1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 7 tiết 5 đến 10

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 176,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV : Tất cả các phần , các đoạn , các câu trong văn bản đó đều tâïp trung, xoay quanh chủ đề vấn đề chủ yếu GV Hỏi: Trong câu chuyện , cái dòng mạch chính “ sự chia tay” có chỗ nào bị q[r]

Trang 1

TUẦN 2:

Tiết5-6: Cuộc chia tay của những con búp bê

Tiết7: Bố cục trong văn bản Tiết8: Mạch lạc trong văn bản

Tiết 5-6:

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

 Khánh Hoài 

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Thấy được tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện

- Cảm nhận được mỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hòan cảnh gia đình bất hạnh Biết cảm thông và chia sẻ với những bạn ấy

- Thấy được cái hay của chuyện là cách kể chân thật và cảm động

B CHUẨN BỊ:

-Gv: Soạn giáo án + ĐDDH+Phương pháp đọc sáng tạo ; Phương pháp vấn đáp gợi tìm

- Hs: Soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Khởi động:

1.Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Văn bản Mẹ tôi giáo dục em điều gì?

3.Giới thiệu bài mới.

Trong cuộc sống, ngoài việc cho trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn làm cho trẻ con đầy đủ, hoàn thiện hơn về đời sống tinh thần đem lại co trẻ sức mạnh để vượt qua vô vàn khó khăn, khổ não ở đời Cho dù rất hồn nhiên, ngây thơ, nhưng trẻ vẫn cảm nhận, vẫn hiểu biết 1 cách đầy đủ về cuộc sống của gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh, các em cũng biết đau đớn, xót xa, nhất là chia tay với những người thân yêu để được sang cuộc sống khác

- Để hiểu rõ hoàn cảnh éo le, ngang trái của cuộc đời đã tác động tuổi thơ của các em như thế nào? Chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê”

II Đọc – Hiểu văn bản:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: Giới thiệu tác giả, tác phẩm HS đọc chú thích

GV Hỏi: Hãy cho biết một vài nét về tác giả và tác phẩm ?

GV:: Hướng dẫn đọc : cần đọc diễn cảm.

HS đọc bài sau khi GV đọc một đoạn

-Giải nghĩa các từ khó

-Tóm tắt truyện

GV Hỏi: Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật chính? Câu

chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc chọn ngôi này có tác dụng gì?

HS Đáp: Truyện viết về những em bé không may đứng trước sự đỗ vỡ của

gia đình , đó là hai anh em Thành và Thuỷ phải đau đớn chia tay nhau vì bố

mẹ li hôn Ngôi 1: Thể hiện sâu sắc những suy nghĩ, tình cảmvà tâm trạng

A Tìm hiểu bài:

I Tác giả – Tác phẩm:

1 Tác giả: Khánh Hoài

2 Tác phẩm: Đạt giải nhì cuộc thi viết về quyền trẻ

em do viện Khoa học Giáo dục và tổ chức cứu trợ trẻ

em Rát-đa Bác-nen- Thuỵ Điển tổ chức 1992

II/ Kết cấu tác phẩm:

Trang 2

nhân vật - Tăng tính chân thực

Câu hỏiThảo luận :( HS chia nhóm , thảo luận trong 5 phút) Tại sao đặt tên

là Cuộc chia tay của những con búp bê? Tên truyện có liên quan gì ý nghĩa

của truyện?

HS Đáp: Búp bê ngây thơ, vô tội cũng như 2 anh em trong sáng vô tư mà

phải chia tay Những con búp bê không chia tay là ước mơ của hai anh em về

hoàn cảnh của mình

 Củng cố tiết 5: Hãy đọc 1 đoạn văn em thích nhất? Vì sao?

TIẾT: 6

Câu hỏiThảo luận :( HS chia nhóm , thảo luận trong 5 phút): Tình cảm hai

anh em trong truyện như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều đó ?

HS Đáp: -Đem kim chỉ vá áo cho anh.

