Giáo án Ngữ văn 8 tuần 5 đến tuần 13 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay. Giáo án Ngữ văn 8 tuần 5 đến tuần 13 được soạn theo hướng dễ dạy cho giáo viên và dễ học cho học sinh
Trang 1Ngày soạn: 11/ 9/ 2015 Tuần: 5
Nghiên cứu nội dung bài
Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy
2 Học sinh:
Đọc các ví dụ, trả lời câu hỏi vào vở soạn
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là đoạn văn? Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ gì?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:
*Gọi HS đọc ví dụ trong SGK
H: Đoạn văn (a) tả cảnh gì?
->Tả cảnh sân trường làng Mĩ Lí trong ngày
H: Tuy cùng viết về một ngôi trường, nhưng
giữa việc tả cảnh sân trường hiện tại với cảm
giác về ngôi trường ấy trước đây có sự gắn bó
với nhau không? Tại sao?
-> Không (Theo logic thông thường, lẽ ra cảm
giác ấy phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại
khi chứng kiến ngày tựu trường Vì vậy nếu
viết như thế người đọc sẽ cảm thấy hụt hẫng
khi đọc đoạn văn sau)
H: Qua đó em có nhận xét gì?
* Gọi HS đọc 2 đoạn văn trong VD2
H: Hai đoạn văn trong VD2 khác 2 đoạn văn
Trang 2H: Cụm từ “Trước đó mấy hôm” là thành
phần gì trong câu? Nó bổ sung cho câu ý
nghĩa gì?
-> Trạng ngữ.-> Bổ sung nghĩa về mặt t gian
H: Cụm từ “Trước đó mấy hôm” giúp 2 đoạn
văn liên hệ với nhau như thế nào?
-> Tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn
văn trước.(từ thực tại nhớ về quá khứ).Chính
sự liên tưởng này tạo nên sự gắn bó chặt chẽ
giữa 2 đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn văn
liền ý, liền mạch
H: Vậy cụm từ “Trước đó mấy hôm” đóng vai
trò gì?
H: Qua ví dụ, em hãy cho biết tác dụng của
việc liên kết đoạn văn trong văn bản?
GV giảng giải, chuyển ý
Hoạt động 2:
* Gọi HS đọc 2 đoạn văn trong SGK
H: Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá
H: Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê,
người ta thường dùng những từ ngữ như thế
nào?
H: Em có nhận xét gì về các từ ngữ này?
* Gọi HS đọc 2 đoạn văn trong SGK
H: Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên?
H: Hãy cho biết từ “đó” thuộc từ loại nào?
- Cụm từ: “Trước đó mấy hôm”
-> Là phương tiện liên kết
=> Tác dụng: Gắn kết các đoạn văn, tạo
ra sự liên hệ ý nghiã giữa các đoạn
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.
- Trước đó Nhưng lần này
- Trái lại
-> Sử dụng từ ngữ có ý nghĩa đối lập
c) Ví dụ 3:
Trang 3“Trước đó” là khi nào?
-> Trước đó là trước lúc diễn ra sự việc nhân
vật “tôi” lần đầu tiên cắp sách tới trường
H: Phương tiện dùng để liên kết đoạn ở đây là
gì?
* Gọi HS đọc 2 đoạn văn
H: Em hãy phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa
2 đoạn văn?
-> + Đoạn 1: Diễn đạt ý nhĩa cụ thể
+ Đoạn 2: Mang ý tổng kết, khái quát
H: Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn trên?
H: Ngoài cụm từ “Nói tóm lại” ta có thể thay
thế từ nào vào đầu đoạn 2 mà tác dụng liên kết
không thay đổi?
H: Em có nhận xét gì về nghiã của các từ này?
GV: Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với
đoạn có ý nghĩa tổng kết khái quát, người ta
thường dùng những từ ngữ có ý nghĩa tổng
kết, khái quát sự việc
Ngoài việc nối các đoạn văn bằng từ ngữ,
người ta còn dùng cả câu
* Gọi HS đọc ví dụ
H: Đoạn văn thứ nhất và đoạn văn thứ 2 diễn
đạt nội dung gì?
-> Đoạn 1: Lời động viên của u
Đoạn 2: Suy nghĩ của cu Tí
H: Tìm câu liên kết đoạn 1 với đoạn 2?
H: Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết?
-> Vì nó thể hiện rõ mối quan hệ ý nghĩa giữa
2 đoạn.(Nếu không có câu LK này, người đọc
sẽ tưởng nhầm đoạn văn 2 vẫn là lời người
mẹ)
H: Qua tìm hiểu bài hôm nay, em hãy cho
biết: Liên kết các đoạn văn trong văn bản có
tác dụng gì? Có những phương tiện liên kết
chủ yếu nào?
HS trả lời GV chốt lại
GV đưa ra ghi nhớ, gọi HS đọc
Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- GV hướng dẫn cho HS làm bài cá nhân
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.
Trang 4- Nói như vậy -> Tổng kết, khái quát.
- Thế mà -> Mang ý đối lập
- Cũng -> Chỉ từ
- Tuy nhiên -> Mang ý đối lập
*Bài tập nâng cao 8A
Để chứng minh rằng “ Thơ ca Việt Nam đó ca ngợi cảnh non sụng gấm vúc” cú thể phỏc ra một dàn ý phần thõn bài như sau:
- Ca ngợi làng quờ ờm ả thanh bỡnh (Thiờn trường vón vọng)
- Cảnh đờm trăng nỳi rừng Việt Bắc lung linh, thơ mộng (Cảnh khuya)
- Ánh trăng rằm thỏng giờng lồng lộng
và tràn đầy trờn sụng (Rằm thỏng giờng)
Hóy dựa vào dàn ý trờn, viết những cõu
mở đoạn, thể hiện sự liờn kết cỏc đoạn đú
4 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung:
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?
- Nêu một số cách liên kết đoạn văn?
5 Hướng đẫn học bài:
- Học theo quá trình tìm hiểu ví dụ
- Học thuộc ghi nhớ Làm tiếp các bài tập còn lại
- Soạn bài: “ Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”
VI Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 11/ 9/2015
Tiết 18: Từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Giỳp học sinh hiểu rừ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xó hội
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và tầng lớp xó hội đỳng lỳc, đỳng chỗ
2 Kĩ năng
Trang 5Rốn kĩ năng nhận xột và sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội
Đọc trước bài và trả lời câu hỏi
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Tác dụng của nó? Nêu một số từ tượnghình, từ tượng thanh mà em biết?
GV giảng cho HS về nội dung của 2 VB có
những câu trích dẫn trong ví dụ trên:
+ Bẹ: trong VB “Tức cảnh Pác Bó”-> cao
Bằng năm 1941
+ Bắp: trong VB “Khi con tu hú”-> Huế
tháng 7/ 1939
H: Trong 3 từ: bắp, bẹ, ngô từ nào là từ địa
phương, còn từ nào được dùng phổ biến
trong toàn dân?
H: Qua ví dụ trên, em hãy phân biệt từ ngữ
địa phương và từ ngữ toàn dân?
- GV đưa ra ghi nhớ 1
- Gọi HS đọc
* GV đưa ra ví dụ:
“ Bầy choa có chộ mô mồ”
H: Đọc câu trên em thấy nếu chuyển thành
từ ngữ toàn dân thì câu có nghĩa như thế
I Từ ngữ địa phương.
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Bắp, bẹ-> Từ ngữ địa phương
- Ngô-> Từ ngữ toàn dân
-> Toàn dân: Là những từ ngữ chuẩn mực,được sử dụng rộng rãi trong các tác phẩmvăn học, trong các giấy tờ văn bản hànhchính và được sử dụng rộng rãi trong cảnước
-> Địa phương: Chỉ sử dụng trong phạm vimột hoặc một số địa phương nhất định
* Ghi nhớ 1( SGK- 58)
Trang 6-> “Chúng tao có thấy đâu nào”
GV: Ví dụ này dùng toàn từ ngữ địa
phương ở Nghệ An- Hà Tĩnh Người nghe
nếu không phải là người địa phương thì sẽ
thấy khó hiểu vô cùng
Thực tế cho thấy, dùng từ ngữ địa
phương nhiều sẽ gây trở ngại cho việc giao
tiếp với quy mô rộng Do đó khi giao tiếp
với những người không cùng địa phương
mình, cần lưu ý không nên quá lạm dụng từ
H: Trong đoạn văn có chỗ tác giả dùng từ
“mẹ”, có chỗ lại dùng từ “mợ” Em hãy giải
thích tại sao?
