1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 tuần 5 đến tuần 13

108 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 669,5 KB
File đính kèm Giáo án Ngữ văn 8 tuần 5 đến tuần 13.rar (107 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngữ văn 8 tuần 5 đến tuần 13 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay. Giáo án Ngữ văn 8 tuần 5 đến tuần 13 được soạn theo hướng dễ dạy cho giáo viên và dễ học cho học sinh

Trang 1

Ngày soạn: 11/ 9/ 2015 Tuần: 5

Nghiên cứu nội dung bài

Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

2 Học sinh:

Đọc các ví dụ, trả lời câu hỏi vào vở soạn

III Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là đoạn văn? Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ gì?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1:

*Gọi HS đọc ví dụ trong SGK

H: Đoạn văn (a) tả cảnh gì?

->Tả cảnh sân trường làng Mĩ Lí trong ngày

H: Tuy cùng viết về một ngôi trường, nhưng

giữa việc tả cảnh sân trường hiện tại với cảm

giác về ngôi trường ấy trước đây có sự gắn bó

với nhau không? Tại sao?

-> Không (Theo logic thông thường, lẽ ra cảm

giác ấy phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại

khi chứng kiến ngày tựu trường Vì vậy nếu

viết như thế người đọc sẽ cảm thấy hụt hẫng

khi đọc đoạn văn sau)

H: Qua đó em có nhận xét gì?

* Gọi HS đọc 2 đoạn văn trong VD2

H: Hai đoạn văn trong VD2 khác 2 đoạn văn

Trang 2

H: Cụm từ “Trước đó mấy hôm” là thành

phần gì trong câu? Nó bổ sung cho câu ý

nghĩa gì?

-> Trạng ngữ.-> Bổ sung nghĩa về mặt t gian

H: Cụm từ “Trước đó mấy hôm” giúp 2 đoạn

văn liên hệ với nhau như thế nào?

-> Tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn

văn trước.(từ thực tại nhớ về quá khứ).Chính

sự liên tưởng này tạo nên sự gắn bó chặt chẽ

giữa 2 đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn văn

liền ý, liền mạch

H: Vậy cụm từ “Trước đó mấy hôm” đóng vai

trò gì?

H: Qua ví dụ, em hãy cho biết tác dụng của

việc liên kết đoạn văn trong văn bản?

GV giảng giải, chuyển ý

Hoạt động 2:

* Gọi HS đọc 2 đoạn văn trong SGK

H: Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá

H: Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê,

người ta thường dùng những từ ngữ như thế

nào?

H: Em có nhận xét gì về các từ ngữ này?

* Gọi HS đọc 2 đoạn văn trong SGK

H: Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên?

H: Hãy cho biết từ “đó” thuộc từ loại nào?

- Cụm từ: “Trước đó mấy hôm”

-> Là phương tiện liên kết

=> Tác dụng: Gắn kết các đoạn văn, tạo

ra sự liên hệ ý nghiã giữa các đoạn

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

- Trước đó Nhưng lần này

- Trái lại

-> Sử dụng từ ngữ có ý nghĩa đối lập

c) Ví dụ 3:

Trang 3

“Trước đó” là khi nào?

-> Trước đó là trước lúc diễn ra sự việc nhân

vật “tôi” lần đầu tiên cắp sách tới trường

H: Phương tiện dùng để liên kết đoạn ở đây là

gì?

* Gọi HS đọc 2 đoạn văn

H: Em hãy phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa

2 đoạn văn?

-> + Đoạn 1: Diễn đạt ý nhĩa cụ thể

+ Đoạn 2: Mang ý tổng kết, khái quát

H: Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn trên?

H: Ngoài cụm từ “Nói tóm lại” ta có thể thay

thế từ nào vào đầu đoạn 2 mà tác dụng liên kết

không thay đổi?

H: Em có nhận xét gì về nghiã của các từ này?

GV: Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với

đoạn có ý nghĩa tổng kết khái quát, người ta

thường dùng những từ ngữ có ý nghĩa tổng

kết, khái quát sự việc

Ngoài việc nối các đoạn văn bằng từ ngữ,

người ta còn dùng cả câu

* Gọi HS đọc ví dụ

H: Đoạn văn thứ nhất và đoạn văn thứ 2 diễn

đạt nội dung gì?

-> Đoạn 1: Lời động viên của u

Đoạn 2: Suy nghĩ của cu Tí

H: Tìm câu liên kết đoạn 1 với đoạn 2?

H: Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết?

-> Vì nó thể hiện rõ mối quan hệ ý nghĩa giữa

2 đoạn.(Nếu không có câu LK này, người đọc

sẽ tưởng nhầm đoạn văn 2 vẫn là lời người

mẹ)

H: Qua tìm hiểu bài hôm nay, em hãy cho

biết: Liên kết các đoạn văn trong văn bản có

tác dụng gì? Có những phương tiện liên kết

chủ yếu nào?

HS trả lời GV chốt lại

GV đưa ra ghi nhớ, gọi HS đọc

Hoạt động 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT

- GV hướng dẫn cho HS làm bài cá nhân

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.

Trang 4

- Nói như vậy -> Tổng kết, khái quát.

- Thế mà -> Mang ý đối lập

- Cũng -> Chỉ từ

- Tuy nhiên -> Mang ý đối lập

*Bài tập nâng cao 8A

Để chứng minh rằng “ Thơ ca Việt Nam đó ca ngợi cảnh non sụng gấm vúc” cú thể phỏc ra một dàn ý phần thõn bài như sau:

- Ca ngợi làng quờ ờm ả thanh bỡnh (Thiờn trường vón vọng)

- Cảnh đờm trăng nỳi rừng Việt Bắc lung linh, thơ mộng (Cảnh khuya)

- Ánh trăng rằm thỏng giờng lồng lộng

và tràn đầy trờn sụng (Rằm thỏng giờng)

Hóy dựa vào dàn ý trờn, viết những cõu

mở đoạn, thể hiện sự liờn kết cỏc đoạn đú

4 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung:

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?

- Nêu một số cách liên kết đoạn văn?

5 Hướng đẫn học bài:

- Học theo quá trình tìm hiểu ví dụ

- Học thuộc ghi nhớ Làm tiếp các bài tập còn lại

- Soạn bài: “ Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”

VI Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 11/ 9/2015

Tiết 18: Từ ngữ địa phương và

biệt ngữ xã hội

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Giỳp học sinh hiểu rừ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xó hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và tầng lớp xó hội đỳng lỳc, đỳng chỗ

2 Kĩ năng

Trang 5

Rốn kĩ năng nhận xột và sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội

Đọc trước bài và trả lời câu hỏi

III Các hoạt động dạy- học:

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Tác dụng của nó? Nêu một số từ tượnghình, từ tượng thanh mà em biết?

GV giảng cho HS về nội dung của 2 VB có

những câu trích dẫn trong ví dụ trên:

+ Bẹ: trong VB “Tức cảnh Pác Bó”-> cao

Bằng năm 1941

+ Bắp: trong VB “Khi con tu hú”-> Huế

tháng 7/ 1939

H: Trong 3 từ: bắp, bẹ, ngô từ nào là từ địa

phương, còn từ nào được dùng phổ biến

trong toàn dân?

H: Qua ví dụ trên, em hãy phân biệt từ ngữ

địa phương và từ ngữ toàn dân?

- GV đưa ra ghi nhớ 1

- Gọi HS đọc

* GV đưa ra ví dụ:

“ Bầy choa có chộ mô mồ”

H: Đọc câu trên em thấy nếu chuyển thành

từ ngữ toàn dân thì câu có nghĩa như thế

I Từ ngữ địa phương.

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

- Bắp, bẹ-> Từ ngữ địa phương

- Ngô-> Từ ngữ toàn dân

-> Toàn dân: Là những từ ngữ chuẩn mực,được sử dụng rộng rãi trong các tác phẩmvăn học, trong các giấy tờ văn bản hànhchính và được sử dụng rộng rãi trong cảnước

-> Địa phương: Chỉ sử dụng trong phạm vimột hoặc một số địa phương nhất định

* Ghi nhớ 1( SGK- 58)

Trang 6

-> “Chúng tao có thấy đâu nào”

GV: Ví dụ này dùng toàn từ ngữ địa

phương ở Nghệ An- Hà Tĩnh Người nghe

nếu không phải là người địa phương thì sẽ

thấy khó hiểu vô cùng

Thực tế cho thấy, dùng từ ngữ địa

phương nhiều sẽ gây trở ngại cho việc giao

tiếp với quy mô rộng Do đó khi giao tiếp

với những người không cùng địa phương

mình, cần lưu ý không nên quá lạm dụng từ

H: Trong đoạn văn có chỗ tác giả dùng từ

“mẹ”, có chỗ lại dùng từ “mợ” Em hãy giải

thích tại sao?

