài toán: An có 17 viên kẹo,
Hà có ít hơn An 4 viên kẹo, Hoa có ít
hơn Hà 3 viên kẹo Hỏi Hoa có bao
nhiêu viên kẹo?
18 - 6 = 12 (quả) Đáp số: 12 quả chuối
2 Bài giải
Xe thứ hai có số người là:
45 - 5 = 40 (người) Đáp số: 40 người (*) Bài giải
Hoa có số viên kẹo là:
17 - 4 - 3 = 10 ( viên ) Đáp số: 10 viên kẹo
- HS chia sẻ kết quả
- Nhận xét
Tiết 7: Tiếng Việt (TC)
NGHE – VIẾT BÀI MẨU GIẤY VỤN
I Mục tiêu:
Trang 21- Nghe – viết được đoạn văn trong bài Mẩu giấy vụn
- Phân biệt ai/ay, s/x
* Khởi động: thi viết đúng và nhanh
- Đọc: long lanh, non nước, leng keng,
chen chúc
- N/x HS
* Bài mới
1.Giới thiệu: tiết chính tả hôm nay các em
Viết bài “Mẩu giấy vụn” đoạn 4
2.Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ ND đoạn chép
- GV đọc đoạn trích
Đoạn văn trích trong BT đọc nào?
- Đoạn văn kể về hành động của ai?
- Bạn gái nghe thấy mấu giấy nói gì?
- Đoạn viết nhắc nhở hs điều gì ?
b)HD cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?
- HS viết bài
- HS soát bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS thực hiện cá nhân
Trang 22Bé soi gương chải tóc.
- HS thực hiện cá nhân
Xa xôi sôi độngSôi gấc sôi nổiTúi sách cặp sáchXách túi tủ sách
- Chia sẻ kết quả
- Nhận xét
- chữ cái đầu câu phải viết hoa, trong bài có các tên riêng và sau dấu chấm phải viết hoa
Tiết 8: Tiếng Việt (TC)
LUYỆN ĐỌC: NGÔI TRƯỜNG MỚI
Trang 23tha thiết, tình cảm; nhán giọng ở các từ
ngữ miêu tả ngôi trường, lớp, cô giáo,
bạn bè: tường vàng, ngói đỏ, lấp ló,
thân quen, trắng xanh, thơm tho, rung
động, ấm sáp, nghiêm trang, thân
thương
b) Đọc từ khó: tường vàng, ngói đỏ,
lấp ló, thân quen, trắng xanh, thơm tho,
rung động, ấm sáp, nghiêm trang, thân
e) Luyện đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài
với những màu sắc như vậy?
4 Bạn học sinh trong bài có cảm nghĩ
thế nào…?
- Nhận xét
C- Củng cố
- Cảm xúc của bạn HS dưới mái trường
mới tự hào như thế nào ?
- Có mái trường đẹp như vậy các em
- Ngôi trường mới đẹp
- Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn
HS tự hào về ngôi trường và yêu quýthầy cô, bạn bè
- HS chia sẻ kết quả
HS: Vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen, nhìn
ai cũng thấy thân thương, vật gì ởtrường cũng thấy đáng yêu
- Cùng nhau giữ sạch môi trường
Trang 24- Nhận xét tiết học lớp luôn dọn vệ sinh sạch sẽ.
Thứ sáu, ngày 18 tháng 10 năm 2019 Tiết 1: Tiếng Việt
Bài 6C: EM YÊU TRƯỜNG EM ( tiết 3)
- Ôn lại cách thực hiện giải và trình bày giải bài toán về ít hơn
- HS trên chuẩn: thực hiện bài tập ** vào vở và giải bài toán
27 - 5 = 22 ( học sinh ) Đáp số: 22 học sinh
2 Bài giảiNam cao số xăng - ti - mét là:
87 - 5 = 82 ( cm ) Đáp số: 82 cm