ĐƯỜNG THẲNG I - MỤC TIÊU: – Biết hình ảnh của điểm, đường thẳng, hiểu được quan hệ điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng.. – Vẽ được điểm, đường thẳng, đặt tên đúng cách cho điểm, đường[r]
Trang 1Ngày soạn: 15 – 8 – 2009
Ngày dạy: – – 2009
Tuần 1, tiết 1:
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG
§1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG
I - MỤC TIÊU:
– Biết hình ảnh của điểm, đường thẳng, hiểu được quan hệ điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng
– Vẽ được điểm, đường thẳng, đặt tên đúng cách cho điểm, đường thẳng, sử dụng được kí hiệu ,
– Rèn tính cẩn thận và thái độ chú ý quan sát đối tượng hình học
II - CHUẨN BỊ:
+ GV: thước thẳng, phấn màu
+ HS: dụng cụ học tập
III - CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ học tập của học sinh
Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ1: Giới thiệu
+ Giới thiệu sơ lược về nội
dung và đặc điểm của môn
Hình học 6
+ Hướng dẫn học sinh cách
học, cách ghi bài, cách học và
làm BT ở nhà và chuẩn bị
dụng cụ học tập cần thiết
*HĐ2: Hình thành khái
niệm điểm:
–Nêu ra hình ảnh của điểm
–Vẽ các điểm và nêu cách đặt
tên cho điểm
–Chỉ ra các điểm phân biệt và
các điểm trùng nhau trên hình
vẽ
Lưu ý cho học sinh về cách
nói hai điểm: phân biệt
–Hình thành khái niệm
“hình”
*H Đ3: Hình thành khái
niệm đường thẳng
–Nêu ra hình ảnh của đường
thẳng, vẽ hình
– Chú ý, liên hệ hình ảnh của điểm
– Vẽ các điểm:
A B ● ●
●M C ● D
– Quan sát phần chú ý SGK
+Quan sát các hình và liên hệ khái niệm (H 102)
Các đường thẳng
1.Điểm:
– Dấu chấm trên trang giấy là hình ảnh của điểm
– Người ta dùng các chữ cái
in hoa A, B, C, … để đặt tên cho điểm
– Trên hình có 3 điểm phân biệt: A, B, M và hai điểm trùng nhau là C và D
– Hình là tập hợp của các điểm Điểm cũng là một hình
2.Đường thẳng:
– Sợi chỉ căng, mép bảng, … cho ta hình ảnh của đường thẳng
Trang 2+ Y/c HS tìm thêm ví dụ về
hình ảnh của đường thẳng
trong thực tế
– Nêu và hướng dẫn cách đặt
tên cho đường thẳng
*H Đ4: Xét điểm thuộc hay
không thuộc đường thẳng:
–Y/c HS quan sát hình 4 và
trả lời câu hỏi: Điểm nào nằm
trên đường thẳng d? Điểm nào
nằm ngoài đường thẳng d?
– Hướng dẫn học sinh một số
cách diễn đạt khác về điểm
thuộc, không thuộc đường
thẳng
*H Đ4: Vận dụng:
– HD học sinh làm BT ?
+ Tìm VD về hình ảnh của đường thẳng
–Quan sát hình 4 trả lời câu hỏi:
Điểm A nằm trên đường thẳng d, điểm B không nằm trên đường thẳng d
+ A d ta còn nói: A nằm
trên d hay hay d đi qua A hay
d chứa A
– Làm BT ? SGK
*Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía
–Người ta dùng các chữ cái thường a, b, c… để đặt tên cho các đường thẳng
3.Điểm thuộc đường thẳng
Điểm không thuộc đường thẳng:
+ Điểm A thuộc đường thẳng
d, kí hiệu: A d.
+ Điểm B không thuộc đường thẳng d, kí hiệu: B d.