-> Dùng từ “mẹ” khi kể lại câu chuyện Vì

đối tượng người nghe là độc giả-> mọi

người cùng biết, cùng hiểu vì từ “mẹ” là từ

ngữ toàn dân

-> Dùng từ “mợ” khi kể lại lời đáp của bé

Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô

H: Gia đình bé Hồng trong đó có bà cô

lớp thượng lưu, trung lưu thường cho con

cái họ gọi cha mẹ là cậu mợ Chủ nhà gọi

người giúp việc là con sen Ngược lại,

người giúp việc gọi chủ nhà là ông, bà, và

gọi con cái của chủ nhà là cô, cậu

H: Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã

hội chỉ được sử dụng trong phạm vi nào?

Trang 7

- GV đưa ra ghi nhớ 2

- Gọi HS đọc

*GV đưa thêm ví dụ:

“ Cớm, lâm tặc, hải tặc, không tặc ”

-> Yêu cầu HS cho biết các từ trên được sử

dụng trong tầng lớp XH nào

Hoạt động 4:

H: Qua phân tích các ví dụ ở trên, em cần

chú ý điều gì khi sử dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ XH? Tại sao?

* Cho HS đọc các ví dụ

H: Hãy cho biết những từ ngữ in đậm trong

ví dụ (a) có nghĩa là gì?

+ Mô: nào, đâu

+ Bầy tui: chúng tôi

+ Ví: với

+ Nớ: đó, đây

+ Hiện chừ: bây giờ

+ Ra ri: như thế này

H: Em có nhận xét gì về những từ ngữ trên?

H: Tác giả sử dụng những từ ngữ địa

phương như vậy nhằm mục đích gì?

H: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong

ví dụ (b)?

+ Cá: ví tiền

+ Dằm thượng: túi áo trên

+ Mõi: móc túi để lấy cắp

H: Những từ ngữ này được xếp vào loại từ

nào?

H: Tác giả dùng những biệt ngữ xã hội này

nhằm mục đích gì?

H: Qua đây em thấy, những người ở những

địa phương khác nhau, nếu muốn hiểu lời

nói của nhau thì khi giao tiếp phải có cách

sử dụng từ ngữ như thế nào cho phù hợp?

-> Phải hiểu được một số từ ngữ toàn dân

có nghĩa tương ứng với các từ ngữ địa

phương để sử dụng khi cần thiết

- Phải tuỳ thuộc tình huống giao tiếp

- Không nên quá lạm dụng-> Sẽ gây khó hiểu cho những người ở địaphương khác

2 Trong thơ văn:

- Dùng từ ngữ địa phương-> Tô đậm màu sắc địa phương

- Dùng biệt ngữ xã hội

-> Nhấn mạnh vào tầng lớp xã hội của nhânvật

* Ghi nhớ 3: (SGK - 58)

Trang 8

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT3

- GV hướng dẫn cho HS làm bài cá nhân

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, chữa

IV Luyện tập:

1 Bài tập 1 Địa phương Toàn dân

*Bài tập nõng cao 8A:

Tỡm cỏc từ ngữ địa phương trong cỏc cõu sau và diễn đạt lại bằng cỏc từ ngữ toàn dõn:

A Nú giả vờ nghểnh cổ như phõn bua: Ủa ! chớ con giun đõu mất rồi hố?

B Gà bà Kiến là gà giống tơ, lụng đen, chõn

chỡ, cú bộ giũ cao, cổ ngắn

C Một em bộ gỏi bận bộ quần ỏo bằng sa tanh màu đỏ, túc tết quả đào, chõn mang đụi

hài vải bước ra, cỳi chào khỏn giả

D Yờu hoa sầu đõu khụng để vào đõu cho

Trang 9

hết nhớ hoa sầu đõu ở quờ hương ta khụng biết mấy mươi!

4 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài.

- Thế nào là từ ngữ địa phương?

- Thế nào là biệt ngữ xã hội?

5 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm thêm bài tập 4, 5 vào vở

- Chuẩn bị tiết sau: “Tóm tắt văn bản tự sự”

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 11/ 9/ 2015

Tiết 19:

Tóm tắt văn bản tự sự

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Hiểu được thế nào là túm tắt văn bản tự sự và nắm được cỏch thức túm tắt một văn bản

tự sự

2 Kĩ năng:

Rốn luyện kỹ năng túm tắt văn bản tự sự núi riờng, cỏc văn bản giao tiếp xó hội núi chung

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Tham khảo tài liệu

Ghi ví dụ ra bảng phụ

2 Học sinh:

Đọc bài, trả lời câu hỏi vào vở soạn

III Các hoạt động dạy - học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết các đoạn văn và cách liên kết các đoạn văn trong văn bản?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1:

H: Em hãy nhắc lại: Thế nào là VB tự sự?

-> VB tự sự thường là những văn bản có cốt

truyện với các nhân vật, chi tiết và sự kiện

tiêu biểu Khi viết, nhà văn thêm vào rất

nhiều các yếu tố, chi tiết phụ khác để làm cho

truyện thêm sinh động, hấp dẫn và có hồn

( Lưu ý: chỉ có 1 số VB là không có cốt

I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.

Trang 10

H: Trong cuộc sống hàng ngày, có những văn

bản tự sự chúng ta đã học, đã đọc Nhưng nếu

muốn ghi lại nội dung chính của chúng để sử

dụng hoặc thông báo cho người # biết thì phải

3.Khi túm tắt tỏc phẩm tự sự thỡ ta phải dựa

vào yếu tố chớnh nào?(-Sự việc và nhõn vật

chớnh.)

4.Mục đớch của việc túm tắt tỏc phẩm tự sự

là gỡ?(- Kể lại một cốt truyện để người đọc

hiểu được nội dung cơ bản của tỏc phẩm

đú.)

H: Qua đó, theo ý kiến của em, thế nào là

tóm tắt văn bản tự sự?

( Hướng dẫn HS chọn câu trả lời đúng nhất)

GV: Tóm tắt là 1 kĩ năng rất cần thiết trong

học tập, trong nghiên cứu hoặc trong đời

sống Do những yêu cầu và mục đích khác

nhau, khi tóm tắt VB tự sự người ta thường

lược bỏ đi những chi tiết, nhân vật và các tình

tiết phụ trợ không quan trọng Chỉ để lại

những sự việc và ND chủ yếu của tác phẩm

Vì vậy tóm tắt văn bản chính là rút lại một

cách ngắn gọn (thậm chí hết sức ngắn gọn)

những ND, tư tưởng, hành động chính của 1

câu chuyện, 1 cuốn sách, 1 sự việc Vậy phải

-> VB “Sơn Tinh- Thuỷ Tinh”

H: Dựa vào đâu mà em nhận ra được điều

đó?

-> Dựa vào các nhân vật, sự việc, chi tiết tiêu

biểu đã được nêu trong văn bản tóm tắt

H: Văn bản tóm tắt trên có nêu được các nội

dung chính của truyện “Sơn Tinh- Thuỷ

Tinh” không?

-> Tóm tắt văn bản tự sự là ghi lại 1 cáchngắn gọn, trung thành những nội dungchính của văn bản

Trang 11

-> Đã nêu được nội dung, nhân vật, sự việc

chính của câu chuyện

H: Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với VB

gốc mà các em đã được học?

GV: Nhắc lại những ý trên -> Số lượng nhân

vật và sự việc ít hơn trong VB gốc vì người

tóm tắt chỉ lựa chọn các nhân vật chính và

những sự việc quan trọng

H: Các nhân vật và sự việc được tóm tắt có bị

sai lệch so với tác phẩm không?

H: Từ việc tìm hiểu các VD trên, em hãy cho

biết các yêu cầu đối với 1 VB tóm tắt?

-> HS trả lời

GV chốt lại: VB tóm tắt phải đáp ứng đúng

mục đích & yêu cầu cần tóm tắt; phải đảm

bảo tính khách quan, tính hoàn chỉnh, tính

cân đối(GV giảng rõ nó thể hiện như thế

nào)

Để đảm bảo các yêu cầu trên, chúng ta sẽ

phải tiến hành tuần tự các bước như thế nào?

H: Muốn viết được 1 VB tóm tắt, theo em

phải làm những việc gì? Nó được thực hiện

theo trình tự nào?

- GV chốt lại kiến thức, đưa ra phần ghi nhớ

- Gọi HS đọc

- Dung lượng: ngắn hơn

- Lời văn: là lời của người viết tóm tắt chứ không trích nguyên văn từ tác phẩm

- Số lượng nhân vật và sự việc: ít hơn

- Nội dung: không sai lệch

2 Các bước tóm tắt văn bản tự sự:

- Đọc kĩ văn bản để hiểu đúng chủ đề

- Xác định ND chính cần tóm tắt

- Sắp xếp các ND theo 1 thứ tự hợp lí

- Viết VB tóm tắt bằng lời văn của mình

* Ghi nhớ:(SGK- 61)

4 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài:

- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

- Một văn bản tóm tắt phải đạt được những yêu cầu gì?