- Chiều nào tôi cũng đi đón em

- Nhường đồ chơi cho nhau

 Chúng đối với nhau tình cảm thật sâu nặng

GV Hỏi: Chính vì tình cảm sâu nặng đối với nhau nên khi gặp cảnh ngộ

phải chia tay chúng đã biểu lộ cảm xúc ra sao?

HS Đáp: Rất đau đớn , xót xa

GV Hỏi: Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy anh mình chia búp bê và

em nhỏ ra hai bên có điều gì mâu thuẫn ?

HS Đáp: Thuỷ giận vì anh chia rẽ 2 con búp bê nhưng lại thương anh

GV Hỏi: Theo em có cách nào để giải quyết mâu thuẫn?

HS Đáp: - Gia đình đoàn tụ.

- Không có sự chia rẽ Đó cũng là lựa chọn của Thuỷ ở cuối truyện

GV Hỏi: Hành động của Thuỷ ở phần kết thúc truyện: “ Đặt con Em Nhỏ

quàng tay vào con Vệ Sĩ ở trên chiếc giường để chúng không bao giờ xa

nhau” gợi cho em tình cảm và suy nghĩ gì?

HS Đáp: - Gợi lòng thương cảm đối với Thuỷ

GV Hỏi: Em có nhận xét gì về hành động đó của Thuỷ?

HS Đáp: Giàu lòng vị tha, vừa thương anh, vừa thương cả những con búp bê

 bản thân chịu thiệt thòi

GV Hỏi: Trong cuộc chia tay giữa Thuỷ và cô giáo cùng các bạn, điều gì

làm cô giáo bàng hoàng?

HS Đáp:Thuỷ không được đi học nữa do nhà bà ngoại xa trường quá nên

mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán

GV Hỏi: Vì sao cô giáo bàng hoàng?

HS Đáp: Vì thấy học trò không chỉ bất hạnh vì gia đình li tán mà còn bất

hạnh vì không được đến trường

GV Hỏi: Chi tiết nào trong cuộc chia tay làm em cảm động ?Vì sao?

HS Đáp: Cô giáo Tâm tặng Thuỷ quyển vở và cây bút máy nắp vàng Vì nó

thể hiện tình cảm yêu thương sự quan tâm của cô giáo đối với học trò

Câu hỏiThảo luận :( HS chia nhóm , thảo luận trong 5 phút): Vì sao khi dắt

III/ Phân tích:

1 Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai:

-Đem kim chỉ vá áo cho anh

- Chiều nào tôi cũng đi đón em

- Nhường đồ chơi cho nhau

 Hai anh em rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau Tình cảm trong sáng cao đẹp ; tấm lòng nhân hậu vị tha

2 Cuộc chia tay với lớp học:

- Cô giáo mở cặp lấy một quyển sổ … bút máy nắp vàng đưa cho em tôi

- Em tôi… nức nở

 Cần yêu thương quan tâm đến quyền lợi của tré em, đừng làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng

Trang 3

Thuỷ ra khỏi trường tâm trạng của Thành lại “kinh ngạc thấy mọi người vẫn

đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật” ?

HS Đáp: Ngạc nhiên vì trong tâm hồn mình đang đau đớn, mất mát, đỗ

vỡ mà bên ngoài đất trời và mọi người vẫn “ bình thường”  Diễn biến tâm

lí được miêu tả chính xác Nó làm tăngthêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái

thất vọng, bơ vơ của nhân vật

GV Hỏi: Nghệ thuật dựng truyện của tác giả như thế nào ?

HS Đáp: Kể bằng miêu tả cảnh vật xung quanh và kể bằng nghệ thuật miêu

tả tâm lí nhân vật

GV chốt: Với lời lẽ chân thành giản dị kết hợp với nghệ thuật miêu tả tâm

lý nhân vật, truyện giúp người đọc thấm thía rằng: Tổ ấm gia đình vô cùng

quý giá, mọi người hãy gắng bảo vệ và gìn giữ không nên vì bất kỳ lý do

nào làm tổn hại đến tình cảm ấy

III Tổng kết: ( 3’)

HS đọc ghi nhớ sgk

IV Luyện tập- Củng cố : ( 5’)

Qua truyện tác giả muốn nhắn gửi chúng ta điều gì?