4.Củng cố:
– Gọi học sinh nhắc lại về điểm, đường thẳng, điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng – Chốt lại các nội dung
– Làm BT 1, 2, 3 – SGK
5.Hướng dẫn:
– Học kĩ bài
– HD và y/c HS làm BT 4, 5, 6 – SGK
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
KÍ DUYỆT
a
b
d A
B
Trang 3Ngày soạn: 19 – 8 – 2009
Ngày dạy: – 8 – 2009
Tuần 2, tiết 2 : §2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I- MỤC TIÊU:
– Biết được thế nào là ba điểm thẳng hàng, biết được mối quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng – Nhận biết được quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng, vẽ được hình gồm các điểm và đường thẳng, vẽ được hình theo lời diễn đạt
– Có thái độ nhiệt tình trong học tập, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II- CHUẨN BỊ:
+ GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ
+ HS: thước thẳng, bảng nhóm, SGK
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp: ktss
2.Kiểm tra bài cũ:
Hãy vẽ hình và viết kí hiệu theo lời diễn đạt sau:
Cho đường thẳng x, điểm A thuộc đường thẳng x, điểm C không thuộc đường thẳng x và điểm D thuộc đường thẳng x
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét – cho điểm
3.Bài mới:
Hoạt động cũa thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ1: Tìm hiểu ba điểm
thẳng hàng:
+ Vẽ ba điểm A, B, C thẳng
hàng
+ Y/c HS quan sát hình vẽ,
giới thiệu về ba điểm thẳng
hàng
Khi nào ta có thể nói ba
điểm A, B, C thẳng hàng?
+ Khi nào ta nói 3 điểm E,
G, H không thẳng hàng?
*HĐ2: Tìm mối quan hệ
giữa ba điểm thẳng hàng:
+ Gọi HS vẽ ba điểm A, C, B
thẳng hàng
– Hai điểm B và C nằm cùng
phía hay khác phía đối với A?
– Hai điểm A và B có vị trí
như thế nào đối với C?
– Tương tự, nêu vị trí của hai
điểm B và C đối với A?
– Điểm nào nằm giữa hai
+ Vẽ hình
+ Quan sát các điểm tìm hiểu mối quan hệ thẳng hàng
+ Suy nghĩ trả lời
+ Khi ba điểm E, G, H không thuộc bất kì đường thẳng nào
ta nói chúng không thẳng hàng
+ Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng
A B C
– Cùng phía đối với A – Nằm cùng phía đối với C
– Hai điểm A và C nằm khác phía đối với B
– Điểm B nằm giữa hai điểm
1 Thế nào là ba điểm thẳng
hàng?
– Ba điểm A, C, D cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng
A B C
– Ba điểm E, G, H không không thẳng hàng
G
E H
2.Quan hệ giữa ba điểm thẳng
hàng:
+ Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm A
+ Hai điểm A và C nằm khác phía đối với B
+ Điểm B nằm giữa hai điểm A
Trang 4điểm A và B?
– Trên hình 9 có bao nhiêu
điểm nằm giữa hai điểm còn
lại?
+ Trong ba điểm thẳng hàng,
có bao nhiêu điểm nằm giữa
hai điểm còn lại?
*HĐ3: Vận dụng:
+ Gọi HS làm BT 8,9 – SGK
còn lại
– HS làm BT theo nhóm
+ Trả lời
Làm BT 8, 9 – SGK
và C
*Nhận xét:
Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại
4 Củng cố:
– Nhắc lại về ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
– Chốt lại các nội dung vừa học – nêu lại các BT vận dụng
5 Hướng dẫn:
– Học khái niệm ba điểm thẳng hàng, quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
– Hướng dẫn và y/c HS làm BT 11, 12, 13, 14 – SGK
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 5Ngày soạn: 27 – 8 – 2009
Ngày dạy: – – 2009
Tuần 3, tiết 3 : §3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I- MỤC TIÊU:
– Biết được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
– Vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm
– Qua việc vẽ hình, qua lời diễn đạt, rèn khả năng tư duy ngôn ngữ và thái độ chịu lắng nghe ý kiến của người khác
II- CHUẨN BỊ:
+ GV:phấn màu, thước thẳng, bảng phụ
+ HS:bảng nhóm, thước thẳng, SGK
III- HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp: ktss
2 Kiểm tra bài cũ :
BT: Hãy vẽ hình theo lời diễn đạt sau:
a) Điểm A nằm giữa hai điểm M và N
b) Điểm E nằm giữa hai điểm H và A, điểm K nằm giữa M và N
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ1: Vẽ đường thẳng:
+ Y/c HS nhắc lại hình ảnh của
đường thẳng và đề xuất cách
vẽ
– Gọi HS vẽ đường thẳng khác
đi qua hai điểm A và B trên
bảng
–Y/c HS vẽ thêm đường nữa đi
qua A, B
– Vậy có bao nhiêu đường
thẳng đi qua hai điểm A và B ?
*HĐ2 :Gọi tên đường thẳng:
+ Để đặt tên cho đường thẳng,
ta dùng chữ cái gì?
