Hướng dẫn luyện tập Bài 1 : Tính nhẩm - HS lần lượt dựa vào các - GV yêu cầu HS tự nhẩm và nêu kết quả bảng nhân 9 đã học để nêu kết Ở phần 1b GV giới thiệu khi ta thay đổi thứ tự các qu[r]
Trang 1TUẦN 13 Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
MĨ THUẬT
( GV bộ môn dạy)
TOÁN :
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN I/ MỤC TIÊU:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- HS làm được các bài tập:1,2 ; BT 3 ( cột a, b )
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK
II/ LÊN LỚP :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- 3HS đọc bảng chia 8
- GV nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi bảng.
b.Hương dẫn cách so sánh số bé bằng
một phần mấy số lớn
*Ví dụ: - GV treo bảng phụ
-VD: Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn
thẳng CD dài 6 cm Hỏi độ dài đoạn thẳng
CD dài gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng
AB?
-Vậy độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ
dài đoạn thẳng AB
+ Ta nói rằng : Độ dài đoạn thẳng AB
bằng độ dài đoạn thẳng CD
3
1
Bài toán : - GV nêu bài toán
- Hướng dẫn phân tích
- GV viết bài giải lên bảng lớp, hướng dẫn
cách trình bày
- GV kết luận: Bài toán trên được gọi là
bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy
số lớn
c.Thực hành
Bài 1 : Viết vào ô trống theo mẫu :
- GV hướng dẫn mẫu
- 3 HS đọc bảng chia 8
- 1 nhóm nộp vở
- 3 HS nhắc lại
- 2 HS đọc bài toán
… HS thực hiện phép chia : 6 : 2 =3 (lần)
-2 HS đọc đề toán : -HS phân tích bài toán
- HS theo dõi, trình bày bài giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là
30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Đ/S:
5 1
-2 HS đọc yêu cầu bài toán
- HS lên bảng điền vào chỗ trống Cả lớp làm vào giấy nháp
-HS giải thích cách làm VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn
2 1
Trang 2Bài 2 :
Hướng dẫn phân tích đề:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi điều gì ?
-Tổ chức cho HS làm bài
Bài 3 : ( cột a,b )
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn
5 1
- 2 HS đọc bài toán, HS phân tích đề: -Ngăn trên có 6 quyền sách , ngăn dưới
có 24 quyển sách
… số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ngăn dưới ?
Bài giải:
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần là:
24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách
4 1
ngăn dưới
Đ/S: lần
4 1
- 2 HS đọc bài 3
- 2HS đại diện nhóm lên bảng làm
-Thực hiện
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ( 2 tiết) NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.(Trả lời được cá câu hỏi trong SGK)
- HS đọc đúng: bok Pa, vây quanh, sao Rua, Kông Hoa, Bok Hồ.
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện Đối với HS khá, giỏi kể lại được một đoạn câu chuyện bằng lời của nhân vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh anh hùng Núp trong SGK
III LÊN LỚP :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :2 HS
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài.
b Luyện đọc:
* Đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tóm tắt nội dung bài :Ca ngợi anh Núp và
dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích
kháng chiến chống Pháp
- 2 HS đọc bài “Cảnh đẹp non sông”.
- HS chú ý lắng nghe
- HS theo dõi SGK
Trang 3*GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- GV viết tiếng bok lên bảng,đọc mẫu
hướng dẫn HS đọc
+Đọc từng câu
- GV yêu cầu HS đọc câu nối tiếp
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho các
em
- Treo bảng ghi sẵn câu dài, hướng dẫn HS
luyện đọc
+Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trước lớp
- Kết hợp giải nghĩa các từ cuối bài
+Đọc từng đoạn trong nhóm
c.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1, tìm ý trả lời câu
hỏi
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
-Yêu cầu HS đọc phần đầu đoạn 2:
+Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng
biết những gì ?
