TiÕt 21: Hướng dẫn đọc thêm Bµi ca C«n S¬n (C«n S¬n ca) Buæi chiÒu ®øng ë phñ Thiªn Trêng tr«ng ra (Thiªn Trêng v•n väng) A. Môc tiªu bµi häc: 1. Kiến thức C¶m nhËn ®îc hån quª h¬ng th¾m thiÕt t×nh quª cña TrÇn Nh©n T«ng trong bµi “ Buæi chiÒu ®øng ë phñ Thiªn Trêng tr«ng ra, vµ sù hoµ nhËp nªn th¬ thanh cao cña NguyÔn Tr•i víi c¶nh trÝ “ C«n s¬n” qua ®o¹n trÝch “C«n s¬n ca” 2. Kĩ năng :Cñng cè kü n¨ng ph©n tÝch thÓ th¬ §êng vµ thÓ th¬ lôc b¸t. 3. Thấi độ: Gi¸o dôc lßng tù hµo d©n téc. B. ChuÈn bÞ: 1. Gi¸o viªn: §äc tµi liÖu, so¹n bµi. 2. Häc sinh: §äc v¨n b¶n, tr¶ lêi c¸c c©u hái trong SGK. C. C¸c bíc lªn líp: 1. æn ®Þnh líp (1p). 2. KiÓm tra bµi cò (3p). §äc thuéc bµi th¬ S«ng nói níc Nam vµ ph©n tÝch 3. Bµi míi (40p)
Trang 1Bài 6- tuần 6
Tiết 21: Hướng dẫn đọc thờm Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca) Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra
(Thiên Trờng vãn vọng)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Cảm nhận đợc hồn quê hơng thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “ Buổi chiều
đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra, và sự hoà nhập nên thơ thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí
“ Côn sơn” qua đoạn trích “Côn sơn ca”
2 Kĩ năng :Củng cố kỹ năng phân tích thể thơ Đờng và thể thơ lục bát.
3 Thấi độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
C Các bớc lên lớp:
1 ổn định lớp (1p).
2 Kiểm tra bài cũ (3p).
Đọc thuộc bài thơ Sông núi nớc Nam và phân tích
3 Bài mới (40p)
Hoạt động 1 (20p): Hướng
dẫn tỡm hiểu văn bản Bài
cỏ Cụn Sơn
* Gọi HS đọc văn bản
- Nêu những hiểu biết của
em về Nguyễn Trãi?
-hs đọc
- HS trả lời
A Văn bản Bài ca Côn Sơn
I Đọc tỡm hiểu chung:
1 Tác giả:
-Nguyễn Trãi hiệu ức Trai (1380-1442) quê chính ở Hải Dơng, gia đình đến lập nghiệp ở Thờng Tín Hà Tây
- 1400 đậu Thái học sinh, làm quan dới thời nhà Hồ, sau đó tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, có vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi, hết lòng yêu nớc thơng dân
- Ông là nhà t tởng lớn, nhà quân sụ thiên tài, nhà ngoại giao xuất chúng Nguyễn Trãi là ngời đầu tiên đợc UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới vào năm 1980
- Ông để lại một sự ngiệp văn chơng vô cùng phong phú
- Cho biết hoàn cảnh ra đời
cuẩ bầi thơ? - HS theo dõi sgk vàtrẩ lời
2 Tác phẩm:- Bài ca Côn Sơn có nhiều
khả năng đợc sáng tác trong thời gian
ông cáo quan về sống ở Côn Sơn
- Tác phẩm nguyên tác bằng chữ Hán có
36 câu, câu ngắn nhất có 4 chữ, câu dài nhất có 10 chữ, phần lớn là thất ngôn và ngũ ngôn Dịch giả đã chuyển thành thơ lục bát
1
Trang 2- Hãy cho biết cảm hứng trữ
tình trong đoạn thơ?
- Nguyễn Trãi đã miêu tả
trực tiếp cảnh Côn Sơn nh
thế nào?
- Cảnh miêu tả gợi cảm
nhận ở ngời đọc về cảnh
Côn Sơn nh thế nào?
- Với những nét đặc tả này
em có nhận xét gì về cảnh
trí Côn Sơn?
? Nguyễn Trãi đã xem Côn
Sơn là quê cũ của mình, vậy
việc Nguyễn Trãi gắn bó
với Côn Sơn còn giúp ta
cảm nhận đợc điều gì về
tình cảm của Nguyễn Trãi
đối với quê?