IVTổng kết: Ghi nhớ sgk

B Luyện tập

V Đánh giá: ( 5’)

- Nêu ý nghĩa của truyện?

- HS nắm bài

VI Dặn dò: ( 3’)

 Học bài, đọc bài đọc thêm

Chuẩn bị bài: Bố cục trong văn bản.

Trang 4

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.

- Bước đầu hiểu được thế nào là 1 bố cục rành mạch và hợp lý, phân biệt được một số bố cục rành mạch, hợp lý với một số bố cục không rành mạch, hợp lý và xây dựng được những bố cục rành mạch hợp lý cho bài làm

B CHUẨN BỊ:

- Gv: Soạn giáo án + ĐDDH +Phương pháp vấn đáp gợi tìm; Phương pháp dạy học hợp tác

- Hs: Chuẩn bị bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Khởi động:

1.Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Thế nào là liên kết trong văn bản?

- Dùng phương tiện nào để thực hiện liên kết văn bản?

3.Giới thiệu bài mới.

Trong bóng đá, các huấn luyện viên phải sắp xếp đối thủ thành một đội hình Theo em, trong một văn bản có cần phải bố trí, sắp xếp các nội dung, ý tứ như việc sắp xếp các cầu thủ không? Vì sao?

II Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HS đọc phần 1a trong SGK/T28

GV Hỏi: Khi viết đơn, em phải ghi những gì?Những nội dung trên được

sắp xếp theo trật tự nào?

HS Đáp: - Họ tên

- Sống và làm việc ở đâu?

- Lí do xin gia nhập đội

- Lời hứa phấn đấu sau khi

GV Hỏi: Lá đơn không viết theo trình tự có được chấp nhận không ?

HS Đáp: Không , Vì nó khó tiếp nhận Khó hiểu.

GV dùng bài tập 2 phần luyện tập cho HS thấy rõ bố cục

GV Hỏi: Hãy ghi lại bố cục truyện Cuộc chia tay búp bê Theo em, bố

cục như thế đã rành mạch, hợp lí chưa?

HS Đáp: - Hai anh em phải chia đồ chơi

- Thuỷ đến trường, chia tay cô giáo và các bạn

- Hai anh em chia tay

 Bố cục rành mạch, hợp lí

GV Hỏi: Văn bản sẽ thế nào nếu thầyâ đảo yếu tố 3 xuống cuối?

HS Đáp: văn bản trở nên lộn xộn, thiếu mạch lac, và hợp lí.

GV Hỏi: Vậy vì sao khi xây dựng văn bản phải quan tâm đến bố cục ?Bố

cục là gì?

HS Đáp: Đọc ghi nhớ trong sgk

A Tìm hiểu bài:

I Bố cuc và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

1 Bố cục của văn bản:

- Họ tên

- Sống và làm việc ở đâu?

- Lí do xin gia nhập đội

- Lời hứa phấn đấu sau khi

 Bố cục

Trang 5

GV cho HS đọc VD 1,2/T29.

GV Hỏi: Hai câu chuyện đã có bố cục chưa ?

HS Đáp - Bố cục không hợp lý.

GV Hỏi: Cách kể như trên bất hợp lý chỗ nào ? Các câu văn trong mỗi

đoạn có tập trung vào 1 ý chung không?Ý của đoạn này và đoạn kia có phân

biệt với nhau không?

HS Đáp -Phần 1: Ý lộn xộn.

- Phần 2: Nội dung 2 đoạn tương đối thống nhất nhưng làm mất đi

cái cười phê phán vốn là mục đích của chuyện

GV Hỏi: Muốn văn bản được tiếp nhận thì văn bản phải đáp ứng yêu cầu gì

?

HS Đáp  Rành mạch: rõ ràng từng phần, từng đoạn.