-> Dùng từ “mẹ” khi kể lại câu chuyện Vì
đối tượng người nghe là độc giả-> mọi
người cùng biết, cùng hiểu vì từ “mẹ” là từ
ngữ toàn dân
-> Dùng từ “mợ” khi kể lại lời đáp của bé
Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô
H: Gia đình bé Hồng trong đó có bà cô
lớp thượng lưu, trung lưu thường cho con
cái họ gọi cha mẹ là cậu mợ Chủ nhà gọi
người giúp việc là con sen Ngược lại,
người giúp việc gọi chủ nhà là ông, bà, và
gọi con cái của chủ nhà là cô, cậu
H: Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã
hội chỉ được sử dụng trong phạm vi nào?
Trang 7- GV đưa ra ghi nhớ 2
- Gọi HS đọc
*GV đưa thêm ví dụ:
“ Cớm, lâm tặc, hải tặc, không tặc ”
-> Yêu cầu HS cho biết các từ trên được sử
dụng trong tầng lớp XH nào
Hoạt động 4:
H: Qua phân tích các ví dụ ở trên, em cần
chú ý điều gì khi sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ XH? Tại sao?
* Cho HS đọc các ví dụ
H: Hãy cho biết những từ ngữ in đậm trong
ví dụ (a) có nghĩa là gì?
+ Mô: nào, đâu
+ Bầy tui: chúng tôi
+ Ví: với
+ Nớ: đó, đây
+ Hiện chừ: bây giờ
+ Ra ri: như thế này
H: Em có nhận xét gì về những từ ngữ trên?
H: Tác giả sử dụng những từ ngữ địa
phương như vậy nhằm mục đích gì?
H: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong
ví dụ (b)?
+ Cá: ví tiền
+ Dằm thượng: túi áo trên
+ Mõi: móc túi để lấy cắp
H: Những từ ngữ này được xếp vào loại từ
nào?
H: Tác giả dùng những biệt ngữ xã hội này
nhằm mục đích gì?
H: Qua đây em thấy, những người ở những
địa phương khác nhau, nếu muốn hiểu lời
nói của nhau thì khi giao tiếp phải có cách
sử dụng từ ngữ như thế nào cho phù hợp?
-> Phải hiểu được một số từ ngữ toàn dân
có nghĩa tương ứng với các từ ngữ địa
phương để sử dụng khi cần thiết
- Phải tuỳ thuộc tình huống giao tiếp
- Không nên quá lạm dụng-> Sẽ gây khó hiểu cho những người ở địaphương khác
2 Trong thơ văn:
- Dùng từ ngữ địa phương-> Tô đậm màu sắc địa phương
- Dùng biệt ngữ xã hội
-> Nhấn mạnh vào tầng lớp xã hội của nhânvật
* Ghi nhớ 3: (SGK - 58)
Trang 8- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT3
- GV hướng dẫn cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, chữa
IV Luyện tập:
1 Bài tập 1 Địa phương Toàn dân
*Bài tập nõng cao 8A:
Tỡm cỏc từ ngữ địa phương trong cỏc cõu sau và diễn đạt lại bằng cỏc từ ngữ toàn dõn:
A Nú giả vờ nghểnh cổ như phõn bua: Ủa ! chớ con giun đõu mất rồi hố?
B Gà bà Kiến là gà giống tơ, lụng đen, chõn
chỡ, cú bộ giũ cao, cổ ngắn
C Một em bộ gỏi bận bộ quần ỏo bằng sa tanh màu đỏ, túc tết quả đào, chõn mang đụi
hài vải bước ra, cỳi chào khỏn giả
D Yờu hoa sầu đõu khụng để vào đõu cho
Trang 9hết nhớ hoa sầu đõu ở quờ hương ta khụng biết mấy mươi!
4 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài.
- Thế nào là từ ngữ địa phương?
- Thế nào là biệt ngữ xã hội?
5 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm thêm bài tập 4, 5 vào vở
- Chuẩn bị tiết sau: “Tóm tắt văn bản tự sự”
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 11/ 9/ 2015
Tiết 19:
Tóm tắt văn bản tự sự
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Hiểu được thế nào là túm tắt văn bản tự sự và nắm được cỏch thức túm tắt một văn bản
tự sự
2 Kĩ năng:
Rốn luyện kỹ năng túm tắt văn bản tự sự núi riờng, cỏc văn bản giao tiếp xó hội núi chung
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Tham khảo tài liệu
Ghi ví dụ ra bảng phụ
2 Học sinh:
Đọc bài, trả lời câu hỏi vào vở soạn
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết các đoạn văn và cách liên kết các đoạn văn trong văn bản?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:
H: Em hãy nhắc lại: Thế nào là VB tự sự?
-> VB tự sự thường là những văn bản có cốt
truyện với các nhân vật, chi tiết và sự kiện
tiêu biểu Khi viết, nhà văn thêm vào rất
nhiều các yếu tố, chi tiết phụ khác để làm cho
truyện thêm sinh động, hấp dẫn và có hồn
( Lưu ý: chỉ có 1 số VB là không có cốt
I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.
Trang 10H: Trong cuộc sống hàng ngày, có những văn
bản tự sự chúng ta đã học, đã đọc Nhưng nếu
muốn ghi lại nội dung chính của chúng để sử
dụng hoặc thông báo cho người # biết thì phải
3.Khi túm tắt tỏc phẩm tự sự thỡ ta phải dựa
vào yếu tố chớnh nào?(-Sự việc và nhõn vật
chớnh.)
4.Mục đớch của việc túm tắt tỏc phẩm tự sự
là gỡ?(- Kể lại một cốt truyện để người đọc
hiểu được nội dung cơ bản của tỏc phẩm
đú.)
H: Qua đó, theo ý kiến của em, thế nào là
tóm tắt văn bản tự sự?
( Hướng dẫn HS chọn câu trả lời đúng nhất)
GV: Tóm tắt là 1 kĩ năng rất cần thiết trong
học tập, trong nghiên cứu hoặc trong đời
sống Do những yêu cầu và mục đích khác
nhau, khi tóm tắt VB tự sự người ta thường
lược bỏ đi những chi tiết, nhân vật và các tình
tiết phụ trợ không quan trọng Chỉ để lại
những sự việc và ND chủ yếu của tác phẩm
Vì vậy tóm tắt văn bản chính là rút lại một
cách ngắn gọn (thậm chí hết sức ngắn gọn)
những ND, tư tưởng, hành động chính của 1
câu chuyện, 1 cuốn sách, 1 sự việc Vậy phải
-> VB “Sơn Tinh- Thuỷ Tinh”
H: Dựa vào đâu mà em nhận ra được điều
đó?
-> Dựa vào các nhân vật, sự việc, chi tiết tiêu
biểu đã được nêu trong văn bản tóm tắt
H: Văn bản tóm tắt trên có nêu được các nội
dung chính của truyện “Sơn Tinh- Thuỷ
Tinh” không?
-> Tóm tắt văn bản tự sự là ghi lại 1 cáchngắn gọn, trung thành những nội dungchính của văn bản
Trang 11-> Đã nêu được nội dung, nhân vật, sự việc
chính của câu chuyện
H: Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với VB
gốc mà các em đã được học?
GV: Nhắc lại những ý trên -> Số lượng nhân
vật và sự việc ít hơn trong VB gốc vì người
tóm tắt chỉ lựa chọn các nhân vật chính và
những sự việc quan trọng
H: Các nhân vật và sự việc được tóm tắt có bị
sai lệch so với tác phẩm không?
H: Từ việc tìm hiểu các VD trên, em hãy cho
biết các yêu cầu đối với 1 VB tóm tắt?
-> HS trả lời
GV chốt lại: VB tóm tắt phải đáp ứng đúng
mục đích & yêu cầu cần tóm tắt; phải đảm
bảo tính khách quan, tính hoàn chỉnh, tính
cân đối(GV giảng rõ nó thể hiện như thế
nào)
Để đảm bảo các yêu cầu trên, chúng ta sẽ
phải tiến hành tuần tự các bước như thế nào?
H: Muốn viết được 1 VB tóm tắt, theo em
phải làm những việc gì? Nó được thực hiện
theo trình tự nào?
- GV chốt lại kiến thức, đưa ra phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc
- Dung lượng: ngắn hơn
- Lời văn: là lời của người viết tóm tắt chứ không trích nguyên văn từ tác phẩm
- Số lượng nhân vật và sự việc: ít hơn
- Nội dung: không sai lệch
2 Các bước tóm tắt văn bản tự sự:
- Đọc kĩ văn bản để hiểu đúng chủ đề
- Xác định ND chính cần tóm tắt
- Sắp xếp các ND theo 1 thứ tự hợp lí
- Viết VB tóm tắt bằng lời văn của mình
* Ghi nhớ:(SGK- 61)
4 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài:
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
- Một văn bản tóm tắt phải đạt được những yêu cầu gì?
- Nêu các bước tóm tắt văn bản?