- Nêu các bước tóm tắt văn bản?

5 Hướng dẫn học bài:

- Nắm chắc các nội dung đã học

- Học thuộc ghi nhớ

- Tập tóm tắt 1 trong các VB đã học

- Soạn bài: “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 11/ 9/ 2015

Trang 12

Tiết 20:

Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

Trả lời câu hỏi trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Nêu các bước tóm tắt văn bản tự sự?

* Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung BT1

H: Bản liệt kê trên đã nêu được những sự

việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng

của truyện “Lão Hạc” chưa?

H: Nếu phải bổ sung, em sẽ nêu thêm

a) Lão Hạc có một người con trai

b) Con trai lão Hạc đi phu

d) Vì muốn để lại mảnh vườn cho con e) Lão mang tiền dành dụm được gửi ônggiáo

c) Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn g) Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó h) ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kểchuyện ấy

i) Lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội.k) Cả làng không hiểu vì sao lão chết

3 Viết VB tóm tắt theo thứ tự đã sắp

Trang 13

GV: Yêu cầu HS viết văn bản tóm tắt ngắn

H: Em hãy nêu những sự việc chính, tiêu

biểu và nhân vật chính quan trọng trong

dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết,chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu”

II Bài tập 2:

1 Sự việc và nhân vật tiêu biểu:

a) Chị Dậu nấu cháo định cho chồng ăn đểcòn đi trốn

b) Cai lệ và người nhà Lí trưởng xồng xộctiến vào

c) Lúc đầu, chị Dậu tha thiết van xin nhưngkhông được

d) Cai lệ đấm chị, xông đến trói anh Dậu.e) Chị đánh tên Cai lệ ngã chỏng quèo.g) Tiếp đó chị giằng gậy, vật nhau với tênngười nhà Lí trưởng

h) Anh Dậu tỏ ý can ngăn nhưng chị vẫnchưa nguôi cơn giận

2 Tóm tắt đoạn trích:

“ Được bà hàng xóm cho bát gạo, chị Dậu

đã nấu cháo, định cho chồng ăn rồi sẽ đitrốn Chẳng ngờ, tên Cai lệ và người nhà Lítrưởng xồng xộc tiến vào thúc sưu, mộtmình chị Dậu đứng ra đối phó Lúc đầu chịtha thiết trình bày, van xin nhưng khôngđược Đến khi Cai lệ đấm vào ngực chị,xông tới đòi trói anh Dậu chị mới liều mạng

cự lại Chỉ một động tác ngắn gọn, chị túmngay cổ tên Cai lệ ấn giúi ra cửa khiến hắnngã chỏng quèo Tiếp đó chị giằng gậy, vậtnhau với tên người nhà Lí trưởng cuối cùnghắn bị chị túm tóc, lẳng cho 1 cái ngã nhào

ra thềm Anh Dậu tỏ ý can ngăn nhưng chịvẫn chưa nguôi cơn giận”

Trang 14

- Cho HS đọc tham khảo 2 văn bản tóm tắt.

*Đọc thêm:

1 Tóm tắt “Dế Mèn phiêu lưu kí”

2 Tóm tắt “Quan Âm Thị Kính”

4 Củng cố: GV nhắc lại:

- Các bước tóm tắt văn bản tự sự

- Yêu cầu đối với 1 văn bản tóm tắt

5 Hướng dẫn học bài:

- Đọc lại bản tóm tắt ở BT1 và BT2 để rút kinh nghiệm

- Làm thêm BT3 vào vở

- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài ở bài viết số 1 để tiết sau trả bài

IV Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

HT ký duyệt : 14/9/2015

Lờ Thanh Hương

Ngày soạn: 19/9/2015 Tuần: 6

Tiết 21,22:

Văn bản: Cô bé bán diêm

( An - đec - xen)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết, diễn biến hợp lí của truyện “Cô bé bán diêm”

2 Kĩ năng.

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm

- Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau)

3 Thỏi độ

- Có thái độ học tập và yêu quý tác phẩm văn học nước ngoài

- Giáo dục HS lòng thương yêu con người, biết chia sẻ với những con người bất hạnh

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Đọc kĩ văn bản

Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

2 Học sinh:

Trang 15

Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích.

Tìm bố cục, trả lời các câu hỏi trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết đôi

nét về nhà văn An - đec – xen?

-> An - đec – xen (1805 – 1875) là nhà văn

Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ

em Đan Mạch là một đất nước nhỏ bé thuộc

khu vực Bắc Âu Diện tích chỉ bằng khoảng

1/8 nước ta, thủ đô là Cô- Pen Ha- Ghen

Nhưng nơi đây rất tự hào đã có một nhà văn

nổi tiếng.Truyện của ông nhẹ nhàng, trong

trẻo, toát lên lòng yêu thương con người, nhất

là những người nghèo khổ

H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những

phương thức biểu đạt nào?

-> Tự sự, miêu tả và biểu cảm

(Miêu tả và biểu cảm đan xen giữa hiện thực

và mộng tưởng; biểu cảm ở 1 số tình huống )

H: Ai là người kể chuyện?

-> Tác giả Sử dụng ngôi thứ 3

H: Dựa vào mạch kể và nội dung văn bản em

hãy cho biết VB có thể chia làm mấy phần?

trong cuộc đời của mỗi con người Và không

may cho cô bé, em phải mồ côi mẹ khi tuổi còn

quá nhỏ Không có ai chăm sóc, an ủi, vỗ về->

Thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần, phải tự

I Giới thiệu chung.

1 Tác giả.

-> An - đec – xen (1805 – 1875) là nhàvăn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện

(cái chết thương tâm của cô bé

II Tìm hiểu văn bản:

1 Em bé trong đêm giao thừa

a, Gia cảnh:

+ Nhà nghèo+ Mồ côi mẹ, sống với cha và bà nội.+ Cha khó tính, nghiện rượu

+ Bà nội qua đời

- Công việc: Bán diêm trên phố

-> Nghèo khổ, bất hạnh, cô đơn, vất vả

Trang 16

đi kiếm sống Bàn tay của em đã cứng đờ ra vì

rét

H: Ngay ở đầu đoạn trích, tác giả đã miêu tả

thời gian, không gian có gì đặc biệt?

H: Tình trạng của em bé lúc này?

GV: Đêm giao thừa là thời điểm chuyển giao

giữa năm cũ và năm mới Mọi người quây

quần bên nhau trò chuyện, nghỉ ngơi và thưởng

thức những món ăn truyền thống Nhưng trái

lại, em bé phải lang thang ngoài đường phố để

bán diêm, nhất lại là trong không khí lạnh giá

vô cùng

H: Đối diện với cảnh ấy, mọi người đón giao

thừa như thế nào?

H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì

khi kể lại những chi tiết này? Tác dụng của nó?

GV: Đối lập với cô bé, mọi người trên phố đón

giao thừa rất vui vẻ, không khí ấm cúng, nhiều

thức ăn ngon, đèn sáng rực Em bé phải ngồi

vào góc tường để tránh rét Bởi có về nhà mà

không bán được bao diêm nào thì cũng sẽ bị bố

đánh

Hoàn cảnh của em thật đáng thương Đây

có thể là hình ảnh thật, đã từng xảy ra trên đất

nước Đan Mạch thời An - đéc – xen Nhưng

cũng có thể là tình huống do nhà văn sáng tạo

ra để khắc hoạ câu chuyện với tình huống hoàn

toàn đối lập

H: Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao

thừa gợi cho em suy nghĩ gì?

-> Gọi từ 2- 3 HS trả lời

b, Bối cảnh cụ bộ đi bỏn diờm

- Thời gian: Đêm giao thừa

- Không gian: Đường phố rét dữ dội

- Em bé:

+ Đầu trần, chân đất+ Dò dẫm trong bóng tối+ Bụng đói, cật rét

- Trong các nhà: Sáng rực

- Ngoài phố: Sực nức mùi ngỗng quay

- NT: Tương phản, đối lập-> Nổi bật tình cảnh đáng thương, tộinghiệp của em bé

Hoạt động 3:

* HS đọc thầm đoạn 2

H: Câu chuyện được tiếp tục nhờ một chi tiết

nào cứ lặp đi lặp lại?

-> Em bé quẹt diêm 5 lần

H: Vì sao em bé phải quẹt diêm?

-> Để sưởi ấm Nhưng chính là để được chìm

trong thế giới ảo ảnh do em bé tưởng tượng ra

GV: Em bé quẹt diêm tất cả 5 lần Trong đó 4

lần đầu là quẹt 1 que, còn lần thứ 5 là quẹt hết

số diêm còn lại trong bao Vậy những mộng

tưởng vụt loé lên trước mắt em là gì? Sau

những mộng tưởng ấy thực tại mà em phải đối

mặt là gì?