- Giới thiệu: Vì đường thẳng
qua hai điểm A và B nên ta còn
lấy tên hai điểm đó để đặt tên
cho đường thẳng, hai điểm đó
phải được viết liền nhau
- Dùng hai chữ cái thường (viết
ở hai đầu) để đặt tên cho đường
thẳng
- Y/c HS làm ?
*HĐ 3 : Tìm hiểu đường
+ Nhắc lại hình ảnh của đường thẳng
– Suy nghĩ và nêu cách vẽ
– Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B
– Vẽ hình
– Có một đường thẳng
- Ta dùng chữ cái thường
- Vẽ đường thẳng và đặt tên
+ Chú ý tìm hiểu cách đặt tên khác
+ Làm BT ?:
Có 4 cách gọi còn lại là: BA,
BC, CA, AC
1/ Vẽ đường thẳng:
Đường thẳng đi qua hai điểm A
và B
A B
Nhận xét: Có một và chỉ một
đường thẳng đi qua hai điểm A
và B
2 Tên đường thẳng:
- Cách 1: dùng 1 chữ cái thường a
Đường thẳng a
- Cách 2: dùng hai chữ cái in hoa (viết liền nhau)
A B
Đường thẳng AB hoặc BA
- Cách 3: dùng hai chữ cái thường (viết ở hai đầu )
x y Đường thẳng xy hoặc yx
3/ Đường thẳng trùng nhau,
Trang 6thẳng trùng nhau, cắt nhau,
đường thẳng song song:
+ Vẽ lại hình 18 và hỏi: đường
thẳng AB và AC như thế nào ?
– Ta gọi AB và AC là hai
đường thẳng trùng nhau
Chúng có bao nhiêu điểm
chung?
–Y/c HS quan sát hình 19 giới
thiệu về hai đường thẳng cắt
nhau
– Hai đường thẳng AB và AC
+ Vẽ hình như hình 20, giới
thiệu về hai đường thẳng song
song
Hai đường thẳng xy và zt có
mấy điểm chung?
Vậy ta nói xy song song với zt.
+ Quan sát hình 18, vẽ hình
– Chỉ ra các đường thẳng trùng nhau
TL: có vô số điểm chung
+ Vẽ hình, tìm hiểu về đường thẳng cắt nhau
Đường thẳng AB và AC có
1 điểm chung
+ Vẽ hai đường thẳng xy và
zt, tìm hiểu hai đường thẳng song song
cắt nhau, song song:
a/ Hai đường thẳng trùng nhau:
A B C
Đường thẳng AB trùng với đường thẳng AC (có vô số điểm chung)
b/ Hai đường thẳng cắt nhau:
A B
C Đường thẳng AB cắt đường thẳng AC tại A (có một điểm chung)
A gọi là giao điểm
c/ Hai đường thẳng song song:
x y
z t
Đường thẳng xy song song với
đường thẳng zt (không có điểm
chung)
4 Củng cố:
– Y/c HS nhắc lại cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, cách đặt tên đường thẳng, đường thẳng cắt nhau, trùng nhau, đường thẳng song song
– Làm BT 15, 16, 17 – SGK
5 Hướng dẫn:
– Học kĩ cách vẽ đường thẳng, cách đặt tên cho đường thẳng và khái niệm đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
– Hướng dẫn và y/c HS làm BT 18, 19, 20 – SGK
– Chuẩn bị thực hành : mỗi tổ chuẩn bị 3 cọc tiêu
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 7Ngày soạn: 02 – 9 – 2009
Ngày dạy :
Tuần 4, tiết 4 : §4 THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I-MỤC TIÊU:
– Củng cố về ba điểm thẳng hàng
– Cắm được các cọc hàng rào thẳng hàng, trồng cây thẳng hàng
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào công việc thực tế
II-CHUẨN BỊ:
+ GV:
+ HS: mỗi nhóm 3 cọc tiêu, 1 dây dọi
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định: ktss
2.Kiểm tra bài cũ:
BT: Cho ba điểm S, R, T thẳng hàng
a) Hãy viết tên đường thẳng đi qua ba điểm đó bằng các cách có thể
b) Tại sao nói các đường thẳng đó trùng nhau?
Đáp án: a) Có 6 cách gọi tên đường thẳng đã cho: SR, ST, RT, RS, TS, TR
b) 6 đường thẳng trùng nhau vì chúng chỉ là 1 đường thẳng
3 Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
*HĐ1: Tìm hiểu nhiệm vụ
thực hành.
