III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1/ OÅn ñònh: 2/ Kieåm tra baøi cuõ: -Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Vàm Coû Ñoâng... -Nhaän xeùt ghi ñieåm.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 13 Từ ngày 14 đến 19 tháng 11 năm 2011
HAI
14/11/2011
TĐ – KC
Toán Đạo đức Chào cờ
Người con của Tây Nguyên
So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn Tích cực tham gia việc trường, việc lớp (T2)
BA
15/11/2011
M.thuật Chính tả Toán TN&XH Thể dục
Vẽ trang trí Trang trí cái bát
Nghe viết : Đêm trăng trên Hồ Tây
Luyện tập Một số hoạt động ở trường ( t t) Học động tác diều hoà của bài thể dục
TƯ
16/11/2011
Aâm nhạc Tập đọc Tập viết Toán ATGT
Oân tập bài hát con chim non
Cửa Tùng Oân chữ hoa L Bảng nhân 9
NĂM
17/11/2011
Thủ công LT&C Toán TN&XH
Cắt dán chữ H,U ( tiết1)
Từ ngữ địa phương dấu hỏi ,chấm than
Luyện tập Không chơi các trò chơi nguy hiểm
SÁU
18/11/2011
Tập làm văn Toán Chính tả Thể dục SHL
Viết thư Gam Nghe viết : Vàm cỏ đông Oân bài thể dục phát triển chung ,TC:đua ngựa
Cuối tuần
Trang 2Ngày soạn :12 tháng 11 năm 2011 Dạy thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
TUẦN : 13 Môn : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết : 1+2 BÀI : NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Kiến thức : TĐ :
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp ( trả lời được các CH trong SGK )
Kĩ năng : KC : Kể lại được một đoạn của câu chuyện.
Thái độ :- Tự giác học tập.
II./ CHUẨN BỊ :
-Tranh minh họa bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Cảnh đẹp non sông.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được đọc truyện Người con của Tây
Nguyên Câu chuyện kể về anh hùng quân đội Đinh Núp (người dân tộc Ba - Na) ở vùng rừng núi Tây Nguyên Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, anh Núp đã lãnh đạo dân làng Kông Hoa chiến đấu rất giỏi, lập được nhiều chiến công Để rõ hơn về người anh hùng quân đội này, tiết học hôm nay thầy trò ta cùng tìm hiểu qua bài: Người con của Tây Nguyên Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình
cảm
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh của đoạn 2
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ
Trang 3c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Tìm hiểu đọan 1
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
+ Ở Đại Hội về, anh Núp kể cho dân
làng biết những gì?
+ Chi tiết nào cho thấy Đại Hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa?
+ Đại Hội tặng dân làng Kông Hoa
những gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi
người ra sao?
-Điều đó cho thấy dân làng Kông Hoa rất
tự hào về thành tích của mình.
* Luyện đọc lại:
-Tiến hành như các tiết trước
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a Xác định YC:
-Gọi 1 HS đọc YC
-GV chọn 1 đoạn cho HS kể về Người
con của Tây Nguyên
b Kể mẫu:
- GV nhắc HS
+ Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế, 1
người dân làng Kông Hoa song cần chú
ý: ngưới kể cần xưng “tôi” nói lời của 1
nhân vật từ đầu đến cuối câu chuyện
c Kể theo nhóm:
d Kể trước lớp:
-1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài
-…… dự Đại hội thi đua
-HS đọc thầm đoạn2, trả lời -Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người
(Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ) đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi
-Núp mời lên kể chuyện làng Kông Hoa, sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu của dân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà -HS đọc thầm doạn 3
- 1 cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1 bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ,
1 cây cờ có thêu chữ, 1 huân chương cho cả làng, 1 huân chương cho Núp
-Mọi người xem món quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch” trước khi xem cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm
-3 HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn 3 của bài
-HS kể theo lời của nhân vật trong truyện
-Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện theo lời của anh Núp
-HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
4.Củng cố-Dặn dò:
Trang 4-Qua câu chuyện trên ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe
Điều chỉnh bổ sung :
TUẦN : 13 Môn : TOÁN
Tiết : 3 BÀI : SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Kiến thức : -Biết so sánh số bé bằng một phần mấy só lớn.
