lần lượt đọc từng ý kiến, HS 1, 2 HS đọc bài, lớp đọc thầm suy nghĩ bày tỏ thái độ tán thµnh, kh«ng t¸n thµnh hoÆc lưỡng lự a, Chỉ cần tôn trọng đám tang Sai vì đó chưa phảI là nếp sống [r]
Trang 1Một số em ý thức chưa tốt: Xếp hàng chưa nhanh nhẹn, còn lười học, quên đồ dùng học tập
3, Biện pháp:
Cần khắc phục những nhược điểm trên
_
Tuần 25 Thứ hai ngày tháng năm 200
Tiết 1 Chào cờ
Tập trung toàn trường
Tiết 2, 3 Tập đọc - Kể chuyện
$73 Hội vật
I / MĐYC:
A / Tập đọc:
1, Rèn kĩ năng đọc hành tiếng:
Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: nổi lên, nước chảy, náo nức, chen lấn, sới vật, loay hoay
2, Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố
Hiểu ND của câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một, già, một trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng
đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
B /Kể chuyện:
1, Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và gợi ý HS kể lại từng đoạn câu chuyện:"Hội vật" lời kể tự nhiên , kết hợp cử chỉ điệu bộ Bước đầu biết kể chuyện linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện
Trang 2II /Đồ dùng: Tranh minh hoạ truyện trong sgk
Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện
III /Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
A /Kiểm tra: 2 HS đọc bài: "Tiếng đàn"
B /Bài mới:
1, Giới thiệu: Nêu MĐYC
2, Luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu
luyện đọc từ khó
Đọc từng đoạn trước lớp
Giải nghĩa từ
Tứ xư
Sới vật
Keo vật
Khố
Đọc từng đoạn trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh
3, Tìm hiểu bài
Câu 1:
Hãy tìm những chi tiết miêu tả
cảnh tượng rất sôi động của hội
vật ?
Câu 2:
Cách đánh của ông Cản Ngũ
Học sinh lắng nghe Mỗi HS đọc tiếp nối 1 câu
Đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài
Đọc nhóm 5 Giọng đọc vừa phải
Tiếng trống dồn dập, người đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ, chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật, trèo lên những cây cao để xem
Quắm Đen lăn xả vào, đánh
Trang 3và Quắm Đen có điểm gì khác
nhau ?
Câu 3:
Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã
làm thay đổi keo vật như thế
nào ?
Câu 4:
Ông Cản Ngũ đã bất ngờ
chiến thắng như thế nào ?
Câu 5:
Theo em vì sao ông Cản Ngũ
thắng ?
Câu 6:
Nội dung bài nói gì ?
rồn rập, dáo diết Ông Cản Ngũ chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm
Đen nhanh như cắt luồn tay qua 2 cánh tay ông, ôm 1 bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngán như trước nữa Người xem phấn chấn reo hò, ồ lên tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc
Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ
Ông nghiêng mình nhìn Quắm
Đen Lúc lâu ống mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng
Vì Quắm Đen là người khoẻ mạnh nhưng xốc nổi, thiếu kinh nghiệm, còn ông Cản Ngũ lại
là người điềm đạm, giàu kinh nghiệm
Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai
Trang 44/Luyện đọc lại:
đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm, trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
1 vài HS thi đọc đoạn văn
1 HS đọc cả bài
Kể chuyện
1, GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được từng
đoạn câu chuyện:"Hội vật" Kể với giọng sôi nổi hào hứng, phù hợp với nội dung mỗi đoạn
2, HD HS kể chuyện:
HS đọc yêu cầu kể chuyện và 5
gợi ý
GV nhắc HS : Để kể lại hấp dẫn,
truyền được không khí sôi nổi
của cuộc thi tài đến người nghe,
cần tưởng tượng như đang thấy
trước mắt quang cảnh hội vật
GV và cả lớp nhận xét bình chọn
bạn kể chuyện hấp dẫn sôi nổi
hào hứng nhất
Từng cặp HS kể 1 đoạn của câu chuyện
Năm HS kể tiếp nhau 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý
