- Gv giới thiệu lại các hoạt động ngoài giờ lên lớp của Hs bằng các hình ảnh và bổ sung những hoạt động nhà trường vẫn tổ chức mà các em chưa được tham gia.. - Gv chốt lại: => Hoạt động [r]
Trang 1Thứ hai
Tuần 13 Tập đọc – Kể chuyện.
Tiết 97-98: NGƯỜI CON TÂY NGUYÊN
I/Yêu cầu cần đạt :
TĐ:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp
KC:
- Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện
- HS K+G: Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện bằng lời của một nhân vật.
* GD Đạo đức Hồ Chí Minh:Bác Hồ luôn chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ: Sự quan tâm và
tình cảm của Bác Hồ đối với anh Núp - người con của Tây Nguyên , một anh hùng quân đội.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Cảnh đẹp non sông
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
-2 hs đọc TL bài và trả lời câu hỏi.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv h.dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa
từ:Núp;càn quét ;bok ;lũ làng ;mạnh hung
- Chú ý cách đọc các câu:
Người Kinh, / người Thượng, / con gái, / con trai, /
người già, / người trẻ / đoàn kết đánh giặc, / làm rẫy /
giỏi lắm
-Học sinh đọc thầm theo Gv
-Hs xem tranh minh họa
-Hs đọc từng câu
-Hs đọc từng câu trong đoạn
-Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Hs đọc từng đoạn trong nhóm
-Hs đọc ĐT phần đầu đoạn 2
-Một Hs đọc đoạn còn lại
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Anh Núp được cử đi đâu?(Hs TB )
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2:
+ Ở Đại hội về anh Núp kể cho dân làng biết những gì?(
Hs TB )
+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục thành tích
của dân làng Kông Hoa?(Hs K,G)
- Hs đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo nhóm đôi
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa cái gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra sao?
- Gv chốt lại
-Hs đọc thầm đoạn 1
+Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua
-Hs đọc thầm đoạn 2
+Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người Kinh, Thượng, trai, gái, già, trẻ đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi
+Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa Sau khi nghe Núp kể về thành tích của dân làng Nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai chạy đi khắp nhà.
-Hs đọc thầm đoạn 3:
+Đại hội tặng dân làng: cái ảnh Bok Hồ,
một bộ quần áo lụa của Bok Hồ, một cây cờ
có thêu chữ, huân chương cho cả làng, huân chương cho anh Núp.
+Mọi người xem những món quà ấy là
những thứ vật tặng thiên liêng nên rửa tay
Trang 2coi đi coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 3 Hs thi đọc đoạn 3
- Gv yêu cầu 3 Hs tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
-3 hs thi đọc diễn cảm đoạn 3
-Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài
-Hs nhận xét
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs chọn kể một đoạn của câu chuyện Người
con gái Tây Nguyên (HS K+G: kể theo lời của mot nhân
vật)
- Gv mời1 Hs đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn văn mẫu để hiểu đúng yêu
cầu của bài
- Gv hỏi: Trong đoạn văn mẫu trong SGK, người kể
nhập vai nhân vật nào để lể lại đoạn 1?
- Gv yêu cầu Hs chọn vai, suy nghĩ lời kể
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
-Hs đọc yêu cầu của bài
+Nhập vai anh Núp, kể lại câu chuyện theo lời của amh Núp.
-Từng cặp Hs kể
-Ba Hs thi kể chuyện trước lớp
-Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
-Về luyện đọc lại câu chuyện
-Chuẩn bị bài: Cửa Tùng Nhận xét bài học.
Trang 3
Tiết 61 SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN.
I/Yêu cầu cần đạt :
-Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: Vở bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gv nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu
4 Phát triển các hoạt động.
-2 hs nêu qui tắc giảm đi một số lần
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so ánh số bé bằng
một phần mấy số lớn
a) Ví dụ.
- Gv nêu bài toán
+Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần đoạn thẳng AB?
+Thực hiện phép tính gì? Lấy mấy chia mấy?
- Gv : Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ dài
đoạn thẳng AB ta nói độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ
dài đoạn thẳng CD.
b) Bài toán.
- Gv yêu cầu Hs đọc bài toán
+ Mẹ bao nhiêu tuổi?
+ Con bao nhiêu tuổi?
+ Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
+ Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
-GV cho hs trình bày bài giải Cả lớp nhận xét
GVKL: Muốn giải bài toán dạng ss số bé bằng một
phần mấy số lớn ta làm 2 bước:
+Tìm số lớn gấp mấy lần số bé (chia)
+Trả lời: Số bé bằng một phần mấy số lớn.
-Hs đọc lại đề toán
+Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB
-Hs đọc đề bài toán
+Mẹ 30 tuổi.
+Con 6 tuổi.
+Tuổi mẹ gấp tuổi con 30 : 6 = 5 lần +Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.
Bài giải
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ
Đáp số: 1/5
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời Hs đọc dòng đầu tiên của bảng
- Gv hỏi:
+ 8 gấp mấy lần 2?
+ Vậy 2 bằng một phần mấy 8 ?
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào SGK
- Gv chốt lại
Bài 2:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi:
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VơMột Hs lên bảng
sửa bài Gv nhận xét, chốt lại
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs đọc
+8 gấp 4 lần 2.
+2 bằng bằng ¼ của 8.
-Hs đọc yêu cầu của bài
+Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
Bài giải
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là:
24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn dưới bằng 1/4 số sách ngăn trên
Đáp số : 1/4
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
Trang 4- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+Gv yêu cầu Hs quan sát hình a) và nêu số hình vuông
màu xanh, số hình vuông màu trắng có trong hình này
+Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số hình vuông
màu xanh?
+Vậy trong hình a), số hình vuông màu xanh bằng một
mấy số hình vuông màu trắng?
- Gv yêu cầu Hs làm các bài còn lại
- Hai Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
-Hs đọc yêu cầu đề bài
+Hình a) có 1 hình vuông màu xanh và
5 hình vuông màu trắng
+Số hình vuông màu trắng gấp 5: 1 = 5 lần số hình vuông màu xanh.
+Số hình vuông màu xanh bằng 1/5 số hình vuông màu trắng.
5 Tổng kết – dặn dò.
-Tập làm lại bài và ghi nhớ Chuẩn bị bài: Luyện tập.
-Nhận xét tiết học
Trang 5Thứ ba,
Chính tả (Nghe – viết )
Tiết 99: ĐÊM TRĂNG HỒ TÂY
I/Yêu cầu cần đạt :
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập điền tiếng có vần iu / uyu (BT2)
-Làm đúng bài tập 3 b
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Cảnh đẹp non sông
- Gv nhận xét bài cũ
3.Giới thiệu và nêu vấn đề
-Giới thiệu bài + ghi tựa
4.Phát triển các hoạt động:
-2 Hs viết các từ: trung thành, chung sức,
chông gai, trong nom.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đêm trăng Hồ Tây đẹp như thế nào?
* GD BVMT: yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, có ý
thức tự giác BVMT.
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
-Hs lắng nghe
-1 – 2 Hs đọc lại bài viết
+Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn ; gió đông nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình ; hương sen đưa theo chiều gó thơm ngào ngạt.
+Có 6 câu.
-Hs viết b: toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở
muộn, ngào ngạt …
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
-Hs tự chưã lỗi
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3b:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân, kết hợp với tranh
minh họa SGK để giải đúng câu đố
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng Gv chốt lại
-đường đi khúc khuỷu -gầy khẳng khiu -khuỷu tay
Câu b) Con khỉ – cái chổi – quả đu đủ.
5.Tổng kết – dặn dò
-Về xem và tập viết lại từ khó
Trang 6Tập đọc
Tiết 100: CỬA TNG
I/Yêu cầu cần đạt :
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng – một của biển thuộc miền Trung nước ta
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Người con của Tây Nguyên
- GV nhận xét bài cũ
3.Giới thiệu và nêu vấn đề
-GTB: Trên khắp miền đất nước ta cónhiều cửa biển
đẹp Cửa Tùng là một cửa biển rất đẹp của miền
Trung Đọc bài hôm nay sẽ cho các em thấy Cửa Tùng
có vẻ đẹp đặc biệt ntn?
4.Phát triển các hoạt động
- 3 hs kể lại chuyện và trả lời câu hỏi.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Gv đọc bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
-Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv cho Hs giải thích các từ khó : Bến Hải, Hiền
Lương, đồi mồi, bạch kim.