- HS theo dõi sgk và trẩ lời
II ĐỌC - hiểu văn bản:
- Cảm hứng chung của đoạn thơ là bài
ca thiên nhiên và bài ca tâm trạng
1 Cảnh trí Côn Sơn:
- Suối chảy rì rầm
- Đá rêu phơi
- Rừng thông
- Rừng trúc
Cảnh vật Côn Sơn hiện lên bằng ngòi bút đặc tả: suối chảy róc rách, rì rầm nh tiếng đàn lúc nhặt, lúc khoan, phiến đá qua ma, rêu phơi xanh biếc nh phủ chiếu
êm Cây tùng xoè tán lá nh chiếc lọng xanh Rừng trúc bạt ngàn màu xanh tơi mát Thiên nhiên khoáng đạt thanh tĩnh nên thơ
- Cảnh Côn Sơn hiện lên mang những
đặc điểm riêng không lẫn với bất cứ bức tranh sơn thuỷ hữu tình nào Côn Sơn với
vẻ đẹp sống động, đầy ắp âm thanh, đậm
đà màu sắc bởi cảnh vât đợc cảm nhận qua tâm hồn ức Trai giàu chất nhạc, chất hoạ, chất thơ Nguyễn Trãi vẽ thiên nhiên bằng cả tấm lòng yêu thiên nhiên hoà nhập với thiên nhiên với cảnh vật Côn Sơn
- Nguyễn Trãi gắn bó chan hoầ với Côn Sơn chính lầ biểu lộ tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với quê cũ yêu thơng Mấy chục năm trời loạn lạc không đêm nào ông không nằm mộng nhớ quê hơng nhớ luống cúc vờn cũ:
" Tởng nhớ vờn nhã ba rặng cúc Hồn về đêm vẫn giử chiêm bao"
- Ta là ai, Ta có mặt trong
thơ mấy lần?
- Năm lần ta trong đoạn thơ
đã lột tả tâm trạng, tâm hồn
Nguyễn Trãi lúc này nh thế
nào?
- HS suy nghĩ và trả
lời các câu hỏi
2 Tâm hồn thi nhân Nguyễn Trãi:
- Tâm trạng tự do vui say giữa cảnh trí Côn Sơn thi sĩ Nguyễn Trãi đang sống trong những phút giây thảnh thơi( xa chốn bụi trần nơi phồn hoa đô hội, tục lợi bon chen) Ông đang thả hồn mình vào thiên nhiên khoáng đạt, nên thơ Một Nguyễn Trãi rất mực thi sĩ
Trang 3- Nét nổi bật về nội dung và
NT?
- HĐ2:Luyện tập
- Cách ví von tiếng suối của
Nguyễn Trãi và Hồ Chí
Minh có gì giống và khác
nhau?
- HS trao đổi
nhanh-HS làm việc theo nhóm
3 Tổng kết:
Cả hai nhà thơ cùng nghe tiếng suối mà
nh nghe nhạc trời, dù bên là đàn cầm, bên là tiếng hát nhng đều là nhạc cả Hai tâm hồn đều hoà nhập với thiên nhiên
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động1 (20p): Tìm hiểu nội dung của văn bản
Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông
ra
b Văn bản Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên Trờng trông ra
*GV: Đây là văn bản hớng
dẫn tự học
- Nêu hiểu biết của em về
vua Trần Nhân Tông?
- Quan sát vào chú thích * và trả lời câu hỏi
I Tác giả ,tác phẩm
1 Tác giả:
- Trần Nhân Tông (1258-1308) tên thật
là Trần Khâm con trai đầu của vua Trần Thánh Tông, một ông vua yêu nớc, anh hùng, nổi tiếng khoan hoà nhân ái
- Ông cùng cha lãnh đạo hai cuộc kháng chiến nguyên mông thắng lợi, là nhà văn hoá, nhà thơ tiêu biểu thời Trần
-Bài thơ đợc sáng tác trong
hoàn cảnh nào?
* Hỏi các chú thích 1,2 và
cho biết đó là từ Hán Việt
hay thuần Việt
- Về thể thơ, bài Buổi chiều
đứng ở phủ Thiên Trờng
trông ra giống với bài thơ
nào đã học Hãy nêu ra một
số đặc điểm của thể thơ đó
và chỉ rõ những đặc điểm ấy
đã thể hiện ở bài thơ này
nh thế nào?
- Học sinh trả lời:
Bài thơ có 4 câu, mỗi câu 7 chữ
Hiệp vần ở câu 1, 2,
4 (vần yên)
2 Tác phẩm:
- hoàn cảnh sỏng tỏc: Đợc sáng tác khi
ông về thăm quê Thiên Trờng (thuộc tỉnh Nam Định ngày nay)
-Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- Đọc hai câu đầu và cho
biết cảnh vật đợc miêu tả ở
thời điểm nào trong ngày?
Cảnh tợng chung ở đây nh
thế nào?
- Câu thơ 2 em hiểu nghĩa
nh thế nào?