Kĩ năng : - Nắm vững cách so sánh, thực hiện chính xác.
Thái độ :- Tự giác học tập.
II./ CHUẨN BỊ :
-Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định
2/ KTBC:
-Cho HS đọc bảng chia 8
Nhận xét
3/Bài mới:
a.Giới thiệu: Theo dõi các phép tính về so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
-GV ghi tựa
b.Hướng dẫn SS số bé bằng một phần
mấy số lớn:
Ví dụ:
Đoạn thẳng AB dài 2cm Đoạn thẳng CD
dài 6cm Hỏi: Độ dài đoạn thẳng CD
gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB? (Vẽ
SĐ lên bảng)
-GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3
lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng:
Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài
3 1
đoạn thẳng CD
-Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng
AB bằng một phần mấy độ dài đoạn
thẳng CD ta làm như sau:
+Thực hiện phép chia độ dài của CD cho
-HS thực hiện phép chia 6 : 2= 3 (lần ) -Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài
3 1
đoạn thẳng CD
-HS lắng nghevà ghi nhớ
Trang 5độ dài của AB 6 : 2 = 3 ( lần )
Vậy độ dài đoạn thẳng AB bằng độ
3 1
dài đoạn thẳng CD.
Ví dụ 2:
Tóm tắt:
Tuổi mẹ: 30 tuổi
Tuổi con: 6 tuổi
Hỏi: Tuổi con bằng một phần mấy tuổi
mẹ ?
-Mẹ bao nhiêu tuổi?
-Con bao nhiêu tuổi?
-Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
-Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi
mẹ?
-Hướng dẫn HS cách trình bày bài giải
-Bài toán trên được gọi là bài toán so
sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
c.Luyện tập:
Bài 1:
-YC HS đọc dòng đầu tiên của bảng
-Hỏi 8 gấp mấy lần 2?
-Vậy 2 bằng một phần mấy của 8?
-YC HS làm tiếp các phần còn lại
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề
-YC HS quan sát hình a và nêu số hính
-HS đọc bài toán
-Phân tích bài toán
-Mẹ 30 tuổi
-Con 6 tuổi
-Tuổi mẹ gấp tuổi con: 30 : 6 = 5 (lần) -Tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
-HS trình bày bài giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con một số lần là:
30 : 6 = 5 ( lần ) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Đáp số:
5 1
BT cần làm : Bài 1; Bài 2; Bài 3( cột a,b
)
-HS nêu yêu cầu của bài
-8 gấp 4 lần 2
- 2 bằng của 8
4 1
-HS làm tiếp các phần tương tự
-HS đọc đề bài
Ngăn trên: 6 quyển sách, ngăn dưới có
24 quyển sách Hỏi số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ở ngăn dưới?
-Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
Bài giải:
Sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là: 24 : 6 = 4 ( lần ) Vậy số sách ngăn trên bằng ¼ số sách ngăn dưới
Đáp số:
4 1
-HS đọc yêu cầu
Trang 6vuông màu xanh, số hình vuông màu
trắng có trong hình này
-Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần
số hình vuông màu xanh?
-Vậy trong hình a, số hình vuông màu
xanh bằng một phần mấy số HV màu
trắng?
-Làm tương tự các bài còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
-Hình a có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình vuông màu trắng
-Số hình vuông màu trắng gấp 5 lần số hình vuông màu xanh (Vì 5 : 1 = 5)
- Số hình vuông màu xanh bằng số
5 1
HV màu trắng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn và làm bài tập
Điều chỉnh bổ sung :
TUẦN : 13 Môn : ĐẠO ĐỨC
Tiết : 4 BÀI : TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG ( T2)
I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Kiến thức : - Biết : HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường.
Kĩ năng : -Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn
thành được những nhiệm vụ được phân công
-Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao
Thái độ :- Tự giác học tập.