5/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
Tiết 4 Toán
$121 Thực hành xem đồng hồ (T2)
i / Mục tiêu: Giúp HS
Tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
Trang 5Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)
Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS
II / Đồ dùng: Đồng hồ điện tử, mô hình
III /Các hoạt động dạy học:
A /Kiểm tra:
B / Bài mới:
1, HD HS thực hành xem đồng hồ:
Bài 1:
Yêu cầu HS quan sát tranh và trả
lời
Bài 2:
1, 2 HS đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu HS xem đồng hồ có kim
giờ, kim phút và đồng hồ điện tử
để thấy được 2 đồng hồ nào có
cúng thời gian
Bài 3:
HS quan sát và trả lời
HS quan sát tranh sgk
a, An tập thể dục lúc 6 giờ 10 p`
b, An đến trường lúc 7 giờ 12 p`
c, An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút
d, An ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém
15 phút
e, An xem vô tuyến truyền hình lúc 8 giờ 8 phút
g, An đi ngủ lúc 10 giờ kém 5 p`
GV HD mẫu, HS quan sát và thực hành
H - B L - G
I - A M - D
K - C N - E
a, Hà đánh răng rửa mặt trong
10 phút
b, Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ
Trang 6là 5 phút
c, Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút Bắt đầu lúc 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút
3, Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học
Tiết 5 Đạo đức
$24 Tôn trọng đám tang (T2)
I / Mục tiêu:
1, HS hiểu:
Đám tang là lễ chôn cất người chết, là 1 sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ
Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất
2, HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
3, HS có thái độ tôn trọng đám tang, cẩm thông với nỗi đau khổ của những người gia đình có người vừa mất
II / Đồ dùng: Vở bài tập đạo đức
Phiếu học tập cho hoạt động 2
Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
III / Các hoạt động dạy học:
A /Kiểm tra:
B / Bài mới:
1, Giới thiệu:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: HS biết trình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý kiến của mình
Cách tiến hành
Trang 7GV lần lượt đọc từng ý kiến, HS
suy nghĩ bày tỏ thái độ tán
thành, không tán thành hoặc
lưỡng lự
a, Chỉ cần tôn trọng đám tang
của những người mình quen biết
b, Tôn trọng đám tang là tôn
trọng người đã khuất, gia đình
họ và những người cùng đi đưa
tang
c, Tôn trọng đám tang là biểu
hiện nếp sống văn hoá
1, 2 HS đọc bài, lớp đọc thầm
Sai vì đó chưa phảI là nếp sống văn minh
Đúng vì thực hiện nếp sống căn minh
Đúng
Hoạt động 2: HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình huống gặp đám tang
Cách tiến hành
2, 3 HS đọc bài
TH 1: Em nhìn thấy bạn em đeo
băng tang, đi đằng sau xe tang
TH 2: Bên nhà hàng xóm có đám
tang
TH 3: Gia đình của bạn cùng lớp
có tang
TH 4: Em nhìn thấy mấy bạn
nhỏ đang chạy theo 1 đám tang
cười nói, chỉ trỏ
Lớp đọc thầm
Em không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cười đùa Nếu bạn nhìn thấy
em, em sẽ gật đầu chia buồn cùng bạn Nếu có thể, em nên đi với bạn một đoạn đường
Em không nên chạy nhảy cười
đùa, vặn to đài, ti vi, chạy sang xem, chỉ trỏ
Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn
Em nên khuyên ngăn các bạn
Trang 8Hoạt động 3: Trò chơi: Nên và không nên
Mục tiêu: Củng cố bài
Cách tiến hành
Chia thành 2 nhóm
GV phổ biến luật chơi
GV nhận xét, khen thưởng nhóm
thắng cuộc
HS tiến hành chơi Cả lớp nhận xét đánh giá
Kết quả công việc của mỗi nhóm
2, Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học
Thứ 3 ngày tháng năm 2006 Tiết 1 Thể dục
$49 Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
Trò chơi: "Ném trúng đích"
I /Mục tiêu:
Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
Chơi trò chơi: Ném trúng đích Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức độ ban đầu
II / Địa điểm và phương tiện
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
Phương tiện: Còi, kẻ sân cho trò chơi
III / Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung Định lượng Pp và tổ chức
A / Phần mở đầu
GV nhận lớp, phổ biến Nd
y/c giờ học
Chạy chậm xung quanh sân
1 - 2 phút
1 phút
Đội hình tập trung + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
@
Trang 9Tập bài thể dục phát triển
chung
Trò chơi: Chim bay cò bay
B / Phần cơ bản:
Ôn nhảy dây cá nhân kiểu
chụm 2 chân
Chơi trò chơi: Ném trúng
đích
GV nêu tên trò chơi, giải
thích cách chơi
C / Phần kết thúc:
Đứng thành vòng tròn, thả
lỏng, hít thở sâu
GV cùng HS hệ thống bài và
nhận xét
Giao bài về nhà
3 phút
1 phút 10- 12 phút
7 - 8 phút
1 phút
1 - 2 phút
Lớp trưởng hô, cả lớp tập
GV theo dõi sửa sai
Các tổ tập theo khu vực
đã quy định Các tổ thi nhảy, cử 5 người lên thi
Chia lớp thành 2 đội có
số người bằng nhau Thi ném bóng trúng đích Chọn đội thắng cuộc
Đội hình tập trung + + + + + + + + + + + + + + + + + +
@
Tiết 2 Chính tả (Nghe-viết)
$49 Hội vật
i/MĐYC :
Rèn kĩ năng viết chính tả
1, Nghe, viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện:"Hội vật"
2, Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng ch/tr theo nghĩa đã cho
II / Đồ dùng: Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a
III / Các hoạt động dạy học:
Trang 10A /Kiểm tra: 2 HS lên bảng viết: xã hội, sáng kiến, xúng xính, san sát
B / Bài mới:
1, Giới thiệu: Nêu MĐYC
2, HD HS viết chính tả:
GV đọc mẫu
Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa
ông Cản Ngũ và Quắm Đen ?
Đoạn văn có mấy câu ?
Giữa hai đoạn ta nên viết như
thế nào cho đẹp ?
Trong đoạn văn những chữ nào
viết hoa ? Vì sao ?
HD viết từ khó
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả
Yêu cầu HS đọc và viết những
chữ vừa tìm được
GV đọc cho HS viết
GV chấm khoảng 5 đến 7 bài
3, HD bài tập
Bài 2:
HS đọc yêu cầu bài
GV và cả lớp nhận xét chốt lời
giải đúng
2 HS đọc lại bài
Ông Cản Ngũ đứng như cây trồng giữa sới, Quắm Đen thì gò lưng, loay hoay, mồ hôI mồ kê nhễ nhại
Đoạn văn có 6 câu Giữa hai đoạn viết phải xuống dòng và lùi vào 1 ô
Những chữ đầu câu và tên riêng: Cản Ngũ, Quắm Đen
Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình
HS viết
Đổi vở soát lỗi
Lớp đọc thầm sgk
3 HS lên bảng làm bài
a, trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng
4/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học
Trang 11
Tiết 3 Toán
$122 Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
i / Mục tiêu: Giúp HS
Biết cách giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
II / Đồ dùng:
III /Các hoạt động dạy học:
A /Kiểm tra:
B / Bài mới:
1, Giới thiệu: Nêu mục tiêu
Bài toán 1: Có 35 lít mật ong
chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can
chứa được bao nhiêu lít mật ong ?
Củng cố bài toán đơn giản bằng 1
phép tính
Bài toán 2:
Tóm tắt
7 can: 35 lít
2 can: ?lít
Bài toán hợp giải bằng hai phép
tính
B 1: Bước rút về đơn vị
2, Luyện tập:
Bài 1:
1, 2 HS đọc yêu cầu của bài
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Tóm tắt
35 lít: 7 can
1 can: ?lít
Giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5 lít
Giải
Số lít nước mắm trong mỗi can
là: 35 : 7 = 5 (l)
Số lít mật ong trong hai can là
5 x 2 = 10 (l) Đáp số: 10 lít
Cả lớp đọc thầm sgk Tóm tắt
7 bao : 28 kg
Trang 12HS tóm tắt rồi giải
Củng cố về giải bài toán hợp có
liên quan rút về đơn vị
Bài 2:
Tóm tắt
4 vỉ: 24 viên
3 vỉ: ? viên
B 1: Tìm giá trị 1 phần
B 2: Tìm giá trị nhiều phần
Bài 3:
Có thể xếp hình như sau
5 bao : kg ?