-Yêu cầu HS đọc phần cuối đoạn 2
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng
Kông Hoa rất vui , rất tự hào về thành tích
của mình ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những
gì? -GV nhận xét , tổng kết bài
d.Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 3.Hdẫn HS đọc
- GV + HS nhận xét bình chọn nhóm và cá
nhân đọc hay nhất
B KỂ CHUYỆN :
1 GV nêu nhiệm vụ :Chọn kể lại một đoạn
của câu chuyện Người con của Tây
Nguyên theo lời nhân vật trong truyện
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
+ Trong đoạn văn mẫu trong SGK người
kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
- GV nhắc có thể kể theo lời anh Núp , anh
Thế , một người dân làng Kông Hoa
- GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt
mỗi đoạn
-Tổ chức cho HS tập kể
- GV nhận xét , khen ngợi những HS kể
-HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài
-HS luyện đọc ngắt , nghỉ hơi ở câu văn dài
- 3 HS lần lượt đọc 3 đoạn trước lớp
- 2 HS đọc phần chú giải cuối bài
- HS đọc từng đoạn trong nhóm bàn
- 1HS đọc đoạn 1
… cử đi dự đại hội thi đua
- Một HS đọc phần đầu đoạn 2 -HS trả lời
-Một HS đọc phần cuối đoạn 2 -HS trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3 -HS trả lời
- HS theo dõi, nhận xét cách đọc
- 2HS thi đọc đoạn 3 , cả lớp theo dõi nhận xét
- Một HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu
- HS đọc thầm lại đoạn văn mẫu để hiểu đúng yêu cầu của bài
… Nhập vai anh Núp , kể lại câu chuyện theo lời anh Núp
- HS chọn vai , suy nghĩ về lời kể -
-Từng cặp HS tập kể
- 3 đến 4 HS thi kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét bình chọn cá nhân hoặc nhóm kể hay
Trang 4hay
3.Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
-Dặn dò HS
- HS chú ý lắng nghe
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011
CHÍNH TẢ ( Nghe viết) ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I MỤC TIÊU:
- HS nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần iu / uyu( BT 2 )
- Làm đúng BT 3 ( a )
- Viết đúng: trong vắt, mênh mông, thuyền, ngào ngạt
II CHUẨN BỊ :
- Bảng lớp viết (2 lần ) các từ ngữ ở bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thu 5 VBT chấm bài
- Nhận xét chung sau kiểm tra
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn HS viết chính tả
- Đọc mẫu lần 1
* Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức
trình bày chính tả :
+ Đêm trăng Hồ Tây đẹp như thế nào ?
+ Bài viết có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa ? Vì sao phải
viết hoa những chữ đó ?
*Hướng dẫn viết từ khó
*GV đọc cho HS viết bài
*Chấm chữa bài
Cho HS đổi vở , dùng bút chì dò lỗi chính tả
- Thu một số vở – chấm , ghi điểm
c.Luyện tập
Bài 2: GV: treo bảng phụ
- Hướng dẫn HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng : Đường đi khúc khuỷu ,
gầy khẳng khiu , khuỷu tay
- HS theo dõi
- Theo dõi
- HS trả lời
- Có 6 câu
- HS trả lời
HS tìm từ khó,viết từ khó
HS viết bảng con các từ : toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt
- HS viết bài
- HS đổi vở , dùng bút chì dò lỗi chính tả
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
- 2 HS lên làm bảng lớp , thi làm đúng và nhanh
- Cả lớp nhận xét ( về chính tả , phát âm)
Trang 5Bài 3 a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS nêu miệng kết quả
- GV chốt lời giải đúng
3 Củng cố ,dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
- Một HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố
- 3 HS nêu miệng kết quả
-Theo dõi
TẬP ĐỌC:
CỬA TÙNG
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
- Hiểu nội dung: Tả vẽ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng- một cửa biển thuộc miền Trung nước ta ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Đọc đúng: sông, mướt màu xanh, mênh mông, đỏ ối, bạch kim
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK tranh , ảnh về Cửa Tùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : 2 HS đọc bài "Người
con của Tây Nguyên "
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc
*Đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Đọc từng câu :
- Qua bài ta thấy những từ nào khó đọc ?
- GV hướng dẫn HS đọc những từ khó :
* Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa
từ
- GV giúp các em hiểu nghĩa các từ được chú
giải trong SGK giải nghĩa thêm : dấu ấn lịch
sử (dấu vết đậm nét , sự kiện quan trọng được
ghi lại trong lịch sử của một dân tộc)
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi , hướng dẫn HS đọc cho đúng
-Yêu cầu lớp đọc đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- 2 HS đọc bài và TLCH trong bài
- 3 HS nhắc lại
Lớp lắng nghe
- HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài
- HS phát hiện trả lời
- HS tự luyện phát âm theo
- HS dựa vào SGK nêu nghĩa
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
Trang 6*Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Cửa Tùng ở đâu ?
+Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?
- GV nhận xét
*Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm ?
*Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ?
+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với
cái gì ?
- GV tổng kết bài
d.Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cạm đoạn 2 hướng dẫn thi đọc
nối tiếp từng đoạn theo nhóm ,
- GV và lớp nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
-Dặn dò HS
-1 HS đọc đoạn 1,cả lớp thầm
- Ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
- HS trả lời
-1HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm
-Vì đó là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
-1 HS đọc đoạn 3.Cả lớp đọc thầm -Thay đổi 3 lẩn trong ngày
… chiếc lược đồi mồi cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển
- HS thi đọc đoạn theo nhóm đôi
- 1HS đọc cả bài
-Lớp theo dõi
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính)
- HS làm được các bài tập: 1,2,3,4
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh vẽ minh hoạ ở bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ :
- GV kiểm tra 1 số vở của HS
- GV nhận xét – Ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Viết vào ô trống : ( theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- Bài 1 củng cố cho ta gì ?
- 2 HS làm bài 3
- 1 tổ nộp vở
- 3 HS nhắclại
- 2 HS nêu yêu cầu bài toán
- 4 nhóm làm giấy nháp Đại diện nhóm lên bảng điền vào bảng phụ
- HS trả lời: Củng cố dạng toán:
So sánh số lớn gấp mấy lần số
bé và số bé bằng một phần mấy
số lớn
Trang 7Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích đề
- Bài toán cho ta biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Gợi ý các bước giải
-Yêu cầu HS thực hiện vào vở
Bài 3
- Gọi HS đọc đề
- GV hướng dẫn phân tích đề
-Yêu cầu HS làm vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Gv nhận xét
Bài 4 : GV hướng dẫn các em xếp 4 hình tam
giác: Tổ chức dưới dạng trò chơi
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà ôn bài
- GV nhận xét tiết học
- 2HS đọc bài toán
- HS trả lời -HS trả lời
Bài giải:
Số bò nhiều hơn số trâu là
28 + 7 = 35 (con)
Số bò gấp trâu số lần là:
35 : 7 = 5 (lần) Vậy số trâu bằng số bò
5 1
- 2HS đọc bài toán
- HS làm vở
Bài giải
Số vịt đang bơi dưới ao là
48 : 8 = 6 (con) Trên bờ có số vịt là
48 - 6 = 42 (con)
- Các nhóm thi đua chơi
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
SINH HOẠT NGOẠI KHÓA
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
TỪ ĐỊA PHƯƠNG – DẤU CHẤM HỎI , DẤU CHẤM THAN
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua
BT phân loại, thay thế từ ngữ ( BT 1 , 2 )
- Đặt đúng dấu câu ( dấu chấm hỏi, dấu chấm than ) vào chỗ trống trong
đoạn văn ( BT 3 )
II CHUẨN BỊ:
- Bảng kẻ sẵn (2lần) bảng phân loại ở BT1 và các từ ngữ địa phương
- Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT2
- Một tờ phiếu to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT3
III.LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1
- 3HS nhắc lại
Trang 8- Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
- GV yêu cầu HS làm nháp + 2 HS lên bảng thi
làm bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Từ dùng ở Miền Bắc: Bố, mẹ, anh cả, quả hoa,
dứa, sắn, ngan
+ Từ dùng ở Miền Nam: Ba, má, anh hai, trái,
bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm
-> GV kết luận …
Bài 2 :
GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu trao đổi theo cặp
- GV gọi HS đọc kết quả
-> GV nhận xét - kết luận lời giải đúng
gan chi/ gan gì, gan sứa/ gan thế,
mẹ nờ/ mẹ à
Chờ chi/ chờ gì, tàu bay hắn/ bàu bay nó; tui/ tôi
Bài 3
- Gọi HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn HS làm vở
- GV chữa bài tập
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa
- HS đọc thầm -> làm bài cá nhân vào nháp + 2 HS lên bảng làm bài
-> HS nhận xét
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS đọc lần lượt từng bài thơ
- Trao đổi theo cặp -> viết kết quả vào giấy nháp
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả
-> HS nhận xét
- 4 -> 5 HS đọc lại bài đúng để nghi nhớ các cặp từ cùng nghĩa -> lớp chữa bài đúng vào vở
- HS đọc đề
- HS nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp
- Cả lớp nhận xét
-HS chú ý
TOÁN BẢNG NHÂN 9
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm 9
- HS làm được các bài tập: 1,2,3,4
II CHUẨN BỊ:
Trang 9- Các tâm bìa , mỗi tám có 8 chấm tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : HS đọc bảng nhân 8.