-Học sinh lắng nghe
-Hs quan sát tranh
-Hs đọc từng câu -Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Hs đọc từng đoạn trong nhóm -Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Cửa Tùng ở đâu?(Hs TB )
- Gv : Bến Hải - sông ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quãng
Trị, là nơi phân chia chia miền Nam – Bắc từ 1954 đến
1975 Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 1 Gv hỏi:
+ Cả hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?(Hs TB )
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2
+ Em hiểu thế nào là “ Bà chúa của các bãi tắm”.(Hs
K;G )
- GV yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?(Hs K;G )
*GD BVMT: yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, có ý
thức tự giác BVMT.
+ Ngừơi xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì?
- Gv nhận xét, chốt lại nội dung bài
-Hs đọc thầm đoạn 1 và 2
+Ơ nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
-Hs đọc thầm đoạn 1
+Thôm xóm mướt màu xanh của lũy tre làng và những rặn phi lao rì rào gió thổi.
-Hs đọc thầm đoạn 2
+Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm.
-Hs đọc thầm đoạn 3
+Nước biển thay đổi 3 lần trong một ngày Bình minh: nước biển nhuộm màu hồng nhạt Buổi trưa: nước biển màu xanh lơ Buổi chiều: nước biển màu xanh lục +…chiếc lược đồi mồi
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 2
- Gv cho vài Hs thi đọc lại đoạn 2
- Gv mời ba Hs thi đọc ba đoạn của bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
-Hs thi đọc đoạn 2
-3Hs tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài -Hs nhận xét
5.Tổng kết – dặn dò
-Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi
-Chuẩn bị bài:Ngừơi liên lạc nhỏ Nhận xét bài cũ.
Trang 7Tiết 62: LUYỆN TẬP
I/Yêu cầu cần đạt :
-Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
-Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phấn màu, bảng phụ
* HS: Vở bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- Nhận xét ghi điểm
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
-Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
-2 hs nêu qui tắc
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời Hs đọc dòng đầu tiên của bảng
- Gv hỏi:
+ 12 gấp mấy lần 3?
+ Vậy 3 bằng một phần mấy 12 ?
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
- GV yêu cầu Hs làm các phần còn lại vào V
- Gv nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs đọc
+12 gấp 4 lần 3.
+Vậy 3 bẳng ¼ của 12.
* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3.
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò ta phải biết
được điều gì?
+ Muốn biết số bò gấp mấy lần số trâu, ta phải biết gì?
+Gv yêu cầu Hs tìm số bò.
+ Vậy số bò gấp mấy lần số trâu?
+ Vậy số trâu bằng một phần mấy số bò?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào V Một Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào V Một Hs lên bảng làm
Cả lớp nhận xét rồi chữa bài
- Gv nhận xét, chốt lại
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs thảo luận nhóm đôi
+Ta phải biết số bò gấp mấy lần số trâu.
+Ta phải biết có bao nhiêu con bò +Số con bò 7 + 28 = 35 con.
+Số bò gấp 35 : 7 = 5 lần số trâu +Số trâu bằng 1/5 số bò.
Số con bò có là:
7 + 28 = 35 (con)
Số con bò gấp số con trâu số lần là;
35 : 7 = 5 (lần) Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò
Đáp số: 1/5 lần
-Hs đọc yêu cầu đề bài
Đáp số : 42 con vịt.
* Hoạt động 3: Làm bài 4
Bài 4:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV cho Hs sử dụng các miếng bìa trong bộ học toán để
xếp hình.Một em xếp ở bảng nỉ trên bảng.Sau đó cả lớp
nhận xét
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
5.Tổng kết – dặn dò.
-Tập làm lại bài và ghi nhớ Chuẩn bị bài: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
Trang 8Tự nhiên và xã hội
Tiết 25: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (TIẾP THEO)
I/Yêu cầu cần đạt :
- Nêu được các hoạt động chủ yếu của HS khi ở trường như hđ học tập, vui chơi, văn nghệ, thể dục thể thao, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khóa
- Nêu được trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động đó
-Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức
* HS K+G: Biết tham gia tổ chức các hoạt động để đạt được kết quả tốt.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK/ 48, 49 Tranh ảnh về các hđ của nhà trường được dán vào một tấm bìa
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Một số hoạt động ở trường
+ Công việc chính của Hs ở trường ?
+ Kể tên các môn học em đã học ở trường?
- Gv nhận xét
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
-Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
+… học và chơi +… TV, T, ĐĐ, TNXH, Anh Văn,
TD, MT, TC, ÂN.