5 Hướng dẫn học bài:
- Nắm chắc các nội dung đã học
- Học thuộc ghi nhớ
- Tập tóm tắt 1 trong các VB đã học
- Soạn bài: “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 11/ 9/ 2015
Trang 12Tiết 20:
Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Trả lời câu hỏi trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Nêu các bước tóm tắt văn bản tự sự?
* Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung BT1
H: Bản liệt kê trên đã nêu được những sự
việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng
của truyện “Lão Hạc” chưa?
H: Nếu phải bổ sung, em sẽ nêu thêm
a) Lão Hạc có một người con trai
b) Con trai lão Hạc đi phu
d) Vì muốn để lại mảnh vườn cho con e) Lão mang tiền dành dụm được gửi ônggiáo
c) Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn g) Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó h) ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kểchuyện ấy
i) Lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội.k) Cả làng không hiểu vì sao lão chết
3 Viết VB tóm tắt theo thứ tự đã sắp
Trang 13GV: Yêu cầu HS viết văn bản tóm tắt ngắn
H: Em hãy nêu những sự việc chính, tiêu
biểu và nhân vật chính quan trọng trong
dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết,chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu”
II Bài tập 2:
1 Sự việc và nhân vật tiêu biểu:
a) Chị Dậu nấu cháo định cho chồng ăn đểcòn đi trốn
b) Cai lệ và người nhà Lí trưởng xồng xộctiến vào
c) Lúc đầu, chị Dậu tha thiết van xin nhưngkhông được
d) Cai lệ đấm chị, xông đến trói anh Dậu.e) Chị đánh tên Cai lệ ngã chỏng quèo.g) Tiếp đó chị giằng gậy, vật nhau với tênngười nhà Lí trưởng
h) Anh Dậu tỏ ý can ngăn nhưng chị vẫnchưa nguôi cơn giận
2 Tóm tắt đoạn trích:
“ Được bà hàng xóm cho bát gạo, chị Dậu
đã nấu cháo, định cho chồng ăn rồi sẽ đitrốn Chẳng ngờ, tên Cai lệ và người nhà Lítrưởng xồng xộc tiến vào thúc sưu, mộtmình chị Dậu đứng ra đối phó Lúc đầu chịtha thiết trình bày, van xin nhưng khôngđược Đến khi Cai lệ đấm vào ngực chị,xông tới đòi trói anh Dậu chị mới liều mạng
cự lại Chỉ một động tác ngắn gọn, chị túmngay cổ tên Cai lệ ấn giúi ra cửa khiến hắnngã chỏng quèo Tiếp đó chị giằng gậy, vậtnhau với tên người nhà Lí trưởng cuối cùnghắn bị chị túm tóc, lẳng cho 1 cái ngã nhào
ra thềm Anh Dậu tỏ ý can ngăn nhưng chịvẫn chưa nguôi cơn giận”
Trang 14- Cho HS đọc tham khảo 2 văn bản tóm tắt.
*Đọc thêm:
1 Tóm tắt “Dế Mèn phiêu lưu kí”
2 Tóm tắt “Quan Âm Thị Kính”
4 Củng cố: GV nhắc lại:
- Các bước tóm tắt văn bản tự sự
- Yêu cầu đối với 1 văn bản tóm tắt
5 Hướng dẫn học bài:
- Đọc lại bản tóm tắt ở BT1 và BT2 để rút kinh nghiệm
- Làm thêm BT3 vào vở
- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài ở bài viết số 1 để tiết sau trả bài
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
HT ký duyệt : 14/9/2015
Lờ Thanh Hương
Ngày soạn: 19/9/2015 Tuần: 6
Tiết 21,22:
Văn bản: Cô bé bán diêm
( An - đec - xen)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết, diễn biến hợp lí của truyện “Cô bé bán diêm”
2 Kĩ năng.
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm
- Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau)
3 Thỏi độ
- Có thái độ học tập và yêu quý tác phẩm văn học nước ngoài
- Giáo dục HS lòng thương yêu con người, biết chia sẻ với những con người bất hạnh
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Đọc kĩ văn bản
Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy
2 Học sinh:
Trang 15Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích.
Tìm bố cục, trả lời các câu hỏi trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết đôi
nét về nhà văn An - đec – xen?
-> An - đec – xen (1805 – 1875) là nhà văn
Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ
em Đan Mạch là một đất nước nhỏ bé thuộc
khu vực Bắc Âu Diện tích chỉ bằng khoảng
1/8 nước ta, thủ đô là Cô- Pen Ha- Ghen
Nhưng nơi đây rất tự hào đã có một nhà văn
nổi tiếng.Truyện của ông nhẹ nhàng, trong
trẻo, toát lên lòng yêu thương con người, nhất
là những người nghèo khổ
H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những
phương thức biểu đạt nào?
-> Tự sự, miêu tả và biểu cảm
(Miêu tả và biểu cảm đan xen giữa hiện thực
và mộng tưởng; biểu cảm ở 1 số tình huống )
H: Ai là người kể chuyện?
-> Tác giả Sử dụng ngôi thứ 3
H: Dựa vào mạch kể và nội dung văn bản em
hãy cho biết VB có thể chia làm mấy phần?
trong cuộc đời của mỗi con người Và không
may cho cô bé, em phải mồ côi mẹ khi tuổi còn
quá nhỏ Không có ai chăm sóc, an ủi, vỗ về->
Thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần, phải tự
I Giới thiệu chung.
1 Tác giả.
-> An - đec – xen (1805 – 1875) là nhàvăn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện
(cái chết thương tâm của cô bé
II Tìm hiểu văn bản:
1 Em bé trong đêm giao thừa
a, Gia cảnh:
+ Nhà nghèo+ Mồ côi mẹ, sống với cha và bà nội.+ Cha khó tính, nghiện rượu
+ Bà nội qua đời
- Công việc: Bán diêm trên phố
-> Nghèo khổ, bất hạnh, cô đơn, vất vả
Trang 16đi kiếm sống Bàn tay của em đã cứng đờ ra vì
rét
H: Ngay ở đầu đoạn trích, tác giả đã miêu tả
thời gian, không gian có gì đặc biệt?
H: Tình trạng của em bé lúc này?
GV: Đêm giao thừa là thời điểm chuyển giao
giữa năm cũ và năm mới Mọi người quây
quần bên nhau trò chuyện, nghỉ ngơi và thưởng
thức những món ăn truyền thống Nhưng trái
lại, em bé phải lang thang ngoài đường phố để
bán diêm, nhất lại là trong không khí lạnh giá
vô cùng
H: Đối diện với cảnh ấy, mọi người đón giao
thừa như thế nào?
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
khi kể lại những chi tiết này? Tác dụng của nó?
GV: Đối lập với cô bé, mọi người trên phố đón
giao thừa rất vui vẻ, không khí ấm cúng, nhiều
thức ăn ngon, đèn sáng rực Em bé phải ngồi
vào góc tường để tránh rét Bởi có về nhà mà
không bán được bao diêm nào thì cũng sẽ bị bố
đánh
Hoàn cảnh của em thật đáng thương Đây
có thể là hình ảnh thật, đã từng xảy ra trên đất
nước Đan Mạch thời An - đéc – xen Nhưng
cũng có thể là tình huống do nhà văn sáng tạo
ra để khắc hoạ câu chuyện với tình huống hoàn
toàn đối lập
H: Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao
thừa gợi cho em suy nghĩ gì?
-> Gọi từ 2- 3 HS trả lời
b, Bối cảnh cụ bộ đi bỏn diờm
- Thời gian: Đêm giao thừa
- Không gian: Đường phố rét dữ dội
- Em bé:
+ Đầu trần, chân đất+ Dò dẫm trong bóng tối+ Bụng đói, cật rét
- Trong các nhà: Sáng rực
- Ngoài phố: Sực nức mùi ngỗng quay
- NT: Tương phản, đối lập-> Nổi bật tình cảnh đáng thương, tộinghiệp của em bé
Hoạt động 3:
* HS đọc thầm đoạn 2
H: Câu chuyện được tiếp tục nhờ một chi tiết
nào cứ lặp đi lặp lại?
-> Em bé quẹt diêm 5 lần
H: Vì sao em bé phải quẹt diêm?
-> Để sưởi ấm Nhưng chính là để được chìm
trong thế giới ảo ảnh do em bé tưởng tượng ra
GV: Em bé quẹt diêm tất cả 5 lần Trong đó 4
lần đầu là quẹt 1 que, còn lần thứ 5 là quẹt hết
số diêm còn lại trong bao Vậy những mộng
tưởng vụt loé lên trước mắt em là gì? Sau
những mộng tưởng ấy thực tại mà em phải đối
mặt là gì?