H: Trong lần quẹt diêm thứ nhất, cô bé đã thấy

2 Những mộng tưởng và thực tại của

cô bé bán diêm.

Mộng tưởng Thực tại

* Lần 1:

- Ngồi trước lòsưởi rực hồng

-> Sáng sủa, ấm

áp, thân mật

=> Mong ướcđược sưởi ấm

- Bần thần cảngười Nghĩ đếncông việc

-> Thể nào về nhàcũng bị cha mắng

Trang 17

những gì?

H: Em có nhận xét gì về cảnh tượng này?

H: Điều đó cho thấy mong ước gì của cô bé

bán diêm?

H: Nhưng chỉ một lát sau đốm sáng nhỏ nhoi

đó vụt tắt Trên tay em là que diêm đã tàn hẳn

Lúc này thực tại quay trở về với em như thế

nào?

H: Em tiếp tục quẹt que diêm thứ 2 Qua ánh

lửa diêm, cô bé đã thấy những gì?

H: Cảnh tượng đó gợi cho em suy nghĩ gì?

H: Điều này nói lên mong ước gì của cô bé

bán diêm?

H: Rồi que diêm cũng vụt tắt ngay sau đó,

thực tế đã thay thế cho mộng tưởng như thế

GV: Với suy nghĩ “Khi có một vì sao đổi ngôi

là có một linh hồn bay về trời với thượng đế”

em bé chắc hẳn nghĩ rằng cuộc sống nơi có

thượng đế sẽ là cuộc sống rất tốt đẹp và thật

may mắn cho những linh hồn đó Với ý nghĩ

như vậy em quẹt tiếp que diêm thứ tư

H: Có gì đặc biệt trong lần quẹt diêm thứ tư?

H: Khi nhìn thấy bà em bé reo lên “Bà ơi,

cháu van bà, bà xin thượng đế chí nhân cho

cháu về với bà” khi đó cô bé bán diêm đã

mong ước điều gì?

H: Qua 4 lần quẹt diêm, em có suy nghĩ gì về

những mong ước của cô bé?

GV: Thế là cô bé quẹt tất cả số diêm còn lại

trong bao Diêm nối nhau chiếu sáng như giữa

ban ngày

H: Khi tất cả những que diêm đó cháy lên,

cũng là lúc cô bé thấy gì?

H: Nhưng thực tại, em có được bay cao, cao

mãi, chẳng còn đói rét đau buồn nào de doạ

như trong mộng tưởng của em không?

H: Theo em, tác giả sắp đặt song song cảnh

mộng tưởng và cảnh thực tại như vậy nhằm

-> Sang trọng, đủđầy, sung sướng

=> Mong ướcđược ăn ngon

- Phố xá vắng teo,lạnh buốt, tuyếtphủ trắng xoá

- Khách quađường lãnh đạm

* Lần 3:

- Cây thông Nô

en, hàng ngànngọn nến, nhữngbức tranh, nhữngngôi sao

-> Mong ước đượcvui đón Nô en

* Lần 4:

- Bà nội hiện về

-> Mong được mãi

ở cùng bà, đượcche chở, yêuthương

=> Bốn lần quẹtdiêm là 4 mongước giản dị, chânthành,chính đáng

* Lần 5:

- Bà dắt em baylên

- Em bé chết vìđói và rét

-> Nổi bật mong ước chính đáng và sốphận bất hạnh của em bé

Trang 18

GV: Kết thúc của một số phận bất hạnh- đó

chính là cái chết Một cái chết ngay sau những

mộng tưởng ấm áp, đủ đầy, đẹp đẽ, ngời sáng

lung linh và vô cùng hạnh phúc

* HS đọc thầm đoạn 3

H: Kết thúc câu chuyện là cảnh rất đỗi thương

tâm Tác giả đã miêu tả cảnh thương tâm đó

như thế nào?

H: Kết thúc này gợi cho em suy nghĩ gì?

H: Trong khi đó, cảnh vật và mọi người xung

quanh được miêu tả như thế nào?

H: Điều này gợi cho em suy nghĩ gì về số

phận những con người LĐ nghèo khổ trong xã

hội cũ?

-> Thế gian luôn lạnh lùng đối với hững người

dân nghèo khổ Họ không có chỗ để ấm no,

vui sướng và hạnh phúc trên thế giới này

H: Từ đó, em hiểu gì về tấm lòng của nhà văn

An- đec- xen dành cho thế giới nhân vật tuổi

thơ của ông?

H: Có gì đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện

của tác giả mà chúng ta cần học tập?

- GV chốt lại, đưa ra phần ghi nhớ

- Gọi HS đọc

3 Cái chết của cô bé bán diêm.

- Em bé:

+ Thi thể ngồi giữa những bao diêm + Má hồng, môi mỉm cười

-> Cái chết thương tâm

- Cảnh vật: Bừng sáng

- Mọi người: Vui vẻ ra khỏi nhà, chẳng ai

để ý đến cô bé đã chết bên đường

=> Xót thương, đồng cảm với số phận em bé; Tố cáo xã hội thờ ơ trước người nghèo khổ

III Tổng kết.

- Nghệ thuật:

+ Đan xen mộng ảo và thực tại

+ Kết hợp TS, MT và BC

+ Tương phản, đối lập

*Ghi nhớ: (SGK- 68)

4 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài.

- Em hãy nhắc lại nội dung những lần quẹt diêm của cô bé?

- Truyện đã nói với chúng ta thông điệp gì?

5 Hướng dẫn học bài:

- Đọc lại văn bản, học nội dung theo trình tự phân tích

- Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: “Trợ từ - thán từ”

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 19/9/2015

Tiết 23:

Trợ từ - Thán từ

I Mục tiêu bài học:

Trang 19

Đọc trước ví dụ và trả lời câu hỏi.

III Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Em hãy phân biệt khái niệm từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?Cho ví dụ?

H: Câu 2 khác câu 1 ở từ nào? Từ đó diễn tả mức

độ ăn ở câu 2 có giống với bình thường không?

H: ở câu 3, thay thế cho từ “những” là từ “có”

vậy từ “có” ở đây chỉ mức độ ăn như thế nào?

H: Nghĩa của câu 3 nhấn mạnh điều gì?

H: Xét về cấu tạo ngữ pháp, cách diễn đạt của cả

3 câu có khác nhau không?

-> Giống nhau cách diễn đạt

H: Số lượng từ ngữ ở 3 câu có gì khác nhau?

-> Bổ sung ý nghĩa cho câu, biểu thị thái độ đánh

giá sự vật, sự việc hoặc nhấn mạnh ý

=> Nhấn mạnh: ăn 2 bát cơm là nhiều

- Ăn có hai bát cơm -> ít hơn bìnhthường

=> Nhấn mạnh ăn 2 bát cơm là ít

Trang 20

=> Những từ đó được gọi là trợ từ.

H: Vậy em hiểu thế nào là trợ từ? Em có nhận

xét gì về vị trí của các trợ từ trong câu?

- HS trả lời GV đưa ra ghi nhớ 1

-> Của lão Hạc với ông giáo

H: Từ “này” có tác dụng gì trong câu?

H: Từ “a” trong câu sau là lời của ai?

-> Lời của con chó (trong suy nghĩ của lão Hạc)

H: Từ “a” bộc lộ thái độ và tình cảm gì?

H: Từ “này” trong ví dụ (b) là lời của ai nói với

ai?

-> Bà hàng xóm nói với chị Dậu

H: Từ “này” ở đây có giống từ “này” ở ví dụ (a)

về tác dụng không?

-> Giống (đều gây sự chú ý cho người đối

thoại)

H: Từ “vâng” trong ví dụ (b) được dùng với vai

trò gì trong giao tiếp? (để hỏi, để nói hay để

H: Hãy xem xét các từ “A”, “này”, “vâng” khi

hô đáp một mình có thể làm thành câu không?

GV: Câu độc lập đó thường ở dạng câu đặc biệt.

H: Các từ ấy có khả năng kết hợp với các từ ngữ

khác để làm thành câu được không? Nếu tạo

thành câu thì các từ trên đứng ở vị trí nào?

GV: Những từ A, này, vâng, ô hay, ôi, trời

ơi được gọi là thán từ

H: Vậy thế nào là thán từ?

- HS trả lời, GV đưa ra ghi nhớ

GV: Lưu ý: Khi sử dụng thán từ phải chú ý đến

Trang 21

Hoạt động 4:

- GV treo bảng phụ nội dung bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và các ví dụ

H: Trong các từ in đậm, từ nào là trợ từ, từ nào

không phải trợ từ?