+ Gọi HS đọc bài và nêu
nhiệm vụ thực hành
+ Nhận xét, khẳng định lại
nhiệm vụ thực hành
Việc cắm cọc, trồng cây
thẳng hàng có ý nghĩa như
thế nào?
*HĐ2: Nêu ra các bước tiến
hành:
+ Y/c HS quan sát hình vẽ
SGK và hướng dẫn cách tiến
hành cắm cọc thẳng hàng
*HĐ3: Thực hành:
Tập hợp lớp ra sân thực hành:
dặn dò ý thức: không được
dùng cây đùa giỡn
+ Y/c HS nhắc lại ba bước
tiến hành
+ Giao nhiệm vụ thực hành
+ Đọc bài, tìm hiểu nội dung
Nêu nhiệm vụ cần làm
– Cắm cọc hàng rào thẳng hàng
– Trồng cây thẳng hàng
+ Nêu ý nghĩa: làm việc có khoa học, đảm bảo vẽ mĩ quan cho khung cảnh xung quanh
+ Quan sát hình vẽ + Tìm hiểu cách làm
+ Tập hợp lớp trước sân
–Xếp hàng theo tổ
+ Các nhóm nhận nhiệm vụ
+ Quan sát cách làm
1 Nhiệm vụ:
+ Cắm các cọc hàng rào nằm giữa hai cọc móc A và B
+ Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây đã có bên lề đường
2 Nêu cách làm:
Bước 1: Cắm trước 2 cọc tại A, B
Bước 2: Đặt cọc ngắm tại C Bước 3: Điều chỉnh cọc C sao cho A, B, C thẳng hàng
3 Thực hành
– Cắm cọc và trồng cây thẳng hàng theo nhóm
Trang 8cho mỗi nhóm.
+ Mời 2 HS lên làm mẫu
+ Quan sát các nhóm, chỉ dẫn
cách làm
+ Tiến hành cắm cọc
4 Củng cố:
– Tập trung lớp: GV giải thích nhờ vào sự thẳng hàng của ba điểm chân của ba cọc nên ta mới trồng được cây thẳng hàng
– Nhắc lại các bước thực hiện
5 Hướng dẫn:
– Thu xếp dụng cụ gọn gàng không vứt bỏ trước sân
– Ở nhà có thể thực hành với các bạn gần nhà
– Đọc trước bài tia: Lưu ý tia là hình như thế nào?
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 9Ngày soạn: 02 – 9 – 2009
Ngày dạy: – – 2009
Tuần: 5, tiết 5: §5 TIA
I - MỤC TIÊU:
– Hiểu thế nào là tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
– Nhận biết được hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, vẽ được tia
– Rèn tính cẩn thận và thái độ chú ý quan sát đối tượng hình học
II - CHUẨN BỊ:
+ GV: phấn màu, thước thẳng
+ HS: SGK, thước thẳng
III - CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu: Hãy vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O thuộc đường thẳng xy
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, sửa bài – cho điểm
Giới thiệu bài mới
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ1: Tìm hiểu về tia
+ Y/c HS quan sát hình vẽ BT
kiểm tra
Giới thiệu về tia
Ta lấy điểm O làm ranh giới, tô
Ox bằng phấn đỏ, ta thấy
đường thẳng xy bị chia làm hai
phần (hai hình), hình gồm điểm
O và một phần đường thẳng bị
chia ra bởi điểm O được gọi là
một tia gốc O
– Tô đậm Oy và hỏi phần
đường thẳng Oy có gọi là tia
gốc O hay không? Vì sao?
Từ đó, y/c HS nêu định
nghĩa: thế nào là tia gốc O?
Củng cố:
a) Vẽ tia Bx
b) Vẽ tia BC
c) Vẽ tia CB
*HĐ2 : Tìm hiểu hai tia đối
nhau
+ Y/c HS quan sát hình vẽ và
giới thiệu về hai tia đối nhau
– Chúng có chung gốc hay
không?
– Chúng hợp lại có tạo thành
một đường thẳng hay không?
+ Quan sát hình vẽ
– Vẽ hình + Lưu ý để tìm hiểu thế nào là tia?