* GV: Cảnh vật ở chốn
đồng quê vào thời điểm
- Học sinh đọc và trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe
II ĐỌC _ hiểu văn bản
1 Hai câu đầu
- Cảnh vật trong bài thơ đợc nhìn thời
điểm lúc về chiều, sắp tối Cảnh tợng chung đã bắt đầu chìm dần vào sơng khói
- Có lẽ thờng vào dịp thu đông, có bóng chiều, sắc chiều man mác chập chờn nửa
nh có, nửa nh không vào lúc giao thời giữa ban ngày và ban đêm ở chốn thôn
3
Trang 4giao thời hiện lên mờ mờ ảo
ảo gợi ngời đọc cảm nhận
một cảnh tợng vùng quê
trầm lắng, man mác Khói
lan chiều vấn vơng nhẹ bay
trên những mái nhà tranh
sau luỹ tre làng Chỉ bằng
ba nét vẽ rất chọn lọc, lối tả
ít mà gợi nhiều của thi pháp
cổ, thi sỹ đã làm hiện lên
một không gian nghệ thuật
về cảnh sắc làng quê một
buổi chiều Cảnh vật bao la
tỉnh lặng Ngoại cảnh và
tâm cảnh đồng hiện Ta
t-ởng nh thi sĩ đang thả hồn
mình vào cảnh vật, lặng
ngắm thôn xóm quê hơng
gần xa không chán
quê
Đây là một cảnh chiều đợc phác hoạ rất đơn sơ, đó là một cảnh tợng trầm lặng
- Hai câu cuối nhà thơ đã
lựa chọn hình ảnh, mầu sắc,
âm thanh nào?
- Em có nhận xét gì về hình
ảnh, mầu sắc âm thanh đó?
*GV: Bình
Cảnh chiều ở thôn quê đợc
miêu tả ít, chi tiết đơn sơ
nhng có sức gợi lớn đối với
trií tởng tợng niềm cảm
xúc, óc suy ngẫm của ngời
đọc về một làng quê thanh
bình mà trầm lặng, không
quạnh hiêu vì ở đây vẫn hé
ra sự sống con ngời vẫn
đậm đà sắc quê, hồn quê.
- Qua bài thơ em hiểu gì về
tâm hồn tác giả?
- Từ tâm hồn nhà thơ em
nghĩ gì về thời đại nhà Trần
trong lich sử nớc ta?
- Học sinh trả lời
- Học sinh trao đổi cặp
- Học sinh suy nghĩ trả lời
2 Hai câu cuối:
- Tác giả lựa chọn khắc hoạ hai hình ảnh tiêu biểu:
+ Trẻ chăn trâu, thổi sáo dẫn trâu về nhà
+ Hình ảnh cò trắng từng đôi sà xuống cánh đồng đã vắng ngời
Hai hình ảnh vừa có âm thanh, vừa có mầu sắc tiêu biểu cho cảnh đồng quê lúc
về chiều Cảnh sắc dân dã, bình dị, thân thuộc mà đáng yêu
- Là vị vua yêu nớc có công lớn trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, có
địa vị tối cao nhng tâm hồn tình cảm vẫn gắn bó máu thịt với quê hơng thôn dã của mình TG phải có một tâm hồn nhạy cảm, một sự quan sát tinh tế và một tình yêu quê hơng nồng nàn thắm thiết thì
ông mới có đợc bài thơ hay nh vậy
- Thời đại nhân dân ta, dân tộc ta sống rất cao đẹp: Vua anh minh, tôi hiền, nhân dân thái bình yên ổn đúng nh sử sách đã ca ngợi
- Nêu những nét nghệ thuật,
nội dung chính của bài thơ?
* GV nhấn mạnh những
điểm chính
- Học sinh tóm tắt nội dung và nghệ thuật
- Một học sinh đọc
3 Tổng kết: SGK
Trang 5phần ghi nhớ trong SGK
HDHT (1p):
+ Học thuộc lòng bài thơ
+ Học thêm phần đã hớng dẫn
+ Học sinh tự do phát biểu cảm nghĩ của mình về bài thơ kiểm tra miệng vào giờ sau
+ Soạn bài: "Sau phút chia li" và "Bánh trôi nớc" (tự học có hớng dẫn)
5
Trang 6Bài 6 - Tuần 6
Tiết 22
Từ Hán Việt (tiếp)
A Mục tiêu cần đạt
1) Về kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu đợc tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản
- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt
2) Kỹ năng:
- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
3) T tởng:
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt
B Phơng pháp
- Sử dụng phơng pháp quy nạp, phân tích mẫu, thảo luận
C Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài,
D Tiến trình BàI dạy
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ (3p):
- HS1: Thế nào là yếu tố Hán Việt? Yếu tố Hán Việt đợc dùng nh thế nào? Lấy VD và giải nghĩa yếu tố Hán Việt ấy
- HS 2: Làm BT 4
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 (15p): Hớng dẫn
học sinh tìm hiể việc sử dụng từ
HV
GV viết các VD ra bảng phụ
* GV gọi 1HS đọc to các VD
- Hãy thay từ thuần Việt có
nghĩa tơng đơng với từ Hán
1 HS đọc
HS trả lời
- Nxét, bổ
I.Bài tập:
1.Những từ HV:
II Bài học
1 Sử dụng từ Hán
Trang 7Việt trong câu văn?