- Gọi HS lên bảng đánh dấu theo quy ước(+), (-)

H: Em hãy giải thích nghĩa của các trợ từ in

- HS nêu kết quả, GV ghi đáp án lên bảng

- GV nêu yêu cầu BT4

- Gọi HS đọc nội dung từng phần

- GV cho HS làm bài cá nhân

- HS nêu kết quả

- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS đặt câu

*Bài tập nâng cao: ( Lớp 8A)

CÂU 1: Trong các từ in đậm sau từ nào là trợ

từ:

A, Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi

trèo lên xe, tôi ríu cả cả chân lại

B, Ngay chúng ta cũng không biết phải nói gì

C, Nó đưa tôi mỗi 5000 đồng

D, Mỗi người nhận 5000

CÂU 2: Tìm các thán từ trong các câu sau và

cho biết chúng dùng để làm gì?

A, Này, bảo bác ấy co trốn đi thì trốn

B, Khốn nạn! nhà cháu đã không có, dẫu ông

chưởi mắng cũng đến thế thôi, xin ông trông lại

C, Ha ha! Một lưỡi gươm!

D, Em hơ đôi tay trên que diêm rưc than hồng

a Lấy -> ý nhấn mạnh mức độ tối thiểu,

không yêu cầu hơn

b Nguyên -> Toàn vẹn, không sai khác

đi được.=> Tiền thách quá cao

- ái ái -> Bộc lợ sợ hãi

b Than ôi -> Tỏ ý nuối tiếc

5 Bài tập 5.

VD:

- Trời! Bông hoa đẹp quá

- Ôi! Tôi mừng vô kể

- Vâng! Em biết rồi ạ

- Eo ôi! Trông con rắn kìa

- ái! Đau quá

Trang 22

4 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài:

- Chuẩn bị bài: “Đánh nhau với cối xay gió”

IV Rút kinh nghiệm:

- Củng cố kiến thức về kiểu văn bản tự sự

- Qua quá trình GV nhận xứt bài viết, HS có thể nhận ra ưu điểm , nhược điểm để từ đó cóhướng khắc phục và sửa chữa

H: Đây là thể loại văn nào?

I Xác lập yêu cầu của đề:

1 Đề 1: Hãy kể về một kỉ niệm xảy ra giữa

em với 1 người bạn hoặc với thầy cô giáokhiến cho em nhớ mãi

2 Đề 2 : Hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc củangày đầu tiên đi học

* Yêu cầu:

- Kể lại 1 kỉ niệm

-> Thể loại: tự sự

Trang 23

Hoạt động 2:

H: Phần mở bài em viết như thế nào?

H: Phần thân bài em sẽ kể lại các sự việc

GV: Nêu các từ viết sai:

Sin lỗi, lẩn quẩn,giun sợ,

- Gọi HS nêu cách viết đúng

- GV:

+ Em loé lên tình cảm với bạn.-> Nảy sinh

+ Khóc bần bật -> nức nở

+ Tầm 4 tuổi -> khoảng 4 tuổi

+ Như kiểu nó biết lỗi -> dường như

GV:

- Em có quen với một người bạn thân

-> Em chơi rất thân với một người bạn

Gọi HS mắc lỗi tự sửa

Hoạt động 5:

- GVtrả bài cho HS

- Gọi điểm, ghi điểm vào sổ

- Chọn 1, 2 bài tiêu biểu đọc mẫu

II/ Dàn ý:

Treo bảng phụ

* Nội dung:

- Diễn đạt còn lủng củng, chưa trôi chảy

- Mắc nhiều lỗi dùng từ và diễn đạt

- Chưa sử dụng dấu câu

- Viết lan man, không toát ý

IV/ Chữa lỗi:

1 Lỗi chính tả

Trang 24

- Dàn ý đại cương của kiểu bài tự sự.

- Những yêu cầu cơ bản về ND và hình thức của 1 bài văn

5 Hướng dẫn học bài:

- Viết lại bài văn vào vở bài tập

- Soạn bài: “Đánh nhau với cối xay gió”

VI Rút kinh nghiệm:

………

………

Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

Tóm tắt nội dung tiểu thuyết “Đôn Ki-hô-tê”

2 Học sinh:

Đọc trước văn bản, đọc chú thích

Tìm bố cục và trả lời các câu hỏi

III Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Hãy nêu những mộng tưởng xuất hiện sau mỗi lần quẹt diêm của cô bé bán diêm?Cảm nhận của em sau khi học xong văn bản này?

3 Bài mới:

Trang 25

GV: Đất nước Tây Ban Nha nằm ở phía tây

Châu Âu Trong thời đại Phục Hưng – thời đại

thịnh vượng nhất của văn học (thế kỉ XIV->

XVI) đất nước này đã sản sinh ra nhà văn Xec –

van –tet

M Xec- van- tet (1547 – 1616) là một nhà

văn đã trải qua rất nhiều khổ đau thời tuổi trẻ:

Bị bắt đi lính, bị thương phải về quê tĩnh

dưỡng, trên đường về đã bị bọn cướp biển bắt

giam, bị tù đày ở An- giê- ri

“Đôn Ki- hô- tê” là tiểu thuyết bất hủ của

nhà văn, được ông sáng tác trong khoảng thời

gian từ 1605 – 1615 Tiểu thuyết gồm 126

chương, và đoạn trích này nằm ở chương VIII

Nhan đề của chương này là: “Cuộc dặp gỡ rùng

rợn quá sức tưởng tượng giữa hiệp sĩ Đôn

Ki-hô- tê với những cối xay gió và những sự việc

khác đáng ghi nhớ”

H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những

phương thức biểu đạt nào?

-> Tự sự, miêu tả và biểu cảm

H: Dựa vào nội dung, ta có thể chia văn bản

thành mấy phần? Nội dung từng phần là gì?

-> 3 phần:

+ P1: Từ đầu -> Không cân sức

(Thầy trò Đôn Ki- hô- tê trước trận chiến đấu)

+ P2: Nói rồi -> Toạc nửa vai

(Hiệp sĩ liều mình tấn công lũ khổng lồ)

+ P3: Vừa bàn tán -> hết

(Hai thầy trò tiếp tục lên đường)

H: Em hãy liệt kê 5 sự việc chính trong văn bản

này đã thể hiện rõ tính cách của 2 nv?

-> HS trả lời

GV dùng bảng phụ ghi 5 sự việc:

1 Nhìn thấy và nhận định của mỗi người về

những chiếc cối xay gió

2 Thái độ và hành động của mỗi người đối

với những chiếc cối xay gió

3 Quan điểm và cách ứng xử của mỗi người

4 Khi bị đau đớn

I/ Giới thiệu chung

1 Tỏc giả : M Xec- van- tet (1547 –

1616) là một nhà văn đã trải qua rấtnhiều khổ đau thời tuổi trẻ

2 Tỏc phẩm

Tiểu thuyết gồm 126 chương, và đoạntrích này nằm ở chương VIII Nhan đềcủa chương này là: “Cuộc dặp gỡ rùngrợn quá sức tưởng tượng giữa hiệp sĩĐôn Ki- hô- tê với những cối xay gió

và những sự việc khác đáng ghi nhớ”

3 Bố cục : 3 phần:

+ P1: Từ đầu -> Không cân sức

(Thầy trò Đôn Ki- hô- tê trước trậnchiến đấu)

+ P2: Nói rồi -> Toạc nửa vai

(Hiệp sĩ liều mình tấn công lũ khổnglồ)

+ P3: Vừa bàn tán -> hết

(Hai thầy trò tiếp tục lên đường)

Trang 26

5 Chuyện ăn, ngủ.

H: Các sự việc trên được sắp xếp theo trình tự

nào?

-> Thời gian

H: Qua tìm hiểu phần chú thích, em thấy nhân

vật Đôn Ki- hô- tê được giới thiệu như thế nào?

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK

H: Chính vì quá say mê truyện kiếm hiệp như

vậy nên lão đã nuôi lí tưởng gì?

H: để thực hiện ý tưởng đó, ĐKHT đã hành

động như thế nào?

H: Vì sao ĐKHT lại muốn đánh nhau với cối

xay gió?

H: Mục đích của việc đánh nhau này?

-> Trừ gian, diệt ác, giúp người lương thiện

H: Đôn Ki- hô- tê đã nói với giám mã của mình

như thế nào?

-> “Xem ra anh chẳng thành thạo gì ”

H: Nhìn vào SGK em hãy thuật lại ngắn gọn

trận giao chiến giưa ĐkHT và những chiếc cối

xay gió?

H: Em có hình dung và nhận xét gì về ĐKHT

trong luc giao chiến?

-> Dũng cảm nhưng thấy buồn cười

GV: Mục đích của ĐKHT là trừ gian diệt ác để

cứu người lương thiện Đó quả là một mục đích

cao đẹp Nhưng hành động của ĐKHT thì lại

buồn cười vì nó xuất phát từ một cái đầu hoang

tưởng và mê muội

H: Kết quả của trận giao chiến?

GV: Vậy tại sao ĐKHT lại thua? Sau khi thua

trận ĐKHT đã rút ra được kinh nghiệm chưa?