H: Trong lần quẹt diêm thứ nhất, cô bé đã thấy
2 Những mộng tưởng và thực tại của
cô bé bán diêm.
Mộng tưởng Thực tại
* Lần 1:
- Ngồi trước lòsưởi rực hồng
-> Sáng sủa, ấm
áp, thân mật
=> Mong ướcđược sưởi ấm
- Bần thần cảngười Nghĩ đếncông việc
-> Thể nào về nhàcũng bị cha mắng
Trang 17những gì?
H: Em có nhận xét gì về cảnh tượng này?
H: Điều đó cho thấy mong ước gì của cô bé
bán diêm?
H: Nhưng chỉ một lát sau đốm sáng nhỏ nhoi
đó vụt tắt Trên tay em là que diêm đã tàn hẳn
Lúc này thực tại quay trở về với em như thế
nào?
H: Em tiếp tục quẹt que diêm thứ 2 Qua ánh
lửa diêm, cô bé đã thấy những gì?
H: Cảnh tượng đó gợi cho em suy nghĩ gì?
H: Điều này nói lên mong ước gì của cô bé
bán diêm?
H: Rồi que diêm cũng vụt tắt ngay sau đó,
thực tế đã thay thế cho mộng tưởng như thế
GV: Với suy nghĩ “Khi có một vì sao đổi ngôi
là có một linh hồn bay về trời với thượng đế”
em bé chắc hẳn nghĩ rằng cuộc sống nơi có
thượng đế sẽ là cuộc sống rất tốt đẹp và thật
may mắn cho những linh hồn đó Với ý nghĩ
như vậy em quẹt tiếp que diêm thứ tư
H: Có gì đặc biệt trong lần quẹt diêm thứ tư?
H: Khi nhìn thấy bà em bé reo lên “Bà ơi,
cháu van bà, bà xin thượng đế chí nhân cho
cháu về với bà” khi đó cô bé bán diêm đã
mong ước điều gì?
H: Qua 4 lần quẹt diêm, em có suy nghĩ gì về
những mong ước của cô bé?
GV: Thế là cô bé quẹt tất cả số diêm còn lại
trong bao Diêm nối nhau chiếu sáng như giữa
ban ngày
H: Khi tất cả những que diêm đó cháy lên,
cũng là lúc cô bé thấy gì?
H: Nhưng thực tại, em có được bay cao, cao
mãi, chẳng còn đói rét đau buồn nào de doạ
như trong mộng tưởng của em không?
H: Theo em, tác giả sắp đặt song song cảnh
mộng tưởng và cảnh thực tại như vậy nhằm
-> Sang trọng, đủđầy, sung sướng
=> Mong ướcđược ăn ngon
- Phố xá vắng teo,lạnh buốt, tuyếtphủ trắng xoá
- Khách quađường lãnh đạm
* Lần 3:
- Cây thông Nô
en, hàng ngànngọn nến, nhữngbức tranh, nhữngngôi sao
-> Mong ước đượcvui đón Nô en
* Lần 4:
- Bà nội hiện về
-> Mong được mãi
ở cùng bà, đượcche chở, yêuthương
=> Bốn lần quẹtdiêm là 4 mongước giản dị, chânthành,chính đáng
* Lần 5:
- Bà dắt em baylên
- Em bé chết vìđói và rét
-> Nổi bật mong ước chính đáng và sốphận bất hạnh của em bé
Trang 18GV: Kết thúc của một số phận bất hạnh- đó
chính là cái chết Một cái chết ngay sau những
mộng tưởng ấm áp, đủ đầy, đẹp đẽ, ngời sáng
lung linh và vô cùng hạnh phúc
* HS đọc thầm đoạn 3
H: Kết thúc câu chuyện là cảnh rất đỗi thương
tâm Tác giả đã miêu tả cảnh thương tâm đó
như thế nào?
H: Kết thúc này gợi cho em suy nghĩ gì?
H: Trong khi đó, cảnh vật và mọi người xung
quanh được miêu tả như thế nào?
H: Điều này gợi cho em suy nghĩ gì về số
phận những con người LĐ nghèo khổ trong xã
hội cũ?
-> Thế gian luôn lạnh lùng đối với hững người
dân nghèo khổ Họ không có chỗ để ấm no,
vui sướng và hạnh phúc trên thế giới này
H: Từ đó, em hiểu gì về tấm lòng của nhà văn
An- đec- xen dành cho thế giới nhân vật tuổi
thơ của ông?
H: Có gì đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện
của tác giả mà chúng ta cần học tập?
- GV chốt lại, đưa ra phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc
3 Cái chết của cô bé bán diêm.
- Em bé:
+ Thi thể ngồi giữa những bao diêm + Má hồng, môi mỉm cười
-> Cái chết thương tâm
- Cảnh vật: Bừng sáng
- Mọi người: Vui vẻ ra khỏi nhà, chẳng ai
để ý đến cô bé đã chết bên đường
=> Xót thương, đồng cảm với số phận em bé; Tố cáo xã hội thờ ơ trước người nghèo khổ
III Tổng kết.
- Nghệ thuật:
+ Đan xen mộng ảo và thực tại
+ Kết hợp TS, MT và BC
+ Tương phản, đối lập
*Ghi nhớ: (SGK- 68)
4 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài.
- Em hãy nhắc lại nội dung những lần quẹt diêm của cô bé?
- Truyện đã nói với chúng ta thông điệp gì?
5 Hướng dẫn học bài:
- Đọc lại văn bản, học nội dung theo trình tự phân tích
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: “Trợ từ - thán từ”
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 19/9/2015
Tiết 23:
Trợ từ - Thán từ
I Mục tiêu bài học:
Trang 19Đọc trước ví dụ và trả lời câu hỏi.
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Em hãy phân biệt khái niệm từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?Cho ví dụ?
H: Câu 2 khác câu 1 ở từ nào? Từ đó diễn tả mức
độ ăn ở câu 2 có giống với bình thường không?
H: ở câu 3, thay thế cho từ “những” là từ “có”
vậy từ “có” ở đây chỉ mức độ ăn như thế nào?
H: Nghĩa của câu 3 nhấn mạnh điều gì?
H: Xét về cấu tạo ngữ pháp, cách diễn đạt của cả
3 câu có khác nhau không?
-> Giống nhau cách diễn đạt
H: Số lượng từ ngữ ở 3 câu có gì khác nhau?
-> Bổ sung ý nghĩa cho câu, biểu thị thái độ đánh
giá sự vật, sự việc hoặc nhấn mạnh ý
=> Nhấn mạnh: ăn 2 bát cơm là nhiều
- Ăn có hai bát cơm -> ít hơn bìnhthường
=> Nhấn mạnh ăn 2 bát cơm là ít
Trang 20=> Những từ đó được gọi là trợ từ.
H: Vậy em hiểu thế nào là trợ từ? Em có nhận
xét gì về vị trí của các trợ từ trong câu?
- HS trả lời GV đưa ra ghi nhớ 1
-> Của lão Hạc với ông giáo
H: Từ “này” có tác dụng gì trong câu?
H: Từ “a” trong câu sau là lời của ai?
-> Lời của con chó (trong suy nghĩ của lão Hạc)
H: Từ “a” bộc lộ thái độ và tình cảm gì?
H: Từ “này” trong ví dụ (b) là lời của ai nói với
ai?
-> Bà hàng xóm nói với chị Dậu
H: Từ “này” ở đây có giống từ “này” ở ví dụ (a)
về tác dụng không?
-> Giống (đều gây sự chú ý cho người đối
thoại)
H: Từ “vâng” trong ví dụ (b) được dùng với vai
trò gì trong giao tiếp? (để hỏi, để nói hay để
H: Hãy xem xét các từ “A”, “này”, “vâng” khi
hô đáp một mình có thể làm thành câu không?
GV: Câu độc lập đó thường ở dạng câu đặc biệt.
H: Các từ ấy có khả năng kết hợp với các từ ngữ
khác để làm thành câu được không? Nếu tạo
thành câu thì các từ trên đứng ở vị trí nào?
GV: Những từ A, này, vâng, ô hay, ôi, trời
ơi được gọi là thán từ
H: Vậy thế nào là thán từ?
- HS trả lời, GV đưa ra ghi nhớ
GV: Lưu ý: Khi sử dụng thán từ phải chú ý đến
Trang 21Hoạt động 4:
- GV treo bảng phụ nội dung bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và các ví dụ
H: Trong các từ in đậm, từ nào là trợ từ, từ nào
không phải trợ từ?