GVchuyển Rành mạch có phải là yêu cầu duy nhất đ/v 1 bố cục không?

Tìm hiểu vd 2/2

GV Hỏi: Ý của các đoạn văn có phân biệt với nhau rõ ràng không?

HS Đáp: - Không Cách kể ấy làm cho câu chuyện không còn ý nghĩa phê

phán, không buồn cười nữa

GV Hỏi: Vậy khi trình bày, các sụ­ việc trong bố cục phải thế nào?

HS Đáp:  Hợp lí

GV cho HS đọc lại văn bản Cổng trường mở ra.

GV Hỏi: Văn bản có bố cục mấy phần ?

HS Đáp: 3 phần

GV Hỏi: Từng phần có nhiệm vụ gì ?

HS Đáp: mỗi phần có nhiệm vụ riêng.

III Tổng kết: ( 3’)

HS đọc ghi nhớ sgk

IV Luyện tập- Củng cố : ( 5’)

GV hướng dẫn HS làm bài tập

HS đọc bài tập Nêu yêu cầu cụ thể sau đó HS thảo luận tại lớp và lên bảng

trình bày theo nhóm các bài 2,3

Các bài còn lại GV hướng dẫn HS về nhà làm

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

- Rành mạch

- Hợp lí

3/ Các phần của bố cục:

ba phần: Mở bài,Thân bài, Kết bài

II Tổng kết: ghi nhớ.

B Luyện tập:

Bài tập 2: Có thể kể câu

chuyện Cuộc chia tay của những co búp bê theo bố

cục khác miễn là vẫn đảm bảo nội dung, tình cảm mà tác giả muốn thể hiện

Bài tập 3: Bố cục bản báo

cáo chưa mạch lạc các điểm (1),(2),(3) chỉ kể về việc học chưa trình bày kinh nghiệmhọc tốt, điểm (4) không nói về học tập

V Đánh giá: ( 5’)

- Thế nào là bố cục của văn bản? Những yêu cầu về bố cục của văn bản?Bố cục của văn bản có mấy phần?

- HS nắm bài

VI Dặn dò: ( 3’)

Trang 6

- Học bài.Làm bài luyện tập còn lại.Chuẩn bị bài: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh

- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cầu thiết phải làm cho văn bản có

mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

- Chú ý đến sự mạch lạc

B CHUẨN BỊ:

- Gv: Soạn giáo án + Phương pháp vấn đáp gợi tìm; Phương pháp dạy học hợp tác

- Hs: Soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Khởi động:

1.Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Thế nào là bố cục của văn bản? Những yêu cầu về bố cục của văn bản?

- Bố cục của văn bản có mấy phần?

3.Giới thiệu bài mới.

II Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV : Cho HS đọc phần 1a trong SGK/T31

GV Hỏi: Mạch lạc có nghĩa là gì?

HS Đáp: - Là một mạng lưới về ý nghĩa nối liền các phần, các đoạn, các ý

của văn bản

GV Hỏi: Mạch lạch trong văn bản có tính chất gì?

HS Đáp: Có 3 tính chất( sgk), quan trọng nhất là: Thông suốt, trôi chảy,

không đứt đoạn

GV : Cho HS đọc phần 2 SGK/T31,32.

GV Hỏi: Cho biết văn bản xoay quanh sự việc chính nào? “Sự chia tay”

và “những con búp bê” đóng vai trò gì trong truyện? Hai nhân vật Thành và

Thuỷ có vai trò như thế nào trong truyện?

HS Đáp: Hai anh em Thành và Thuỷ là nhân vật chính , những con búp bê là

yếu tố phụ góp phần làm nổi bật nhân vật chính, sự việc chính “ Sự chia tay”

GV Hỏi: Vậy trong văn bản đó có phải là có một cái ý tứ chung ( chủ đề)

giống như mạch máu lần lượt chảy xuyên suốt qua các phần các đoạn của văn

bản không? Ý tứ chung đó là gì?