II./ CHUẨN BỊ :
-ĐDHT
* Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực :
-Đĩng vai, xử lí tình huống
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/Ổn định:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-GV hỏi lại bài tiết trước
-Nhận xét- đánh giá
3/ Bài mới:
a.GT bài: Ghi tựa
b Giảng bài:
-Hoạt động 1: Cho HS đóng vai xử lí tình
huông
- GV phân công mỗi nhóm đóng vai xử lí 1
Ghi chú: Biết tham gia việc lớp, việc
trường vừa là quyền vừa là bổn phận của HS
-Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
Trang 7tình huống.
-GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm
-GV KL:
a/Là bạn của Tuấn em nên khuyên Tuấn
đừng từ chối
b/ Em nên xung phong giúp các bạn học
c/ Em nên nhắc nhở các bạn không được
làm ồn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh
d/ Em có thể nhờ mọi ngưòi trong gia đình
mang lọ hoa đến lớp hộ em
* Họat động 2: Đăng kí tham gia việc
trường việc lớp
GVKL: Tham gia việc trường việc lớp vừa
là quyền, vừa là bổn phận của mỗi HS
Hoạt động 3 :Đóng vai
-GV HS cho HS đóng vai trình bày
- Gv nhận xét
* Kết luận :Các ý a,d,c đúng; ý b sai Hàng
xóm láng giềng cần quan tâm giúp đỡ lẫn
nhau Dù còn nhỏ tuổi ,các em cũng cần
biết làm các việc phù hợp với sức mình để
giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Hướng dẫn thực hành :
GDSDTKNL : + Thực hành và biết nhắc
nhở các bạn cùng tham gia sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả ở lớp, ở trường
và gia đình
* Họat động 2: Đăng kí tham gia việc
trường việc lớp
Ghi nhớ và thực hiện tốt điều mình đã học
Sưu tầm các truyện thơ , ca dao ,tục ngữ
Và vẻ tanh về chủ đề quan tâm giúp đỡ
hàng xóm láng giềng chuẩn bị học sau
“T2”
-Các nhóm đóng vai, xử lí tình huống
- Lớp nhận xét
-HS tự đăng kí theo nhóm của mình
- HS nhắc lại Cả lớp hát bài Lớp chúng mình đoàn kết
-HS đóng vai lên biểu diễn trước lớp -Lớp nhận xét
Lớp lắng nghe
- HS thực hành
4/ Củng cố: -GV hỏi lại bài
- Qua trò chơi đóng vai, em rút ra được điều gì ?
- GV nhận xét chung tiết học
5/ Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau
Điều chỉnh bổ sung :
Trang 8
Ngày soạn : 13 tháng 11 năm 2011 Dạy thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
TUẦN : 13 Môn : CHÍNH TẢ (n-v)
Tiết : 2 BÀI : ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Kiến thức : - Nghe-viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT điền tiếng có vần iu/uyu (BT2).
Kĩ năng : - Làm đúng BT (3) a/b.
Thái độ :- Tự giác học tập.
II./ CHUẨN BỊ :
-Giấy khổ to và bút dạ quang
-Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra học sinh về nội dung của tiết trước
-Viết một số từ ngữ
-Nhận xét về lời giải và chữ viết của học sinh Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài Ghi tựa
b Hướng dẫn viết chính tả:
-GV đọc thong thả bài viết Đêm trăng
trên Hồ Tây
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế
nào?
-GV nhận xét
-GV GT thêm Hồ Tây, một cảnh đẹp của
Hà Nội
c Hướng dẫn viết từ khó và cách trình
bày:
-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết
lại các từ vừa tìm được
-Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
? Bài văn có mấy câu ?
? Trong đọan văn những chữ nào phải
viết hoa?Vì sao?