- Gọi HS lên bảng đánh dấu theo quy ước(+), (-)
H: Em hãy giải thích nghĩa của các trợ từ in
- HS nêu kết quả, GV ghi đáp án lên bảng
- GV nêu yêu cầu BT4
- Gọi HS đọc nội dung từng phần
- GV cho HS làm bài cá nhân
- HS nêu kết quả
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS đặt câu
*Bài tập nâng cao: ( Lớp 8A)
CÂU 1: Trong các từ in đậm sau từ nào là trợ
từ:
A, Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi
trèo lên xe, tôi ríu cả cả chân lại
B, Ngay chúng ta cũng không biết phải nói gì
C, Nó đưa tôi mỗi 5000 đồng
D, Mỗi người nhận 5000
CÂU 2: Tìm các thán từ trong các câu sau và
cho biết chúng dùng để làm gì?
A, Này, bảo bác ấy co trốn đi thì trốn
B, Khốn nạn! nhà cháu đã không có, dẫu ông
chưởi mắng cũng đến thế thôi, xin ông trông lại
C, Ha ha! Một lưỡi gươm!
D, Em hơ đôi tay trên que diêm rưc than hồng
a Lấy -> ý nhấn mạnh mức độ tối thiểu,
không yêu cầu hơn
b Nguyên -> Toàn vẹn, không sai khác
đi được.=> Tiền thách quá cao
- ái ái -> Bộc lợ sợ hãi
b Than ôi -> Tỏ ý nuối tiếc
5 Bài tập 5.
VD:
- Trời! Bông hoa đẹp quá
- Ôi! Tôi mừng vô kể
- Vâng! Em biết rồi ạ
- Eo ôi! Trông con rắn kìa
- ái! Đau quá
Trang 224 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài:
- Chuẩn bị bài: “Đánh nhau với cối xay gió”
IV Rút kinh nghiệm:
- Củng cố kiến thức về kiểu văn bản tự sự
- Qua quá trình GV nhận xứt bài viết, HS có thể nhận ra ưu điểm , nhược điểm để từ đó cóhướng khắc phục và sửa chữa
H: Đây là thể loại văn nào?
I Xác lập yêu cầu của đề:
1 Đề 1: Hãy kể về một kỉ niệm xảy ra giữa
em với 1 người bạn hoặc với thầy cô giáokhiến cho em nhớ mãi
2 Đề 2 : Hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc củangày đầu tiên đi học
* Yêu cầu:
- Kể lại 1 kỉ niệm
-> Thể loại: tự sự
Trang 23Hoạt động 2:
H: Phần mở bài em viết như thế nào?
H: Phần thân bài em sẽ kể lại các sự việc
GV: Nêu các từ viết sai:
Sin lỗi, lẩn quẩn,giun sợ,
- Gọi HS nêu cách viết đúng
- GV:
+ Em loé lên tình cảm với bạn.-> Nảy sinh
+ Khóc bần bật -> nức nở
+ Tầm 4 tuổi -> khoảng 4 tuổi
+ Như kiểu nó biết lỗi -> dường như
GV:
- Em có quen với một người bạn thân
-> Em chơi rất thân với một người bạn
Gọi HS mắc lỗi tự sửa
Hoạt động 5:
- GVtrả bài cho HS
- Gọi điểm, ghi điểm vào sổ
- Chọn 1, 2 bài tiêu biểu đọc mẫu
II/ Dàn ý:
Treo bảng phụ
* Nội dung:
- Diễn đạt còn lủng củng, chưa trôi chảy
- Mắc nhiều lỗi dùng từ và diễn đạt
- Chưa sử dụng dấu câu
- Viết lan man, không toát ý
IV/ Chữa lỗi:
1 Lỗi chính tả
Trang 24- Dàn ý đại cương của kiểu bài tự sự.
- Những yêu cầu cơ bản về ND và hình thức của 1 bài văn
5 Hướng dẫn học bài:
- Viết lại bài văn vào vở bài tập
- Soạn bài: “Đánh nhau với cối xay gió”
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy
Tóm tắt nội dung tiểu thuyết “Đôn Ki-hô-tê”
2 Học sinh:
Đọc trước văn bản, đọc chú thích
Tìm bố cục và trả lời các câu hỏi
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Hãy nêu những mộng tưởng xuất hiện sau mỗi lần quẹt diêm của cô bé bán diêm?Cảm nhận của em sau khi học xong văn bản này?
3 Bài mới:
Trang 25GV: Đất nước Tây Ban Nha nằm ở phía tây
Châu Âu Trong thời đại Phục Hưng – thời đại
thịnh vượng nhất của văn học (thế kỉ XIV->
XVI) đất nước này đã sản sinh ra nhà văn Xec –
van –tet
M Xec- van- tet (1547 – 1616) là một nhà
văn đã trải qua rất nhiều khổ đau thời tuổi trẻ:
Bị bắt đi lính, bị thương phải về quê tĩnh
dưỡng, trên đường về đã bị bọn cướp biển bắt
giam, bị tù đày ở An- giê- ri
“Đôn Ki- hô- tê” là tiểu thuyết bất hủ của
nhà văn, được ông sáng tác trong khoảng thời
gian từ 1605 – 1615 Tiểu thuyết gồm 126
chương, và đoạn trích này nằm ở chương VIII
Nhan đề của chương này là: “Cuộc dặp gỡ rùng
rợn quá sức tưởng tượng giữa hiệp sĩ Đôn
Ki-hô- tê với những cối xay gió và những sự việc
khác đáng ghi nhớ”
H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những
phương thức biểu đạt nào?
-> Tự sự, miêu tả và biểu cảm
H: Dựa vào nội dung, ta có thể chia văn bản
thành mấy phần? Nội dung từng phần là gì?
-> 3 phần:
+ P1: Từ đầu -> Không cân sức
(Thầy trò Đôn Ki- hô- tê trước trận chiến đấu)
+ P2: Nói rồi -> Toạc nửa vai
(Hiệp sĩ liều mình tấn công lũ khổng lồ)
+ P3: Vừa bàn tán -> hết
(Hai thầy trò tiếp tục lên đường)
H: Em hãy liệt kê 5 sự việc chính trong văn bản
này đã thể hiện rõ tính cách của 2 nv?
-> HS trả lời
GV dùng bảng phụ ghi 5 sự việc:
1 Nhìn thấy và nhận định của mỗi người về
những chiếc cối xay gió
2 Thái độ và hành động của mỗi người đối
với những chiếc cối xay gió
3 Quan điểm và cách ứng xử của mỗi người
4 Khi bị đau đớn
I/ Giới thiệu chung
1 Tỏc giả : M Xec- van- tet (1547 –
1616) là một nhà văn đã trải qua rấtnhiều khổ đau thời tuổi trẻ
2 Tỏc phẩm
Tiểu thuyết gồm 126 chương, và đoạntrích này nằm ở chương VIII Nhan đềcủa chương này là: “Cuộc dặp gỡ rùngrợn quá sức tưởng tượng giữa hiệp sĩĐôn Ki- hô- tê với những cối xay gió
và những sự việc khác đáng ghi nhớ”
3 Bố cục : 3 phần:
+ P1: Từ đầu -> Không cân sức
(Thầy trò Đôn Ki- hô- tê trước trậnchiến đấu)
+ P2: Nói rồi -> Toạc nửa vai
(Hiệp sĩ liều mình tấn công lũ khổnglồ)
+ P3: Vừa bàn tán -> hết
(Hai thầy trò tiếp tục lên đường)
Trang 265 Chuyện ăn, ngủ.
H: Các sự việc trên được sắp xếp theo trình tự
nào?
-> Thời gian
H: Qua tìm hiểu phần chú thích, em thấy nhân
vật Đôn Ki- hô- tê được giới thiệu như thế nào?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK
H: Chính vì quá say mê truyện kiếm hiệp như
vậy nên lão đã nuôi lí tưởng gì?
H: để thực hiện ý tưởng đó, ĐKHT đã hành
động như thế nào?
H: Vì sao ĐKHT lại muốn đánh nhau với cối
xay gió?
H: Mục đích của việc đánh nhau này?
-> Trừ gian, diệt ác, giúp người lương thiện
H: Đôn Ki- hô- tê đã nói với giám mã của mình
như thế nào?
-> “Xem ra anh chẳng thành thạo gì ”
H: Nhìn vào SGK em hãy thuật lại ngắn gọn
trận giao chiến giưa ĐkHT và những chiếc cối
xay gió?
H: Em có hình dung và nhận xét gì về ĐKHT
trong luc giao chiến?
-> Dũng cảm nhưng thấy buồn cười
GV: Mục đích của ĐKHT là trừ gian diệt ác để
cứu người lương thiện Đó quả là một mục đích
cao đẹp Nhưng hành động của ĐKHT thì lại
buồn cười vì nó xuất phát từ một cái đầu hoang
tưởng và mê muội
H: Kết quả của trận giao chiến?