Phản ứng của ĐKHT với mọi sự việc xảy ra sau

đó là gì? Chúng ta sẽ được tìm hiểu ở tiết sau

II/ Tỡm hiểu văn bản.

1 Hiệp sĩ Đôn Ki- hô- tê.

- Xuất thân: Quý tộc nghèo

- Ngoại hình: Gầy gò, cao lênh khênh

- Trang phục:

+ Đầu đội mũ sắt+ Mặc áo giáp sắt Han gỉ

+ Vai mang giáo dài

+ Đâm giáo vào cánh quạt

- Kết quả:

+ Giáo gẫy tan tành

+ Người và ngựa lăn ra xa

+ ĐKHT nằm im không cựa quậy + Ngựa: toạc nửa vai

Hoạt động 2 ( Tiết 2):

H: Vì sao ĐKHT lại thua? Em hãy so sánh lực

lượng giữa 2 bên?

-> Không cân sức:

+ ĐKHT chỉ có một mình

+ 40 chiếc cối xay gió

=> Lí tưởng cao đẹp, hành động dũngcảm nhưng đầu óc thì mê muội

Trang 27

H: Qua cuộc chiến này, em có nhận xét gì về

hành động và suy nghĩ của ĐKHT?

-> Hành động: dũng cảm, xả thân quên mình vì

lí tưởng.(đáng khâm phục)

-> Suy nghĩ: không bình thường, mù quáng, mê

muội (đáng cười chê)

H: Em có kết luận gì về chàng hiệp sĩ này?

H: Một điều đáng cười nữa, đó là sau khi thất

bại, ĐKHT vẫn có thái độ gì?

-> Đau cũng không kêu rên

Cả đêm không ngủ nghĩ đến người yêu (tư

tưởng của những hiệp sĩ lớn)

H: Tác giả đã sử dung biện pháp nghệ thuật gì

khi xây dựng nhân vật?

-> NT khoa trương được sử dụng tài tình đằng

sau nhân vật là tiếng cười, một tiếng cười phảng

phất của tác giả gửi gắm thế hệ mai sau

GV: chuyển ý:

Cùng đi phiêu lưu và sát cánh với ĐKHT

trên mọi nẻo đường còn có 1 nhân vật nữa Đó

là giám mã Xan Chô- pan- xa Vậy đây là một

người như thế nào? Có giống ĐKHT không?

H: Dưới ngòi bút độc đáo của tác giả, hình ảnh

Xan- chô- pan- xa hiện lên như thế nào?

H: Khi ĐKHT chuẩn bị đánh nhau với cối xay

gió, XCPX có thái độ như thế nào?

GV: Trước khi vào trận đấu kì quặc, XCPX đã

nhìn thấy rõ kẻ thù của “Hiệp sĩ ĐKHT”, chứng

tỏ đầu óc bác này không đến nỗi mê muội Bác

còn giải thích rõ cho chủ của mình: “Cái vật

trông giống cánh tay là những cánh quạt, khi có

gió thổi chúng sẽ quay tròn làm chuyển động

cối đá bên trong ”

H: Nhưng ĐKHT cứ thúc ngựa xông lên, mặc

kệ những lời can ngăn của XCPX Vậy khi ngăn

cản chủ mà không được, XCPX đã làm gì?

-> Bỏ mặc chủ, không theo chủ đến chỗ đánh

nhau

H: Theo em, bác xử sự như thế có đúng không?

-> Vừa đúng vừa không đúng

+ Đúng: Vì biết đó ko phải là những tên k lồ;

biết là chủ mình nhầm lẫn, gàn dở

+ Sai: Vì không quyết tâm ngăn cản triệt để,

khiến chủ bị thua 1 cách thảm hại; bỏ mặc chủ

trong lúc giao chiến

H: Khi thấy ĐKHT bị thương, XCPX đã có

-> Hành động: dũng cảm, xả thân quênmình vì lí tưởng.(đáng khâm phục)-> Suy nghĩ: không bình thường, mùquáng, mê muội (đáng cười chê)

2 Giám mã Xan- chô- pan- xa.

- Xuất thân: Nông dân

Trang 28

hành động gì?

H: Em có nhận xét gì về thái độ và hành động

của XCPX đối với chủ?

GV: Mặc dù thất bại nhưng ĐKHT vẫn cho

rằng mình hành động đúng; cho rằng đã là hiệp

sĩ giang hồ thì ngã không được kêu, bị thương

thế nào cũng không rên rỉ, dù có xổ cả gan ruột

H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì để làm nổi bật tính cách của 2

nhân vật: ĐKHT và XCPX?

GV:Bằng ngòi bút sinh động, hóm hỉnh, nhà

văn Xec- van- tet đã khắc hoạ 2 nhân vật ĐKHT

và XCPX với mọi đặc điểm đều trái ngược với

- Cao lênh khênh,

ngồi trên con ngựa

- Chỉ nghĩ đến cánhân

- Luôn tỉnh táo

- Thiết thực, gắn vớicuộc sống

- Hành động hènnhát

H: Tác giả sử dụng biện pháp tương phản, đối

Trang 29

H: Em có suy nghĩ gì khi học xong văn bản

- Học nội dung cơ bản trong vở ghi; học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài tiết sau: Tình thái từ

IV Rỳt kinh nghiệm

Đọc trước ví dụ, trả lời các câu hỏi vào vở soạn

III/ Các hoạt động dạy - học

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là trợ từ? Thế nào là thán từ? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động1: I/ Chức năng của tình thái từ.

Trang 30

* GV treo bảng phụ có ghi các ví dụ SGK.

- Gọi HS đọc

H: Hãy chỉ ra các từ in đậm đã được gạch chân?

-> à, đi, thay, ạ

H: Nếu các câu a, b, c bỏ hết các từ trên thì ý

nghĩa của chúng có gì thay đổi?

-> Không còn ý nghĩa nữa

H: Cụ thể, ở ví dụ a) nếu bỏ từ “à” đi thì nghĩa

của câu văn sẽ trở nên như thế nào?

-> Không còn là câu nghi vấn nữa

H: vậy từ “à” ở đây có tác dụng gì?

H: ở ví dụ b) nếu bỏ từ “đi” thì ý nghĩa của câu

có gì khác?

-> Không còn là câu cầu khiến nữa

H: Vậy từ “đi” có tác dụng như thế nào?

H: ở ví dụ c) từ “thay” giúp tác giả thể hiện tình

cảm gì?

-> Thương xót cho số phận của Kiều: có tài, có

nhan sắc nhưng lại gặp chuyện không hay

H: Nếu bỏ từ “thay” ở câu này đi, thì tình cảm

của tác giả sẽ trở nên như thế nào?

->Không còn sâu sắc nữa

H: Từ “thay” có tác dụng gì trong câu thơ trên?

GV: Các từ “à”, “đi”, “thay” vừa làm rõ nghĩa

trong câu, vừa cần thiết để tạo lập nên các kiểu

câu phân loại theo mục đích nói

H: ở ví dụ d) từ “ạ” biểu thị sắc thái tình cảm gì

của người nói?

VD: + Em chào cô !

+ Em chào cô ạ !

-> Cùng là câu chào nhưng câu sau thể hiện mức

độ lễ phép cao hơn câu trước

H: Xét cấu tạo ngữ pháp, các từ “à”, “đi”,

“thay”, “ạ” là thành phần gì trong câu?

-> Là thành phần phụ

H: Mặc dù là thành phần phụ nhưng chúng có

vai trò như thế nào?

-> Giúp tạo lập được các kiểu câu phù hợp với

H: Em hãy lấy thêm một số ví dụ về TTT ?

GV: Vậy khi sử dụng tình thái từ, ta cần chú ý

1 Ví dụ:

2 Nhận xét.

a) à -> dùng để hỏi

=> Tạo lập câu nghi vấn

b) Đi -> ý cầu khiến

=>Tạo lập câu cầu khiến

c) Thay -> Thể hiện tình cảm, cảmxúc

=> Tạo lập câu cảm thán

d) ạ -> Kính trọng, lễ phép

=> Biểu thị sắc thái tình cảm

Trang 31

H: Mối quan hệ giữa người hỏi với người được

hỏi xét về tuổi tác như thế nào?

H: ở ví dụ b) là lời của ai nói với ai? Câu hỏi này

thể hiện tình cảm gì?

H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ xã hội, thứ

bậc của người hỏi và người được hỏi?

H: Đây là ai nhờ ai? Nó bộc lộ tình cảm gì?

H: Quan hệ xã hội thể hiện trong câu nói này?

H: Đây cũng là câu có tác dụng cầu khiến, nhưng

từ “ạ” đã giúp người nói bộc lộ tình cảm gì?

H: Quan hệ thứ bậc ở đây?

GV đưa ra ví dụ:

+ Mẹ về rồi à?

+ Ông giúp cháu một tay đi!

H: Có nên sử dụng tình thái từ như trên không?