Bài giải Mỗi bao nặng số kg là :
28 : 7 = 4 (kg)
5 bao nặng là :
4 x 5 = 20 ( kg)
Đáp số : 20 kg
Bài giải
1 vỉ có số viên thuốc là :
24 : 4 = 6 ( viên)
0 vỉ có số viên là :
6 x 3 = 18 ( viên)
Đáp số : 18 viên
3, Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học
_
Tiết 4 Tập đọc
$74 Hội đua voi ở Tây Nguyên
I / Mục đích yêu cầu:
1, Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng : man-gát, lầm lì,ghìm đà, huơ vòi,nhiệt liệt Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
2, Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nghĩa các từ được chú giải ở cuối bài
Trang 13Hiểu nội dung bài: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên Qua đó thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên
Sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
II / Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc sgk
III / Các hoạt động dạy học:
A / Kiểm tra: 2 HS đọc bài Hội vật
B / Bài mới:
1, Giới thiệu bài
GV đọc mẫu
HS đọc từng câu
Đọc từng đoạn trước lớp
Giải nghĩa từ
HS đọc từng đoạn trong nhóm
Lớp đọc đồng thanh cả bài
3, HD tìm hiểu bài:
Câu 1:
Tìm những chi tiết tả những công
việc chuẩn bị cho cuộc đua ?
Câu 2: Cuộc đua voi diễn ra như
thế nào ?
Câu 3:
HS lắng nghe
HS tiếp nối mỗi em đọc 1 câu
3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn
Đọc nhóm 2
Voi đua từng lớp 10 con dàn hàng ngang ở vạch xuất phát Hai
chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặc đẹp Dáng
vẻ rất bình tĩnh vì họ vốn là những người phi ngựa giỏi nhất Chiêng trống vừa nổi lên cả 10 con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay, bụi cuốn mù mịt Những chàng trai man-gát, gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích
Những chú voi chạy đến đích
Trang 14Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh
dễ thương ?
Nội dung bàIinói gì ?
1 vài HS thi đọc cả bài
trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào khán giả đã nhiệt tình cổ vũ khen ngợi chúng
Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên, rất vui, thú vị và hấp dẫn
GV và cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
5, Củng cố, dặn dò : Nhận xét giờ học
_
Tiết 5 Tự nhiên & Xã hội
$49 Động vật
I / Mục tiêu:
Sau bài học hs có khả năng:
Nêu được những điểm giống và khác nhau của 1 số con vật
Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
Vẽ và tô màu 1 số con vật mà em thích
II / Đồ dùng dạy học: Các hình trong sgk trang 94, 95
Sưu tầm các con vật mang đến lớp
III / Hoạt động dạy học:
A /Kiểm tra: Quả thường có mấy phần ? Hạt có chức năng gì ?
B /Bài mới:
1, Giới thiệu:
2, Khởi động: Hát liên khúc bài hát kể tên các con vật
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau và giống nhau ở 1 số con vật
Nêu được sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
Cách tiến hành
B 1: Làm việc theo nhóm
Trang 15HS đọc sgk và quan sát các hình
ở trang 94, 95 và các con vật sưu
tầm được
Bạn có nhận xét gì về hình
dáng và kích thước của các con
vật ?
Hày chỉ đầu, mình, chân, đuôi
của các con vật ?
Chọn 1 số con vật trong hình, nêu
những đặc điểm giống và khác
nhau về hình dạng kích thước và
cấu tạo ngoài của chúng
B 2: Làm việc cả lớp
HS quan sát và trả lời
Trong tự nhiên có rất nhiều loạI
động vật, chúng có độ lớn, hình dạng khác nhau
Gồm đầu, mình, chân, đuôi của các con vật 2, 3 HS lên chỉ
A, Những điểm giống nhau: Đều
có 3 phần đầu, mình, chân đuôI Khác nhau là :
Có loài di chuyển trên mặt đất như : voi, trâu bò, hươu, hổ
Có động vật biết bay như chim, ong,
Con sống dưới nước : cá, tôm, Con leo trèo giỏi: chồn, sóc
Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật, chúng có hình dạng và độ lớn khác nhau Cơ thể đều có 3 phần
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 số con vật mà em thích
Cách tiến hành
Bước 1 : Vẽ và tô màu
Bước 2 :Trình bày sản phẩm
HS đọc phần bóng đèn toả sáng
2/ Củng cố dặn dò: Chơi Đố bạn con gì ? Nhận xét giờ học