-GV đọc cho HS viết chính tả
-Soát lỗi
-Chấm, chữa bài
d Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
-Theo dõi giáo viên đọc, 2HS đọc lại
-Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn; gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình; hương sen đưa theo chiều gió đưa ngào ngạt
-đêm trăng, nước trong vắt, rập rình, chiều gió, toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt, …
-Học sinh luyện đọc các từ
-6 câu
-Các chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng Hồ Tây
-HS chép bài vào vở
-Đổi cheo vở kiểm tra
Trang 9Bài 2:
-Gọi HS đọc YC bài tập
-Gọi HS lên bảng làm
-Giáo viên theo dõi, bổ sung Có nhận
xét
Bài 3:
-Gọi HS đọc YC bài tập
-Viết lời giải các câu đố
Lời giải đúng:
Câu a: Con ruồi – quả dừa – cái giếng
Câu b: Con khỉ – cái chổi – quả đu đủ.
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
Lời giải đúng:
Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay
-HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố -HS quan sát tranh minh hoạ, gợi ý giải câu đố ra giấy nháp
-5 HS lên bảng viết lời giải câu đố, đọc kết quả Cả lớp nhận xét
-Cả lớp làm vào vở
-Lắng nghe và ghi nhận
GDBVMT : Chúng ta cần phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đó, thêm yêu quý cảnh đẹp và có ý thức BVMT.
4/ Củng cố:
-Nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm được Cố gắng viết đẹp và đúng chính tả
5/ Nhận xét dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
Điều chỉnh bổ sung :
TUẦN : 13 Môn : TOÁN
Tiết : 3 BÀI : LUYỆN TẬP
I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Kiến thức : -Biết so sánh số bé bằng một phần mấy só lớn.
- Biết giải bài toán có lời văn ( hai bước tính )
Kĩ năng : - Thực hiện thành thạo, chính xác, trình bày bài giải rõ ràng, sạch đẹp Thái độ :- Tự giác học tập.
II./ CHUẨN BỊ :
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học lên bảng Giáo viên ghi tựa bài.
Trang 10Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.
-YC HS tự làm
-HD tương tự BT 1, tiết 61
-GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2: GV gợi ý:
+ Muốn tìm số con trâu bằng 1 phân
mấy số con bò thì phải biết số con trâu
và số con bò Đã biết số trâu ( 7 con )
Phải tìm số bò ( hơn số trâu 28 con )
+ Có 7 con trâu và 35 con bò Muốn tìm
số con trâu bằng 1 phần mấy số con bò
thì phải tìm xem số con bò gấp mấy lần
số con trâu?
-HD HS phân tích bài toán
-YC HS giải vào vở, 1 HS lên bảng
-Nhận xét ghi điểm
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề
-YC HS tự giải
-Chữa bài, ghi điểm cho HS
Bài 4:
-YC HS tự xếp hình và báo cáo kết quả
-Nhận xét
BT cần làm : Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
-HS đọc yêu cầu của bài
-Chia 12 : 3 = 4 -Trả lời: 12 gấp 4 lần 3 Viết 4 vào ô tương ứng ở cột 2
-Trả lời: 3 bằng ¼ của 12 Viết ¼ vào ô tương ứng của cột 2
-HS làm tương tự các bài còn lại
- HS đọc yêu cầu của bài -HS trả lời và nêu phép tính:
7 + 28 = 35 (con)
-HS trả lời và tính: 35 : 7 = 5 (lần) -Số con trâu bằng 1/5 số con bò
-HS giải vào vở bài tập
Giải Số con bò: 7 + 28 = 35 (con) Số con bò gấp số con trâu 1 số lần là:
35: 7 = 5 ( lần) Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò
Đáp số: 1/5
-Có 48 con vịt, trong đó 1/8 số con vịt đó đang bơi dưới ao Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt?
-1 HS lên bảng, lớp làm VBT
Giải:
Số con vịt đang bơi là:
48 : 8 = 6 ( con ) số con vịt ở trên bờ là:
48 – 6 = 42 ( con ) Đáp số: 42 con vịt -Đại diện hai dãy lên thi đua ghép hình -Nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học.
-Về nhà xem lại bài và giải vào vở BT Đọc thuộc bảng nhân 8 để chuẩn bị cho tiết học tới
Điều chỉnh bổ sung :