GV: Vậy tại sao ĐKHT lại thua? Sau khi thua
trận ĐKHT đã rút ra được kinh nghiệm chưa?
Phản ứng của ĐKHT với mọi sự việc xảy ra sau
đó là gì? Chúng ta sẽ được tìm hiểu ở tiết sau
II/ Tỡm hiểu văn bản.
1 Hiệp sĩ Đôn Ki- hô- tê.
- Xuất thân: Quý tộc nghèo
- Ngoại hình: Gầy gò, cao lênh khênh
- Trang phục:
+ Đầu đội mũ sắt+ Mặc áo giáp sắt Han gỉ
+ Vai mang giáo dài
+ Đâm giáo vào cánh quạt
- Kết quả:
+ Giáo gẫy tan tành
+ Người và ngựa lăn ra xa
+ ĐKHT nằm im không cựa quậy + Ngựa: toạc nửa vai
Hoạt động 2 ( Tiết 2):
H: Vì sao ĐKHT lại thua? Em hãy so sánh lực
lượng giữa 2 bên?
-> Không cân sức:
+ ĐKHT chỉ có một mình
+ 40 chiếc cối xay gió
=> Lí tưởng cao đẹp, hành động dũngcảm nhưng đầu óc thì mê muội
Trang 27H: Qua cuộc chiến này, em có nhận xét gì về
hành động và suy nghĩ của ĐKHT?
-> Hành động: dũng cảm, xả thân quên mình vì
lí tưởng.(đáng khâm phục)
-> Suy nghĩ: không bình thường, mù quáng, mê
muội (đáng cười chê)
H: Em có kết luận gì về chàng hiệp sĩ này?
H: Một điều đáng cười nữa, đó là sau khi thất
bại, ĐKHT vẫn có thái độ gì?
-> Đau cũng không kêu rên
Cả đêm không ngủ nghĩ đến người yêu (tư
tưởng của những hiệp sĩ lớn)
H: Tác giả đã sử dung biện pháp nghệ thuật gì
khi xây dựng nhân vật?
-> NT khoa trương được sử dụng tài tình đằng
sau nhân vật là tiếng cười, một tiếng cười phảng
phất của tác giả gửi gắm thế hệ mai sau
GV: chuyển ý:
Cùng đi phiêu lưu và sát cánh với ĐKHT
trên mọi nẻo đường còn có 1 nhân vật nữa Đó
là giám mã Xan Chô- pan- xa Vậy đây là một
người như thế nào? Có giống ĐKHT không?
H: Dưới ngòi bút độc đáo của tác giả, hình ảnh
Xan- chô- pan- xa hiện lên như thế nào?
H: Khi ĐKHT chuẩn bị đánh nhau với cối xay
gió, XCPX có thái độ như thế nào?
GV: Trước khi vào trận đấu kì quặc, XCPX đã
nhìn thấy rõ kẻ thù của “Hiệp sĩ ĐKHT”, chứng
tỏ đầu óc bác này không đến nỗi mê muội Bác
còn giải thích rõ cho chủ của mình: “Cái vật
trông giống cánh tay là những cánh quạt, khi có
gió thổi chúng sẽ quay tròn làm chuyển động
cối đá bên trong ”
H: Nhưng ĐKHT cứ thúc ngựa xông lên, mặc
kệ những lời can ngăn của XCPX Vậy khi ngăn
cản chủ mà không được, XCPX đã làm gì?
-> Bỏ mặc chủ, không theo chủ đến chỗ đánh
nhau
H: Theo em, bác xử sự như thế có đúng không?
-> Vừa đúng vừa không đúng
+ Đúng: Vì biết đó ko phải là những tên k lồ;
biết là chủ mình nhầm lẫn, gàn dở
+ Sai: Vì không quyết tâm ngăn cản triệt để,
khiến chủ bị thua 1 cách thảm hại; bỏ mặc chủ
trong lúc giao chiến
H: Khi thấy ĐKHT bị thương, XCPX đã có
-> Hành động: dũng cảm, xả thân quênmình vì lí tưởng.(đáng khâm phục)-> Suy nghĩ: không bình thường, mùquáng, mê muội (đáng cười chê)
2 Giám mã Xan- chô- pan- xa.
- Xuất thân: Nông dân
Trang 28hành động gì?
H: Em có nhận xét gì về thái độ và hành động
của XCPX đối với chủ?
GV: Mặc dù thất bại nhưng ĐKHT vẫn cho
rằng mình hành động đúng; cho rằng đã là hiệp
sĩ giang hồ thì ngã không được kêu, bị thương
thế nào cũng không rên rỉ, dù có xổ cả gan ruột
H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để làm nổi bật tính cách của 2
nhân vật: ĐKHT và XCPX?
GV:Bằng ngòi bút sinh động, hóm hỉnh, nhà
văn Xec- van- tet đã khắc hoạ 2 nhân vật ĐKHT
và XCPX với mọi đặc điểm đều trái ngược với
- Cao lênh khênh,
ngồi trên con ngựa
- Chỉ nghĩ đến cánhân
- Luôn tỉnh táo
- Thiết thực, gắn vớicuộc sống
- Hành động hènnhát
H: Tác giả sử dụng biện pháp tương phản, đối
Trang 29H: Em có suy nghĩ gì khi học xong văn bản
- Học nội dung cơ bản trong vở ghi; học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tiết sau: Tình thái từ
IV Rỳt kinh nghiệm
Đọc trước ví dụ, trả lời các câu hỏi vào vở soạn
III/ Các hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là trợ từ? Thế nào là thán từ? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động1: I/ Chức năng của tình thái từ.
Trang 30* GV treo bảng phụ có ghi các ví dụ SGK.
- Gọi HS đọc
H: Hãy chỉ ra các từ in đậm đã được gạch chân?
-> à, đi, thay, ạ
H: Nếu các câu a, b, c bỏ hết các từ trên thì ý
nghĩa của chúng có gì thay đổi?
-> Không còn ý nghĩa nữa
H: Cụ thể, ở ví dụ a) nếu bỏ từ “à” đi thì nghĩa
của câu văn sẽ trở nên như thế nào?
-> Không còn là câu nghi vấn nữa
H: vậy từ “à” ở đây có tác dụng gì?
H: ở ví dụ b) nếu bỏ từ “đi” thì ý nghĩa của câu
có gì khác?
-> Không còn là câu cầu khiến nữa
H: Vậy từ “đi” có tác dụng như thế nào?
H: ở ví dụ c) từ “thay” giúp tác giả thể hiện tình
cảm gì?
-> Thương xót cho số phận của Kiều: có tài, có
nhan sắc nhưng lại gặp chuyện không hay
H: Nếu bỏ từ “thay” ở câu này đi, thì tình cảm
của tác giả sẽ trở nên như thế nào?
->Không còn sâu sắc nữa
H: Từ “thay” có tác dụng gì trong câu thơ trên?
GV: Các từ “à”, “đi”, “thay” vừa làm rõ nghĩa
trong câu, vừa cần thiết để tạo lập nên các kiểu
câu phân loại theo mục đích nói
H: ở ví dụ d) từ “ạ” biểu thị sắc thái tình cảm gì
của người nói?
VD: + Em chào cô !
+ Em chào cô ạ !
-> Cùng là câu chào nhưng câu sau thể hiện mức
độ lễ phép cao hơn câu trước
H: Xét cấu tạo ngữ pháp, các từ “à”, “đi”,
“thay”, “ạ” là thành phần gì trong câu?
-> Là thành phần phụ
H: Mặc dù là thành phần phụ nhưng chúng có
vai trò như thế nào?
-> Giúp tạo lập được các kiểu câu phù hợp với
H: Em hãy lấy thêm một số ví dụ về TTT ?
GV: Vậy khi sử dụng tình thái từ, ta cần chú ý
1 Ví dụ:
2 Nhận xét.
a) à -> dùng để hỏi
=> Tạo lập câu nghi vấn
b) Đi -> ý cầu khiến
=>Tạo lập câu cầu khiến
c) Thay -> Thể hiện tình cảm, cảmxúc
=> Tạo lập câu cảm thán
d) ạ -> Kính trọng, lễ phép
=> Biểu thị sắc thái tình cảm
Trang 31H: Mối quan hệ giữa người hỏi với người được
hỏi xét về tuổi tác như thế nào?
H: ở ví dụ b) là lời của ai nói với ai? Câu hỏi này
thể hiện tình cảm gì?
H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ xã hội, thứ
bậc của người hỏi và người được hỏi?
H: Đây là ai nhờ ai? Nó bộc lộ tình cảm gì?
H: Quan hệ xã hội thể hiện trong câu nói này?
H: Đây cũng là câu có tác dụng cầu khiến, nhưng
từ “ạ” đã giúp người nói bộc lộ tình cảm gì?
H: Quan hệ thứ bậc ở đây?