Tại sao?

H: Qua phân tích các ví dụ, em thấy khi sử dụng

tình thái từ ta phải chú ý điều gì?

-> HS trả lời GV chốt lại và đưa ra ghi nhớ

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT1

H: Trong các từ được in đậm ở câu trên, từ nào

là tình thái từ? Từ nào không phải là tình thái từ?

- Gọi HS trả lời

- GV chữa từng câu

- Gv nêu yêu cầu BT2

- Chia HS làm 3 nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm nêu kết quả

=> Quan hệ vai dưới – vai trên

c) Bạn giúp tôi 1 tay nhé!

Trang 32

- Gọi HS đọc yêu cầu BT3.

- GV hướng dẫn cách làm

- Gọi mỗi em trình bày một câu

- HS nhau đọc thầm yêu cầu trong SGK

- Làm việc cá nhân, nêu kết quả

- GV nhận xét, khẳng định đáp án

*Bài tập nõng cao (8ê)

Cõu 1: Cho biết sự khỏc nhau giữa 2 cỏch núi:

- Con gỏi tụi vẽ đấy ư?

B, Mốo rất hay lục lọi cỏc đồ vật với một sự

b) Chứ: muốn nhấn mạnh điêù vừakhẳng định, cho là không thể khácđược

c) Ư: Hỏi với thái độ phân vân

d) Nhỉ: Thái độ thân mật

e) Nhé: Dặn dò Thái độ thân mật.g) Vậy: Thái độ miễn cưỡng

h) Cơ mà: Thái độ thán phục

3 Bài tập 3:

- Nó là học sinh giỏi cơ mà

- Con thích được tặng cặp sách cơ!

4 Bài tập 4:

a) Thưa thầy, em xin phép hỏi thầymột câu được không ạ?

b) Đằng ấy đã học bài rồi chứ?

c) Mẹ sắp sửa đi làm phải không ạ?

4 Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài.

- Thế nào là tình thái từ?

- Khi sử dụng tình thái từ phải chú ý điều gì?

5 Hướng dẫn học bài:

- Học bài theo quá trình tìm hiểu

- Học thuộc ghi nhớ; làm thêm BT 5 vào vở

- Chuẩn bị tiết sau: miêu tả và biểu cảm

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 33

GV: Soạn GA, VB tự sự có chứa yếu tố miêu tả và biểu cảm.

HS: Đọc lại văn bản “Trong lòng mẹ”, “Tôi đi học”, “Tức nước vỡ bờ”

Một số đoạn văn có chứa yếu tố kể, tả, biểu cảm

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: Tạo tâm thế cho HS, KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là đoạn văn? Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1:

Gọi HS đọc đoạn văn

H: Hãy nhắc lại thế nào là kể, tả và biểu

- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc, thái

độ của người viết trước sự việc, hành động

hay con người

H: Cho biết nội dung chính của đoạn trích

trên?

-> Cuộc gặp gỡ đầy cảm động của nhân vật

“tôi” với người mẹ lâu ngày không gặp

H: Các yếu tố: kể, tả, biểu cảm trong đoạn

văn được thể hiện qua những từ ngữ, câu

văn, hình ảnh, chi tiết nào?

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

* Kể:

- Mẹ tôi cầm nón vẫy

- Tôi chạy theo xe mẹ

- Mẹ kéo tôi lên xe

- Tôi oà lên khóc

- Mẹ tôi cũng sụt sùi theo

- Tôi ngồi bên mẹ, ngả vào cánh tay mẹ,quan sát khuôn mặt mẹ

* Tả:

- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả

Trang 34

H: Các yếu tố miêu tả, biểu cảm này đứng

riêng hay đan xen với yếu tố tự sự?

GV: Các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm

không đứng tách riêng mà đan xen vào nhau

một cách hài hoà để tạo nên một mạch văn

nhất quán Cũng có khi 3 yếu tố này kết hợp

với nhau trong 1 câu

H: Nếu bỏ hết yếu tố miêu tả và biểu cảm đi

thì đoạn văn sẽ trở nên như thế nào? Em hãy

đọc đoạn văn chỉ còn nguyên yếu tố tự sự

GV: Có thể nhận thấy, nếu bỏ yếu tố miêu tả

và biểu cảm đi thì việc kể chuyện trong đoạn

văn trên sẽ bị ảnh hưởng đoạn văn sẽ trở nên

khô khan, không gây xúc động cho người

đọc

H: Qua đây em thấy yếu tố miêu tả và biểu

cảm có tác dụng như thế nào trong việc kể

chuyện?

H: Ngược lại nếu ta bỏ các yếu tố kể trong

đoạn văn, chỉ còn nguyên miêu tả và biểu

cảm thì đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng như thế

nào?

-> Đoạn văn sẽ không còn các sự việc và

nhân vật, không còn cốt truyện nên trở thành

vu vơ, khó hiểu

H: Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy cho biết thế

nào là văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu

- Tôi cảm thấy thơm tho lạ thường

- Phải bé lại mới thấy người mẹ có một

êm dịu vô cùng

-> các yếu tố đan xen vào nhau: vừa kể,vừa tả, vừa biểu cảm

=> Miêu tả và biểu cảm giúp việc kểchuyện thêm sinh động và sâu sắc

* Ghi nhớ: (SGK – 74) II/ Luyện tập:

Bài tập 1:

Bài 1:Tỡm đoạn văn tự sự cú chứa yếu tố miờu tả và biểu cảm Phõn tớch tỏc dụng a) Đoạn văn trong văn bản “Tụi đi học”

“Sau 1 hồi trống thỳc vang dội… Rộn

Trang 35

- GV nêu nhiệm vụ: Phân tích giá trị của các

yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong các

VB trên

- Gọi đại diện từng nhóm trả lời

- GV bổ sung, thống nhất đáp án

ràng trong cỏc lớp”

- Yếu tố miờu tả: sau 1 hồi trống thỳc…

sắp hàng… đi vào lớp, khụng đi, khụngđứng lại, co lờn 1 chõn,… duỗi nhanh như

đỏ một quả banh tưởng tượng

- Yếu tố biểu cảm: vang dụi cả lũng tụi,cảm thấy mỡnh chơ vơ, vụng về lỳng tỳng,run run theo nhịp bước rộn ràng trong cỏclớp

b) Đoạn văn trong văn bản “lóo Hạc”

“Chao ụi! Đối với… và lóo cứ xa tụi dầndần”

- Yếu tố miờu tả: tụi giấu giếm vợ tụi,thỉnh thoảng giỳp ngấm ngầm lóo Hạc, lóo

từ chối tất cả những cỏi gỡ tụi cho lóo, vàlóo cứ xa tụi dần dần

- Yếu tố biểu cảm: Chao ụi!… tàn nhẫn,khi người ta khổ quỏ thỡ người ta chẳngcũn nghĩ gỡ dến ai được nữa, tụi chỉ buồnchứ khụng nỡ giận…

4 Củng cố:

- Khái niệm về thể loại văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Vai trò của các yếu tố

5 Hướng dẫn học bài:

- Học theo quá trình phân tích ví dụ

- Học thuộc ghi nhớ, làm hoàn chỉnh BT1 vào vở

IV rút kinh nghiệm:

(O Hen- ri)

Trang 36

- Rốn kĩ năng đọc, túm tắt, phõn tớch nhõn vật và tỡnh huống truyện.

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Em rỳt ra được bài học thiết thực gỡ qua 2 hỡnh tượng nhõn vật: Đụn Ki- hụ- tờ và

Xan-chụ- pan- xa?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Văn học Mĩ là 1 nền văn học trẻ so với cỏc nước Chõu Âu, nhưng cũng đó xuất hiện nhữngnhà văn kiệt xuất như: Hờ- min- guõy, Giắc- lơn- đơn trong số đú, tờn tuổi của O Hen- ri nổibật lờn như 1 tỏc giả truyện ngắn tài danh Vậy O Hen- ri sẽ giới thiệu với chỳng ta điều gỡ?

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 2:

H: Qua tỡm hiểu bài ở nhà, em hóy cho biết đụi

nột về tỏc giả O Hen- ri?

-> O Hen- ri(1862 – 1910) là nhà văn Mĩ

chuyờn viết truyện ngắn Nhiều truyện của ụng

để lại cho bạn đọc những ấn tượng thật sõu sắc:

Căn gỏc xộp, Tờn cảnh sỏt & gó lang thang,

Quà tặng của cỏc đạo sĩ

Cỏc truyện của O Hen- ri thường nhẹ nhàng

nhưng toỏt lờn tinh thần nhõn đạo cao cả, tỡnh

thương yờu người nghốo khổ rất cảm động

Đoạn trớch này là phần cuối của truyện “Chiếc

Trang 37

+ P1: Khi hai người lờn gỏc -> tưởng đỏ.