HS Đáp: Mạch văn đó chính là “ sự chia tay” Hai anh em Thành Thuỷ

buộc phải chia tay nhưng hai con búp bê và tình cảm anh em của các em thì

không chia tay

GV Hỏi: Vậy những từ ngữ lặp đi lặp lại : chia tay, chia đồ chơi, chia ra,

A Tìm hiểu bài

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:

1/ Mạch lạc trong văn bản:

là sự nối tiếp các câu, các

ý theo một trình tự hợp lý

2/ Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc:

a/ Các phần, các câu, các đoạn trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề xuyên suốt

b/ Các phần, các câu, các đoạn trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, trước sau hô ứng với nhau làm cho

Trang 7

chia rẽ… Và một loạt các từ ngữ biểu thị ý không muốn phân chia cũng lặp đi

lặp lại… Có ý nghĩa gì?

HS Đáp: Liên kết các sự việc lại thành một thể thống nhất.

GV : Tất cả các phần , các đoạn , các câu trong văn bản đó đều tâïp trung,

xoay quanh chủ đề ( vấn đề chủ yếu)

GV Hỏi: Trong câu chuyện , cái dòng mạch chính “ sự chia tay” có chỗ nào

bị quẩn quanh đứt đoạn hay không thông suốt, không tiếp nối nhau một cách

tự nhiên hợp lí hay không?

HS Đáp: Trong văn bản thì cái mạch văn “ sự chia tay” nó được thể hiện

dần dần Nó đã được người tạo lập văn bản dẫn dắt theo một con đường

không bị quẩn quanh đứt đoạn

GV Hỏi: Vậy để văn bản có tính mạch lạc cần có những yêu cầu nào?

III Tổng kết: ( 3’)

HS đọc ghi nhớ sgk

IV Luyện tập- Củng cố : ( 5’)

GV hướng dẫn HS làm bài tập.

HS đọc bài tập Nêu yêu cầu cụ thể sau đó HS thảo luận tại lớp và lên bảng

Làm GV cho HS nhận xét và sửa chữa

chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)

II Tổng kết: Ghi nhớ: sgk

B Luyện tập:

Bài tập 1: a/ Tính mạch lạc

trong văn bản Mẹ tôi

-Chủ đề xuyên suốt: Sự hy sinh thầm lặng của người mẹ

-Sự nối tiếp giữa các phần: các đoạn theo tâm lý

b 1/ Lão nông và các con:

-Chủ đề xuyên suốt: khuyên lao động

-Tiếp nối trong văn bản theo mạch lạc thời gian, tâm lý

Bài tập 2: Không Vì chủ

đề: Cuộc chia tay của hai đứa trẻ Việc miêu tả tỉ mỉ nguyên nhân chia cách của hai người lớn, làm cho ý chủ đạo phân tán không giữ được sự thống nhất sẽ mất sự mạch lạc

V Đánh giá: ( 5’)

- Thế nào là mạch lạc trong văn bản? Cho VD phân tích.? Điều kiện để văn bản có tính mạch lạc?

- Lớp sôi nổi

VI Dặn dò: ( 3’)

- Học bài, xem lại các bài tập; Chuẩn bị bài: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH.

Trang 8

TUẦN 3:

Tiết9: Những câu hát về tình cảm gia đình Tiết10: Những câu hát về tình yêu quê hương,đất nước , con người

Tiết11: Từ láy Tiết12:Qúa trình tạo lập văn bản

Tiết 9

CA DAO- DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh hiểu :

- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tính chất giáo dục

B CHUẨN BỊ:

- Gv: Soạn giáo án + Phương pháp đọc sáng tạo ; Phương pháp vấn đáp gợi tìm

- Hs: Soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Khởi động:

1.Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Nghệ thuật dưng truyện Cuộc chia tay của những con búp bê của tác giả như thế nào ?

- Qua truyện Cuộc chia tay của những con búp bê tác giả muốn nhắn gửi chúng ta điều gì?? Thế nào là

mạch lạc trong văn bản? Cho VD phân tích

3.Giới thiệu bài mới.