– Phải vì hình đó gồm điểm O
và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O
+ Nêu định nghĩa về tia
– Vẽ hình theo yêu cầu
+ Vẽ lại hình hai tia Ox, Oy như trên
+ Trả lời các câu hỏi
1 Tia:
y O x
Định nghĩa:
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O
+ Tia Ox (nửa đường thẳng Ox)
+ Tia Oy (nửa đường thẳng Oy)
Khi đọc (hay viết) tia, phải đọc tên gốc trước: Ox, Oy
2 Hai tia đối nhau:
x O y
Trang 104 Củng cố:
– Gọi HS nhắc lại về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
– Làm BT 22 tại lớp
5 Hướng dẫn:
– Học kĩ về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
– Hướng dẫn và y/c HS làm BT 23, 24, 25 – SGK
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Vậy thế nào là hai tia đối
nhau? Hai tia đối nhau phải
thoả các điều kiện gì?
+Nhận xét
–Lấy trên đường thẳng xy điểm
B và hỏi: gọi tên hai tia đối
nhau gốc B trên hìmh?
*HĐ3: Tìm hiểu hai tia trùng
nhau
+ Vẽ hình, y/c HS vẽ theo và
quan sát trả lời:
– Hãy nêu các tia gốc A
Từ đó giới thiệu về hai tia
trùng nhau
+ Y/c HS quan sát hình 30 và
làm BT ?2
– Nêu từng câu hỏi, gọi HS trả
lời
+ Nhận xét và chốt lại
+ Phát biểu thế nào là hai tia đối nhau
– Hai tia đối nhau gốc B là:
Bx và By
x A B y
+ Vẽ hình
– Tia Ax, AB
+ Đọc chú ý
+Giải BT ?2:
Quan sát hình 30 a)Tia OB trùng với tia Oy b) Ox và Ax phân biệt vì khác gốc
c) Vì chúng không tạo thành một đường thẳng
* Hai tia chung gốc Ox, Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau
Nhận xét : Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau
3 Hai tia trùng nhau:
Ax và AB là hai tia trùng nhau
* Chú ý : (SGK)
A
Trang 11Ngày soạn: 02 – 9 – 2009
Ngày dạy: – – 2009
Tuần: 6, tiết 6: LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU:
– Ôn tập và khắc sâu kiến thức về tia, ba điểm thẳng hàng
– Rèn kỹ năng phát biểu đ/n tia, hai tia đối nhau, kĩ năng nhận biết hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình Rèn kỹ năng
vẽ hình
– Rèn tính chịu khó và cẩn thận trong ôn tập và vẽ hình
II - CHUẨN BỊ:
+ GV:
+ HS: dụng cụ học tập
III - CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: a) Hai tia như thế nào gọi là hai tia đối nhau?
b) Cho đường thẳng xy, lấy hai điểm M,N thuộc xy Hãy kể tên hai cặp tia đối nhau
Gọi HS lên bảng trả lời, vẽ hình – nhận xét, sửa bài – cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*HĐ1: Ôn bài cũ:
+Gọi HS nhắc lại tia là hình
như thế nào?
+ Y/c HS vẽ hai tia đối nhau và
nêu định nghĩa
+ Gọi HS vẽ hai tia Ax và By
trùng nhau
*HĐ2: Giải bài tập luyện tập:
+ Y/c HS sửa BT 23
–Hãy quan sát hình 31 – SGK,
hãy chỉ ra những tia trùng
nhau
+ Y/c HS đọc BT 26:
– Y/c HS lên bảng vẽ hình và
trình bày lời giải
- Còn trường hợp nào khác
không?
+ Y/c HS đọc và suy nghĩ điền
vào chỗ trống BT 27
-Gọi HS trả lời miệng
- HS khác điền vào bảng phụ
+ Nhắc lại: Tia là hình gồm điểm O và một phần đường thẳng được giới hạn bởi điểm O
+Nêu lại khái niệm về haio tia đối nhau
+ Vẽ hai tia trùng nhau
+ Đọc lại BT 23:
– Vẽ hình
– Dựa vào hình vẽ và nêu
-Vẽ hình và trả lời câu hỏi
-Vẽ trường hình trường hợp 2
A B M a) B và M cùng phía đối với A
b) B nằm giữa A và M
- Trả lời miệng
*Tia:
*Hai tia đối nhau
*Hai tia trùng nhau
BT 23: (trang 113 – SGK)
a) Các tia MN, MP, MQ trùng nhau
b) Hai tia gốc P đối nhau là
PN và PQ
BT 26
a) Hai điểm B, M nằm cùng phía đối với A
b) Điểm M nằm giữa A và B
A M B
BT 27
a)….A b)….A