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn lập bảng nhân 9
- GV cho HS quan sát 1 tấm bìa có chấm
tròn
+ 9 chấm tròn được lấy1 lần bằng mấy
chấm tròn? GV nêu : 9 được lấy 1 lần thì
viết : 9 x 1 = 9
- GV cho HS quan sát 2 tấm bìa có 9 chấm
tròn
+ 9 được lấy 2 lần ta viết thành phép nhân
như thế nào ?
- GV nêu cách tìm 9 x 2 bằng cách đưa về
tính tổng của hai số , mỗi số hạng là
GV ghi bảng : 9 x 2 = 9 + 9
= 18
vậy ; 9 x 2 = 18
- Trường hợp 3 tương tự như 9 x2
- GV qua 3 ví dụ trên các em rút ra kết luận
gì ?
- GV nhận xét,yêu cầu HS lập bảng nhân 9
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc bảng nhân
9
c.Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV nêu đề
- Gọi HS đọc nhanh kết quả
Bài 2 : Tính.
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu lớp làm bảng con
- 2 HS lên bảng làm
- GV cùng HS nhận xét,chốt lại
Bài 3: GV ghi tóm tắt lên bảng
- GV hướng dẫn,yêu cầu HS giải vào vở
- GV chữa bài
Bài 4 : Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp
vào ô trống
- 3 HS đọc bảng nhân 8
- Lớp theo dõi nhận xét
- 3HS nhắc tựa bài
… được 9
… 9 x 2
… HS viết : 9 x 2 = 9 + 9 = 18 vậy; 9 x 2 = 18
- Cả lớp đọc 9 x 2 = 18
- HS nêu
- 3 HS nhắc lại + HS tự lập bảng nhân 9 vào vở
- HS đọc bảng nhân 9 xuôi , ngược
- HS đọc kết quả của các phép nhân bằng cách dựa vào bảng nhân
- 2 HS đọc yêu cầu bài toán
- Cả lớp bảng con
- 2HS làm bảng :
9 x 6 + 17 = 54 + 17 = 71
9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54
- 2 HS đọc bài toán
- HS làm vở:
Bài giải
Số HS của lớp 3B là
9 x 3 = 27 (bạn) Đ/S: 27(bạn)
- HS tính nhẩm kết quả rồi ghi kết quả
Trang 10-Yêu cầu HS tự làm rồi chữa bài
3 Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò HS
vào ô trống liền sau
- Nhận xét đặc điểm của dãy số
- HS theo dõi
TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA I
I MỤC TIÊU:
- HS viết đúng chữ hoa: I ,Ô K ( 1 dòng ).
- HS viết đúng tên riêng : Ông Ích Khiêm ( 1 dòng ).
- Viết câu ứng dụng : Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí ( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ.
II CHUẨN BỊ:
- Các chữ Ông Ích Khiêm và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li
- Mẫu chữ viết hoa I , Ô , K
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV chấm 1 số vở nhận xét
- Gv nhận xét phần viết bảng
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn viết bảng con
*Luyện viết chữ hoa
- GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
- GV KL: Các chữ hoa trong bài là : Ô , I , K
- GV giới thiệu chữ mẫu
- GV viết mẫu hướng dẫn HS quan sát từng
nét
- GV hướng dẫn cách viết
- GV theo dõi nhận xét uốn ắn về hình dạng
chữ , qui trình viết , tư thế ngồi viết
- GV nhận xét uốn nắn
* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV giới thiệu cho HS nắm về Ông Ích
Khiêm
- GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ Sau đó
hướng dẫn các em viết bảng con (1-2 lần)
* Luyện viết câu Ứng dụng
GV giúp các em hiểu nội dung câu tục ngữ
-HS nộp vở
- HS lắng nghe
-HS đọc các chữ hoa có trong bài lớp nghe nhận xét
- HS quan sát từng con chữ
- HS viết bảng : Ô , I , K
-HS lắng nghe -HS lấy bảng con chữ Ô , I , K
- HS đọc tên riêng
- HS viết bảng con
- HS đọc câu ứng dụng