GV đưa ra ví dụ:
+ Mẹ về rồi à?
+ Ông giúp cháu một tay đi!
H: Có nên sử dụng tình thái từ như trên không?
Tại sao?
H: Qua phân tích các ví dụ, em thấy khi sử dụng
tình thái từ ta phải chú ý điều gì?
-> HS trả lời GV chốt lại và đưa ra ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT1
H: Trong các từ được in đậm ở câu trên, từ nào
là tình thái từ? Từ nào không phải là tình thái từ?
- Gọi HS trả lời
- GV chữa từng câu
- Gv nêu yêu cầu BT2
- Chia HS làm 3 nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
=> Quan hệ vai dưới – vai trên
c) Bạn giúp tôi 1 tay nhé!
Trang 32- Gọi HS đọc yêu cầu BT3.
- GV hướng dẫn cách làm
- Gọi mỗi em trình bày một câu
- HS nhau đọc thầm yêu cầu trong SGK
- Làm việc cá nhân, nêu kết quả
- GV nhận xét, khẳng định đáp án
*Bài tập nõng cao (8ê)
Cõu 1: Cho biết sự khỏc nhau giữa 2 cỏch núi:
- Con gỏi tụi vẽ đấy ư?
B, Mốo rất hay lục lọi cỏc đồ vật với một sự
b) Chứ: muốn nhấn mạnh điêù vừakhẳng định, cho là không thể khácđược
c) Ư: Hỏi với thái độ phân vân
d) Nhỉ: Thái độ thân mật
e) Nhé: Dặn dò Thái độ thân mật.g) Vậy: Thái độ miễn cưỡng
h) Cơ mà: Thái độ thán phục
3 Bài tập 3:
- Nó là học sinh giỏi cơ mà
- Con thích được tặng cặp sách cơ!
4 Bài tập 4:
a) Thưa thầy, em xin phép hỏi thầymột câu được không ạ?
b) Đằng ấy đã học bài rồi chứ?
c) Mẹ sắp sửa đi làm phải không ạ?
4 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài.
- Thế nào là tình thái từ?
- Khi sử dụng tình thái từ phải chú ý điều gì?
5 Hướng dẫn học bài:
- Học bài theo quá trình tìm hiểu
- Học thuộc ghi nhớ; làm thêm BT 5 vào vở
- Chuẩn bị tiết sau: miêu tả và biểu cảm
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 33GV: Soạn GA, VB tự sự có chứa yếu tố miêu tả và biểu cảm.
HS: Đọc lại văn bản “Trong lòng mẹ”, “Tôi đi học”, “Tức nước vỡ bờ”
Một số đoạn văn có chứa yếu tố kể, tả, biểu cảm
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: Tạo tâm thế cho HS, KT sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là đoạn văn? Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn?
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:
Gọi HS đọc đoạn văn
H: Hãy nhắc lại thế nào là kể, tả và biểu
- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc, thái
độ của người viết trước sự việc, hành động
hay con người
H: Cho biết nội dung chính của đoạn trích
trên?
-> Cuộc gặp gỡ đầy cảm động của nhân vật
“tôi” với người mẹ lâu ngày không gặp
H: Các yếu tố: kể, tả, biểu cảm trong đoạn
văn được thể hiện qua những từ ngữ, câu
văn, hình ảnh, chi tiết nào?
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
* Kể:
- Mẹ tôi cầm nón vẫy
- Tôi chạy theo xe mẹ
- Mẹ kéo tôi lên xe
- Tôi oà lên khóc
- Mẹ tôi cũng sụt sùi theo
- Tôi ngồi bên mẹ, ngả vào cánh tay mẹ,quan sát khuôn mặt mẹ
* Tả:
- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả
Trang 34H: Các yếu tố miêu tả, biểu cảm này đứng
riêng hay đan xen với yếu tố tự sự?
GV: Các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm
không đứng tách riêng mà đan xen vào nhau
một cách hài hoà để tạo nên một mạch văn
nhất quán Cũng có khi 3 yếu tố này kết hợp
với nhau trong 1 câu
H: Nếu bỏ hết yếu tố miêu tả và biểu cảm đi
thì đoạn văn sẽ trở nên như thế nào? Em hãy
đọc đoạn văn chỉ còn nguyên yếu tố tự sự
GV: Có thể nhận thấy, nếu bỏ yếu tố miêu tả
và biểu cảm đi thì việc kể chuyện trong đoạn
văn trên sẽ bị ảnh hưởng đoạn văn sẽ trở nên
khô khan, không gây xúc động cho người
đọc
H: Qua đây em thấy yếu tố miêu tả và biểu
cảm có tác dụng như thế nào trong việc kể
chuyện?
H: Ngược lại nếu ta bỏ các yếu tố kể trong
đoạn văn, chỉ còn nguyên miêu tả và biểu
cảm thì đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng như thế
nào?
-> Đoạn văn sẽ không còn các sự việc và
nhân vật, không còn cốt truyện nên trở thành
vu vơ, khó hiểu
H: Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy cho biết thế
nào là văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu
- Tôi cảm thấy thơm tho lạ thường
- Phải bé lại mới thấy người mẹ có một
êm dịu vô cùng
-> các yếu tố đan xen vào nhau: vừa kể,vừa tả, vừa biểu cảm
=> Miêu tả và biểu cảm giúp việc kểchuyện thêm sinh động và sâu sắc
* Ghi nhớ: (SGK – 74) II/ Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài 1:Tỡm đoạn văn tự sự cú chứa yếu tố miờu tả và biểu cảm Phõn tớch tỏc dụng a) Đoạn văn trong văn bản “Tụi đi học”
“Sau 1 hồi trống thỳc vang dội… Rộn
Trang 35- GV nêu nhiệm vụ: Phân tích giá trị của các
yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong các
VB trên
- Gọi đại diện từng nhóm trả lời
- GV bổ sung, thống nhất đáp án
ràng trong cỏc lớp”
- Yếu tố miờu tả: sau 1 hồi trống thỳc…
sắp hàng… đi vào lớp, khụng đi, khụngđứng lại, co lờn 1 chõn,… duỗi nhanh như
đỏ một quả banh tưởng tượng
- Yếu tố biểu cảm: vang dụi cả lũng tụi,cảm thấy mỡnh chơ vơ, vụng về lỳng tỳng,run run theo nhịp bước rộn ràng trong cỏclớp
b) Đoạn văn trong văn bản “lóo Hạc”
“Chao ụi! Đối với… và lóo cứ xa tụi dầndần”
- Yếu tố miờu tả: tụi giấu giếm vợ tụi,thỉnh thoảng giỳp ngấm ngầm lóo Hạc, lóo
từ chối tất cả những cỏi gỡ tụi cho lóo, vàlóo cứ xa tụi dần dần
- Yếu tố biểu cảm: Chao ụi!… tàn nhẫn,khi người ta khổ quỏ thỡ người ta chẳngcũn nghĩ gỡ dến ai được nữa, tụi chỉ buồnchứ khụng nỡ giận…
4 Củng cố:
- Khái niệm về thể loại văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Vai trò của các yếu tố
5 Hướng dẫn học bài:
- Học theo quá trình phân tích ví dụ
- Học thuộc ghi nhớ, làm hoàn chỉnh BT1 vào vở
IV rút kinh nghiệm:
(O Hen- ri)
Trang 36- Rốn kĩ năng đọc, túm tắt, phõn tớch nhõn vật và tỡnh huống truyện.
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Em rỳt ra được bài học thiết thực gỡ qua 2 hỡnh tượng nhõn vật: Đụn Ki- hụ- tờ và
Xan-chụ- pan- xa?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Văn học Mĩ là 1 nền văn học trẻ so với cỏc nước Chõu Âu, nhưng cũng đó xuất hiện nhữngnhà văn kiệt xuất như: Hờ- min- guõy, Giắc- lơn- đơn trong số đú, tờn tuổi của O Hen- ri nổibật lờn như 1 tỏc giả truyện ngắn tài danh Vậy O Hen- ri sẽ giới thiệu với chỳng ta điều gỡ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 2:
H: Qua tỡm hiểu bài ở nhà, em hóy cho biết đụi
nột về tỏc giả O Hen- ri?
-> O Hen- ri(1862 – 1910) là nhà văn Mĩ
chuyờn viết truyện ngắn Nhiều truyện của ụng
để lại cho bạn đọc những ấn tượng thật sõu sắc:
Căn gỏc xộp, Tờn cảnh sỏt & gó lang thang,
Quà tặng của cỏc đạo sĩ
Cỏc truyện của O Hen- ri thường nhẹ nhàng
nhưng toỏt lờn tinh thần nhõn đạo cao cả, tỡnh
thương yờu người nghốo khổ rất cảm động
Đoạn trớch này là phần cuối của truyện “Chiếc
Trang 37+ P1: Khi hai người lờn gỏc -> tưởng đỏ.