(Cụ Bơ- men và Xiu lo sợ nhỡn những chiếc lỏ

thường xuõn cuối cựng)

+ P2: Sỏng hụm sau -> thế thụi

( Chiếc lỏ vẫn tồn tại, Giụn- xi qua cơn nguy

kịch)

+ P3: Cũn lại

( Xiu kể cho Giụn- xi nghe về tp kiệt tỏc & cỏi

chết của cụ Bơ- men)

GV: Văn bản này cũng cú thể khụng cần chia

bố cục vỡ cõu chuyện rất liền mạch, theo dũng

thời gian và sự tiếp nối cỏc sự việc

H: Cõu chuyện diễn ra ở nước Mĩ vào thời gian

nào?

H: Khụng gian xảy ra cõu chuyện?

H: Cỏch chọn thời gian, khụng gian của tỏc giả

gợi cho em cảm giỏc gỡ?

GV: Cỏch giới thiệu của tỏc giả rất cú hiệu quả,

nú cuốn hỳt người đọc theo dừi tiếp cõu

lời giới thiệu này?

GV: Bệnh viờm phổi là 1 căn bệnh nguy hiểm,

đó cú rất nhiều người bị quật ngó bởi bệnh

thường xảy ra vào mựa đụng- khi tiết trời vụ

cựng lạnh giỏ Bệnh của Giụn- xi đang ngày

càng nguy kịch, nhất là với sức vúc nhỏ bộ,

mảnh mai như cụ Cộng với cỏi nghốo, thuốc

thang khụng đầy đủ thỡ cụ khú cú thể chống lại

căn bệnh quỏi ỏc này Hơn nữa, cụ lại sống ở 1

khu phố tồi tàn, ở trờn tầng trờn của căn hộ cho

thuờ

III/ Tỡm hiểu văn bản:

- Thời gian: Mựa đụng

Trang 38

H: Nằm trờn giường bệnh cho ngày thỏng trụi

đi, biểu hiện và hành động nào của Giụn- xi làm

em chỳ ý?

H: Tại sao cụ lại theo dừi và đếm những chiếc

lỏ thường xuõn đang ngày càng ớt dần như

GV: Mặc dự tuổi cũn trẻ, nhưng do cuộc sống

nghốo khổ, thiếu thốn thuốc thang, lại mắc căn

bệnh nặng cho nờn Giụn- xi đõm ra chỏn nản

Cụ thẫn thờ mở to cặp mắt nhỡn ra ngoài cửa sổ

để đếm những chiếc lỏ thường xuõn theo chiều

ngược lại vơớ quan niệm: Chiếc lỏ cuối cựng

rụng xuống là cụ sẽ chết, cụ cũng sẽ từ bỏ cuộc

sống này giống như chiếc lỏ kia

H: Qua đú em thấy Giụn- xi là người như thế

nào?

GV: Số phận của 1 con người mà lại gắn vào

những chiếc lỏ Mà lại là lỏ của cõy thường

xuõn- loại cõy rụng lỏ vào mựa đụng Cụ khụng

mong muốn gỡ hơn là được nhỡn thấy giõy

phỳt chiếc lỏ cuối cựng lỡa cành-> Tõm trạng

đú cho thấy cụ thật yếu đuối, thiếu nghị lực, đầu

hàng số phận

Hỡnh ảnh cõy thường xuõn lỳc này: đó già,

rễ mục nỏt, thõn , 3 ngày trước cõy cũn đến

hơn 30 chiếc lỏ Vậy mà bõy giờ chỉ cũn cú 1

chiếc Mưa giú thỡ đang vựi dập như vậy, chắc

chắn rằng, chỉ đờm nay thụi, chiếc lỏ cuối cựng

sẽ rụng xuống

H: Tỏc giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ

trong đoạn văn tả cõy thường xuõn? Tỏc dụng

của nú?

-> Nghệ thuật: miờu tả.-> Gợi sự già nua, tàn

lụi, mong manh

H: Theo dừi tiếp cõu chuyện, điều bất ngờ gỡ

đó xảy ra sau 1 đờm mưa giú vựi dập phũ

phàng?

H: Hỡnh ảnh chiếc lỏ cuối cựng tồn tại trờn

tường khi trời hửng sỏng cú ý nghĩa gỡ?

-> Đem lại niềm hi vọng sống cho Giụn- xi, sự

=> Yếu đuối, thiếu nghị lực, khụng muốnsống

* Chiếc lỏ cuối cựng vẫn cũn

- Giụn- xi: + Thấy mỡnh như cú tội

+ Xin chỏo, sữa, rượu + Muốn vẽ vịnh Naplơ

-> Bệnh giảm, phấn chấn hẳn lờn

=> Muốn sống

Trang 39

Giụn- xi cú chuyển biến như thế nào?

H: Điều gỡ đó khiến cho Giụn- xi khỏi bệnh

nhanh như vậy?

GV: Tỏc dụng của thuốc men, của sự chăm súc

và động viờn mà Xiu dành cho Nhưng cỏi

chớnh là từ tõm trạng hồi sinh, caớ ý định muốn

sống cứ mạnh dần, ấm đần trong cơ thể và tõm

hồn thanh cao Nhưng điều lớn lao nhất làm cho

tõm trạn cụ thay đổi chớnh là sự gan gúc, kiờn

cường của chiếc lỏ Nú đó già nua, mong manh

như vậy mà cũn chẳng rụng, huống hồ ta cũn

trẻ -> Giụn- xi đó vươn lờn, chiến thắng bệnh

tậtvà chiến thắng cả bản thõn mỡnh

H: Tỏc giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ

khi xõy dựng nhõn vật Giụn- xi?

GV: Giụn- xi đó tự giải lời nguyền, chiếc lỏ đó

- Đọc lại văn bản để hiểu thờm nội dung đó học

- Học thuộc kiến thức cơ bản trong vở ghi

- Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK để chuẩn bị nội dung cho tiết học sau

IV/ RÚT KINH NGHIỆM :

Văn bản: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (tt)

(O Hen- ri)

Trang 40

Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy.

2 Học sinh:

Trả lời cỏc cõu hỏi vào vở soạn

III/ TIẾN TRèNH LấN LỚP :

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Em hóy phõn tớch diễn biến tõm trạng của nhõn vật Giụn- xi?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

GV nhắc lại nội dung tiết 1 và chuyển ý

Hoạt động 2:

H: Nhõn vật Xiu được tỏc giả giới thiệu như

thế nào?

-> Hoạ sĩ nghốo

Từ Ca-li-phor-ni-a tới, thuờ nhà trọ ở cựng

với Giụn- xi

H: Mối quan hệ của Xiu với Giụn- xi?

-> Là bạn thõn cựng cảnh ngộ

GV: Khụng những họ là những người trẻ tuổi

cựng cảnh ngộ: Hoạ sĩ nghốo, từ xa tới lập

nghiệp mà ở phần đầu VB, tỏc giả cũn giới

thiệu họ là chị em kết nghĩa

H: Ngay ở đầu đoạn trớch, Xiu đó cú việc làm

và suy nghĩ gỡ khi Giụn- xi cứ nhỡn ra ngoài

cửa sổ để theo dừi những chiếc lỏ thường

xuõn?

III/ Tỡm hiểu văn bản:

1 Bệnh tỡnh và tõm trạng Giụn-xi.

2 Tỡnh thương của Xiu.

H: “Sỏng hụm sau, Xiu tỉnh dậy sau khi chợp

mắt được 1 tiếng đồng hồ” Chi tiết này cho em

biết việc làm nào của Xiu?

GV: Tuy chỉ là chị em kết nghĩa, nhưng Xiu đó

chăm súc Giụn- xi như với đứa em ruột thịt

Cảnh ngộ của Xiu cũng đúi nghốo, thiếu thốn

như Giụn- xi nhưng may mắn hơn em, Xiu

khụng bị ốm Soang cụ luụn lo lắng, thấp thỏm

trước tỡnh trạng sức khoẻ và tõm trạng bi quan

của Giụn- xi Cụ đó kộo mành, sợ sệt nhỡn ,

thức cả đờm Và khi Giụn- xi ra lậnh kộo mành

lờn, cụ đó miễn cưỡng làm theo với thỏi độ hết

sức chỏn nản

H: Trong thời gian Giụn- xi bị bệnh, mặc dự rất

chỏn nản, nhưng Xiu vẫn dành cho em những lời

núi như thế nào?

H: Đi kốm với lời núi đú là cử chỉ gỡ?

- Kộo mành che kớn cửa sổ

- Sợ sệt ngú nhỡn cõy thường xuõn

- Thức cả đờm chăm súc Giụn-xi

Ngày đăng: 03/06/2016, 18:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu hỏi 1: Bảng thống kê các văn bản truyện kí VN đã học. - Giáo án Ngữ văn 8 tuần 5 đến tuần 13
u hỏi 1: Bảng thống kê các văn bản truyện kí VN đã học (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w