Mỗi con người đều sinh ra từ những chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của cha, mẹ, sự đùm bọc yêu thương của anh em ruột thịt Mái ấm gia đình dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa vẫn là nơi ta tránh nắng, tránh mưa, là nơi ta tìm niềm an ủi, động viên, nghe những lời bảo ban, bàn bạc chân tình Chính nhờ lớn lên trong tình yêu gia đình như 1 nguồn mạch chảy xuyên suốt, mạnh mẽ thể hiện trong ca dao, dân ca mà tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

II Đọc – Hiểu văn bản:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: cho HS đọc phần chú thích ()

GV Hỏi: Em hiểu thế nào là dân ca, ca dao? Hãy cho biết sự khác nhau giữ

dân ca và ca dao?

HS Đáp: : là những sáng tác kết hợp lời và nhạc; Cao dao: là lời thơ của dân

ca và thơ của dân gian

Giáo viên hướng dẫn đọc.: đọc diễn cảm GV đọc mẫu HS đọc lại

GV: cho hs tìm hiểu nghĩa các từ khó.trong phần chú thích sgk.

Câu hỏi thảo luận:Em thấy văn bản này có tác giả không? Vì sao?Hãy nhớ

lại những thể loại nào không có tên tác giả? Những thể loại này nó thuộc thể

loại văn học nào?

A Tìm hiểu bài

I Khái niệm:

1/ Dân ca: là những sáng tác kết hợp lời và nhạc 2/ Cao dao: là lời thơ của dân ca và thơ của dân gian

II Kết cấu tác phẩm:

Trang 9

HS Đáp: Đó là những tác giả khuyết danh đó là thể loại văn học dân gian:

GV: cho hs đọc bài 1.

GV Hỏi: Lời trong bài ca dao là của ai?Tác giả dân gian muốn diễn đạt

tình cảm gì?

HS Đáp: Lời của người mẹ ru con nói cho con biết công lao trời biển của

cha mẹ từ đó cho thấy bổn phận và trách nhiệm làm con

GV Hỏi: Hình ảnh trong từng bài có ý nghĩa gì?

HS Đáp: hình ảnh mang ý nghĩa vĩnh hằng.

HS đọc bài hai.

GV Hỏi: Tâm trạng của người phụ nữ là gì?

HS Đáp: (Buồn, nhớ mẹ)

Câu hỏi thảo luận ( HS thảo luận nhóm trong vòng 5 phút Cử đại diện lên

trình bày) : Phân tích các hình ảnh về không gian, thời gian và nỗi niềm nhân

vật?

HS Đáp Thời gian: Chiều, hết việc, là thời điểm của sự trở về- Gợi buồn,

nhớ

-Không gian:Ngõ sau- nơi vắng lặng, heo hút- cô đơn

Nỗi niềm:Xót xa( không lo được cho mẹ già) đau đớn( cảnh ngộ)

HS đọc bài ca dao thứ ba.

GV Hỏi:Bài ca dao có âm điệu như thế nào ?Biện pháp tu từ nào đã được

dụng trong bài ca dao?Cái hay của biện pháp so sánh ở đây là gì?

HS Đáp : - Ngó lên: Trân trọng, tôn kính.

- So sánh: Sự kết nối bền chặt, không tách rời

- Aâm điệu là thể thơ lục bát phù hợp cho việc diễn tả tình cảm

GV Hỏi Bài ca dao diễn tả tình cảm gì?

HS Đáp : Diễn tả tình yêu thương, kính trọng của con cháu đối với tổ tiên.

HS đọc bài ca dao thứ tư.

GV Hỏi: Là anh em trong nhà chúng ta phải đối đãiû với nhau như thế nào?

Điều này cũng có nghĩa như thế nào đối với cha mẹ ?Hình ảnh so sánh có gì

đặc sắc?