(Cụ Bơ- men và Xiu lo sợ nhỡn những chiếc lỏ
thường xuõn cuối cựng)
+ P2: Sỏng hụm sau -> thế thụi
( Chiếc lỏ vẫn tồn tại, Giụn- xi qua cơn nguy
kịch)
+ P3: Cũn lại
( Xiu kể cho Giụn- xi nghe về tp kiệt tỏc & cỏi
chết của cụ Bơ- men)
GV: Văn bản này cũng cú thể khụng cần chia
bố cục vỡ cõu chuyện rất liền mạch, theo dũng
thời gian và sự tiếp nối cỏc sự việc
H: Cõu chuyện diễn ra ở nước Mĩ vào thời gian
nào?
H: Khụng gian xảy ra cõu chuyện?
H: Cỏch chọn thời gian, khụng gian của tỏc giả
gợi cho em cảm giỏc gỡ?
GV: Cỏch giới thiệu của tỏc giả rất cú hiệu quả,
nú cuốn hỳt người đọc theo dừi tiếp cõu
lời giới thiệu này?
GV: Bệnh viờm phổi là 1 căn bệnh nguy hiểm,
đó cú rất nhiều người bị quật ngó bởi bệnh
thường xảy ra vào mựa đụng- khi tiết trời vụ
cựng lạnh giỏ Bệnh của Giụn- xi đang ngày
càng nguy kịch, nhất là với sức vúc nhỏ bộ,
mảnh mai như cụ Cộng với cỏi nghốo, thuốc
thang khụng đầy đủ thỡ cụ khú cú thể chống lại
căn bệnh quỏi ỏc này Hơn nữa, cụ lại sống ở 1
khu phố tồi tàn, ở trờn tầng trờn của căn hộ cho
thuờ
III/ Tỡm hiểu văn bản:
- Thời gian: Mựa đụng
Trang 38H: Nằm trờn giường bệnh cho ngày thỏng trụi
đi, biểu hiện và hành động nào của Giụn- xi làm
em chỳ ý?
H: Tại sao cụ lại theo dừi và đếm những chiếc
lỏ thường xuõn đang ngày càng ớt dần như
GV: Mặc dự tuổi cũn trẻ, nhưng do cuộc sống
nghốo khổ, thiếu thốn thuốc thang, lại mắc căn
bệnh nặng cho nờn Giụn- xi đõm ra chỏn nản
Cụ thẫn thờ mở to cặp mắt nhỡn ra ngoài cửa sổ
để đếm những chiếc lỏ thường xuõn theo chiều
ngược lại vơớ quan niệm: Chiếc lỏ cuối cựng
rụng xuống là cụ sẽ chết, cụ cũng sẽ từ bỏ cuộc
sống này giống như chiếc lỏ kia
H: Qua đú em thấy Giụn- xi là người như thế
nào?
GV: Số phận của 1 con người mà lại gắn vào
những chiếc lỏ Mà lại là lỏ của cõy thường
xuõn- loại cõy rụng lỏ vào mựa đụng Cụ khụng
mong muốn gỡ hơn là được nhỡn thấy giõy
phỳt chiếc lỏ cuối cựng lỡa cành-> Tõm trạng
đú cho thấy cụ thật yếu đuối, thiếu nghị lực, đầu
hàng số phận
Hỡnh ảnh cõy thường xuõn lỳc này: đó già,
rễ mục nỏt, thõn , 3 ngày trước cõy cũn đến
hơn 30 chiếc lỏ Vậy mà bõy giờ chỉ cũn cú 1
chiếc Mưa giú thỡ đang vựi dập như vậy, chắc
chắn rằng, chỉ đờm nay thụi, chiếc lỏ cuối cựng
sẽ rụng xuống
H: Tỏc giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ
trong đoạn văn tả cõy thường xuõn? Tỏc dụng
của nú?
-> Nghệ thuật: miờu tả.-> Gợi sự già nua, tàn
lụi, mong manh
H: Theo dừi tiếp cõu chuyện, điều bất ngờ gỡ
đó xảy ra sau 1 đờm mưa giú vựi dập phũ
phàng?
H: Hỡnh ảnh chiếc lỏ cuối cựng tồn tại trờn
tường khi trời hửng sỏng cú ý nghĩa gỡ?
-> Đem lại niềm hi vọng sống cho Giụn- xi, sự
=> Yếu đuối, thiếu nghị lực, khụng muốnsống
* Chiếc lỏ cuối cựng vẫn cũn
- Giụn- xi: + Thấy mỡnh như cú tội
+ Xin chỏo, sữa, rượu + Muốn vẽ vịnh Naplơ
-> Bệnh giảm, phấn chấn hẳn lờn
=> Muốn sống
Trang 39Giụn- xi cú chuyển biến như thế nào?
H: Điều gỡ đó khiến cho Giụn- xi khỏi bệnh
nhanh như vậy?
GV: Tỏc dụng của thuốc men, của sự chăm súc
và động viờn mà Xiu dành cho Nhưng cỏi
chớnh là từ tõm trạng hồi sinh, caớ ý định muốn
sống cứ mạnh dần, ấm đần trong cơ thể và tõm
hồn thanh cao Nhưng điều lớn lao nhất làm cho
tõm trạn cụ thay đổi chớnh là sự gan gúc, kiờn
cường của chiếc lỏ Nú đó già nua, mong manh
như vậy mà cũn chẳng rụng, huống hồ ta cũn
trẻ -> Giụn- xi đó vươn lờn, chiến thắng bệnh
tậtvà chiến thắng cả bản thõn mỡnh
H: Tỏc giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ
khi xõy dựng nhõn vật Giụn- xi?
GV: Giụn- xi đó tự giải lời nguyền, chiếc lỏ đó
- Đọc lại văn bản để hiểu thờm nội dung đó học
- Học thuộc kiến thức cơ bản trong vở ghi
- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK để chuẩn bị nội dung cho tiết học sau
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Văn bản: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (tt)
(O Hen- ri)
Trang 40Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy.
2 Học sinh:
Trả lời cỏc cõu hỏi vào vở soạn
III/ TIẾN TRèNH LấN LỚP :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Em hóy phõn tớch diễn biến tõm trạng của nhõn vật Giụn- xi?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GV nhắc lại nội dung tiết 1 và chuyển ý
Hoạt động 2:
H: Nhõn vật Xiu được tỏc giả giới thiệu như
thế nào?
-> Hoạ sĩ nghốo
Từ Ca-li-phor-ni-a tới, thuờ nhà trọ ở cựng
với Giụn- xi
H: Mối quan hệ của Xiu với Giụn- xi?
-> Là bạn thõn cựng cảnh ngộ
GV: Khụng những họ là những người trẻ tuổi
cựng cảnh ngộ: Hoạ sĩ nghốo, từ xa tới lập
nghiệp mà ở phần đầu VB, tỏc giả cũn giới
thiệu họ là chị em kết nghĩa
H: Ngay ở đầu đoạn trớch, Xiu đó cú việc làm
và suy nghĩ gỡ khi Giụn- xi cứ nhỡn ra ngoài
cửa sổ để theo dừi những chiếc lỏ thường
xuõn?
III/ Tỡm hiểu văn bản:
1 Bệnh tỡnh và tõm trạng Giụn-xi.
2 Tỡnh thương của Xiu.
H: “Sỏng hụm sau, Xiu tỉnh dậy sau khi chợp
mắt được 1 tiếng đồng hồ” Chi tiết này cho em
biết việc làm nào của Xiu?
GV: Tuy chỉ là chị em kết nghĩa, nhưng Xiu đó
chăm súc Giụn- xi như với đứa em ruột thịt
Cảnh ngộ của Xiu cũng đúi nghốo, thiếu thốn
như Giụn- xi nhưng may mắn hơn em, Xiu
khụng bị ốm Soang cụ luụn lo lắng, thấp thỏm
trước tỡnh trạng sức khoẻ và tõm trạng bi quan
của Giụn- xi Cụ đó kộo mành, sợ sệt nhỡn ,
thức cả đờm Và khi Giụn- xi ra lậnh kộo mành
lờn, cụ đó miễn cưỡng làm theo với thỏi độ hết
sức chỏn nản
H: Trong thời gian Giụn- xi bị bệnh, mặc dự rất
chỏn nản, nhưng Xiu vẫn dành cho em những lời
núi như thế nào?
H: Đi kốm với lời núi đú là cử chỉ gỡ?
- Kộo mành che kớn cửa sổ
- Sợ sệt ngú nhỡn cõy thường xuõn
- Thức cả đờm chăm súc Giụn-xi