* Hoạt động 1: Quan sát theo cặp.
- Mục tiêu: Hs biết một số hoạt động ngoài giờ lên lớp của
Hs tiểu học Biết một số điểm can chú ý khi tham gia vào
các hoạt động đó
- Cách tiến hành.
Bước 1: Quan sát hình.
- Gv hướng dẫn Hs quan sát các hình 48, 49 SGK và trả lời
các câu hỏi với bạn
Bước 2: Làm việc theo cặp.
- Gv mời 1 số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp
+ Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt động gì?
+ Hoạt động này diễn ra ở đâu?
+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kỉ luật của các
bạn trong hình?
B3: Gv nhận xét và chốt lại.
=> Hoạt động ngoài giờ lên lớp của Hs tiểu học bao gồm:
vui chơi giải trí, văn nghệ, thể thao, làm vệ sinh, trồng cây,
tưới cây, giúp gia đình thương binh, liệt sĩ ……
+… đồng diễn thể dục +… ở sân trường +… tập rất đều và nghiêm túc
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm.
- Mục tiêu: Giới thiệu được hoạt động của mình ngoài giờ
lên lớp ở trường
- Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc cá nhân.
1 Em hãy kể tên các hoạt động ?
2 Ích lợi của các hoạt động đó?
3 Em làm gì để hoạt động đó đạt kết quả tốt ?
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- Gv mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm mình
- Gv giới thiệu lại các hoạt động ngoài giờ lên lớp của Hs
bằng các hình ảnh và bổ sung những hoạt động nhà trường
vẫn tổ chức mà các em chưa được tham gia
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv chốt lại: => Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho tinh
-Hs mỗi em hoàn thành bảng trên +Tồ chức vườn hoa điểm 10 chào mừng ngày 20/11
+Tổ chức cho hs tham gia đá bóng +Ngậm thuốc floor
+Thi VSCĐ +Kéo co
……
Trang 9thần các em vui vẻ, cơ thể khỏe mạnh ; giúp các em nâng
cao và mở rộng kiến thức ; mở rộng phạm vi giao tiếp, tăng
cường tinh thần đồng đội ; biết quan tâm và giúp đỡ mọi
người
5 Tổng kết – dặn dò.
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị bài sau: Không chơi các trò chơi nguy hiểm Nhận xét bài học
Trang 10Thứ tư
Luyện từ và câu
I/Yêu cầu cần đạt :
-Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miến Nam qua BT phân loại, tháy thế
từ ngữ (BT1, BT2)
-Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, chấm than vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT1 Bảng lớp viết BT2
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Ôn từ chỉ h.động, trạng thái Sosánh
- Gv 1 Hs làm bài tập 2; 1 Hs làm bài 3
- Gv nhận xét bài cũ
3.Giới thiệu và nêu vấn đề
-Giới thiệu bài + ghi tựa
4.Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Bài tập 1:
-Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
-Gv giúp Hs hiểu các yêu cầu của bài: Các từ trong mỗi
cặp từ có nghĩa giống nhau (bố/ba ; mẹ/má) Các em phải
đặt đúng vào bảng phân loại
-Cả lớp làm vào VBT
-Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài nhanh
-Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
-Bài tập 2:
-Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
-Gv cho Hs trao đổi theo nhóm để tìm từ cùng nghĩa với
từ in đậm
-Gv mời nhiều Hs nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp
-Gv nhận xét, chốt lại:
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Từ dùng ở miềm Bắc: bố , mẹ, anh cả,
quả, hoa, dứa, sắn, ngan.
-Từ dùng ở miền Nam:ba, má, anh hai,
trái, bông, thơm, khóm, mì, việt xiêm
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Gan chi / gan gì
gan rứa/ gan the
mẹ nờ / mẹ a.
-Chờ chi / chờ gì tàu bay hắn / tàu bay nó tui / tôi.
* Hoạt động 2: Thảo luận.
-Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
-Hs đọc yêu cầu đề bài
Một người kêu lên: “ Cá heo ! ” Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô: “ A ! Cá heo nhảy múa đẹp quá !”.
Có đau không, chú mình ? Lần sau, khi nhảy múa, phải chú ý nhé!
5.Tổng kết – dặn dò
-Về tập làm lại bài:
-Ch.bị : Ôn về từ chỉ đặt điểm Ôn tập câu Ai thế nào? Nhận xét tiết học.