HS Đáp Yêu thương hoà thuận đùm bọc lẫn nhau Tác giả dân gian dùng

hình ảnh so sánh rất độc đáo anh em như chân tay Anh em hoà thuận thì đó

là điều làm cho cha mẹ rất vui , hạnh phúc

III Tổng kết: ( 3’)

HS đọc ghi nhớ sgk

IV Luyện tập- Củng cố : ( 5’)

Hs tập đọc diễn cảm 4 bài ca dao

III Phân tích:

Bài 1: Công lao trời biển

của cha mẹ đối với con và bổn phận , trách nhiệm của người làm con trước công lao to lớn ấy

Bài 2: là tâm trạng nỗi

lòng của người con gái lấy chồng xa với nỗi niềm cô đơn buồn tủi, nhớ cha mẹ quê nhà

Bài 3: Với biện pháp so

sanh bài ca dao diễn tả tình yêu thương, kính trọng của con cháu đối với tổ tiên

Bài 4 biểu hiện sự gắn

bó thiêng liêng của anh em ruột thịt

IV Ghi nhớ: SGK

B Luyện tập:

Đọc diễn cảm 4 bài ca dao

V Đánh giá: ( 5’)

-Các bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?Nhằm nói lên ý nghĩa chung như thế nào ?

- Lớp tích cực hoạt động, tiếp thu bài

VI Dặn dò: ( 3’)

Trang 10

-Học bài, đọc thuộc các bài ca dao;Sưu tầm thêm các bài ca dao cùng chủ đề;Chuẩn bị bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Tiết 10

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh :

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Thuộc những bài ca trong văn bản và biết thêm một số bài ca trong hệ thống của chúng

B CHUẨN BỊ:

- Gv : Soạn giáo án + Phương pháp đọc sáng tạo ; Phương pháp vấn đáp gợi tìm

- Hs: Soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Khởi động:

1.Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc bài ca dao số 1 Phân tích những nét nghệ thuật và nội dung bài ca?

- Đọc thuộc bài 2, 3, 4 Em thích bài nào nhất? Vì sao? Đọc một bài ca dao khác về tình cảm gia đình mà em biết?

3.Giới thiệu bài mới

? Câu nói mở đầu bài “ Lòng yêu nước của nhà văn Nga I Ê-ren-bua?

Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương, đất nước, con người cũng là chủ đề lớn của

ca dao, dân ca Những bài ca thuộc chủ đề này rất đa dạng, có những cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc địa phương Tiết học giới thiệu 4 bài ca Ở đây, đằng sau những câu hát đối đáp, những lời mời, lời nhắn gửi là những bức tranh phong cảnh các vùng, miền, luôn là tình yêu chân chất, niềm tự hào sâu sắc đối với quê hương, đất nước, con người

II Đọc – Hiểu văn bản:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV cho học chú thích sgk, Hướng dẫn đọc, cần đọc diễn cảm.

HS đọc bài 1

GV : Bài 1: Giọng hỏi đáp, hồ hởi và tình cảm phấn khởi, tự hào (1 nam, 1

nữ đọc) ; Đọc chú thích 1  7

GV Hỏi: Hình thức thể loại của bài ca dao có gì đặc biệt? Vì sao em biết?

HS Đáp : - Thể loại đối đáp thường gặp trong ca dao trữ tình, nam hỏi, nữ

đáp,

GV Hỏi: Giữa lời hỏi và lời đáp có điểm gì chung?

HS Đáp : - Hỏi - đáp về những địa danh  xoay quanh một chủ đề

GV Hỏi: Bài ca dao (1) tác giả đã gợi ra những địa danh phong cảnh nào?

Em hiểu gì về những địa danh phong cảnh đó ?

HS Đáp : Những địa danh đó không chỉ có những đặc điểm địa lí tự nhiên,

A Tìm hiểu bài:

I Chú thích: sgk

II Phân tích:

Bài 1: Là lời hát đối giữa

chàng trai và cô gái thử tài hiểu biết về lịch sử, địa lý nhằm thể hiện lòng yêu quý và tự hào đối với quê hương, đất nước

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:20

w