- Tại sao các câu văn trên
không dùng từ thuần Việt có
nghĩa tơng tự?
- Sử dụng từ Hán Việt trong
các trờng hợp trên tạo đợc sắc
thái gì?
- Giải thích: độc lập: (đứng 1
mình)
- Cho từ Hán Việt" tử thi"hãy
thay từ thuần Việt có nghĩa
t-ơng tự? Và rút ra nhận xét?
- Không nên tiểu tiện bừa bãi
* Đọc VD b
- Em hãy giải nghĩa từ Hán
Việt và nhận xét sắc thái riêng
biệt của nó?
- sử dụng từ Hán Việt có tác
dụng gì?
GV:Qua ví dụ trên em cho biết
sử dụng từ HV có tác dụng gì?
* Chú ý : Một số trờng hợp không
có sự đối lập về sắc thái ý nghĩa,
hoặc sự phân biệt đó không thật rõ
nét.
VD : Ngoại quốc - nớc ngoài
Nhân loại - loài ngời
Hải cẩu - chó biển
Thi nhân - nhà thơ
độc giả - ngời đọc
GV gọi HS đọc VD a, b (2)
- So sánh các cặp câu đề
nghị-thởng; nhi đồng – trẻ em, hãy trẻ em, hãy
cho biết cách nói nào hay hơn?
-Từ ví dụ trên, thep em cần chú
sung
- HS trả lời nxét, bổ sung
- HS trả lời nxét, bổ sung
Nghe, ghi
đọc ghi nhớ
phụ nữ
từ trần mai táng -> tạo sắc thái trang trọng, thái độ tôn kính
- Tử thi - xác chết ->
giảm cảm giác ghê sợ
- kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần ->
gợi không khí cổ xa
Việt để tạo sắc thái biểu cảm
- Từ Hán Việt tạo
đợc sắc thái trang trọng, thái độ tôn kính
- Từ Hán Việt tạo
đợc sắc thỏi tao nhó, lịch sự, tránh thô tục hoặc cảm giác ghê sợ
- Từ Hán Việt tạo sắc thái cổ phù hợp với ngôn từ của
ng-ời xa
2 Câu 2 (a,b) hay hơn
vì lời nói tự nhiên, phù hợp với hoàn cảnh giao
2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt
- phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
7
Trang 8ý gì khi nói viết từ Hán Việt?
gọi HS đọc ghi nhớ (sgk-83)
không nên lạm dụng từ HV
Hoạt động 2 (25p): Hớng dẫn
học sinh Luyện tập
- Bài tập 1: GV gọi HS làm
miệng, mỗi hS làm 1 phần BT
- Bài tập 2: Hãy thống kê trong
tổ, lớp có bao nhiêu bạn tên là từ
Hán Việt? Kể một số tên địa lí là
từ Hán Việt? Tại sao ngời Việt
Nam thích dùng từ Hán Việt để
đặt tên ngời, tên địa lí?
3 Bài tập 3: HS làm miệng Tìm
từ Hán Việt tạo sắc thái cổ xa?
4 Bài tập 4: dùng từ thuần Việt
thay thế từ Hán Việt
HS làm bài cá nhân -Nhận xét,
bổ sung
HS thảo luận theo cặp
III Luyện tập 1.Bài tập 1(sgk- 70)
1 Bài tập 1(sgk- 81):
a Mẹ, thân mẫu
b Phu nhân, vợ
c Sắp chết, lâm chung
d Giáo huấn, dạy bảo
2 Bài tập 2(sgk- 81):
Từ Hán Việt đặt tên ngời, tên địa lí mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa
3 Bài tập 3(sgk- 82)
- Các từ: Giảng hoà, cầu hôn, hoà thuận,
- Cụm từ: nhan sắc tuyệt trần
4.Bài tập 4 (sgk- 82)
- Bảo vệ - giữ gìn
- Mĩ lệ- đẹp đẽ
E Dặn dò (1p):
1 Học thuộc ghi nhớ- làm BTVN : Viết đoạn văn có sử dụng từ HV
2 Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn biểu cả
Trang 9Bài 7 - Tuần 7
Tiết 23
Đặc điểm của văn biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt
1) Về kiến thức: Giúp HS:
- Nắm đợc các đặc điểm của bài văn biểu cảm: bố cục, yêu cầu của việc biểu cảm
- Hiểu đặc điểm của phơng thức biểu cảm: cách biểu cảm gián tiếp, trực tiếp
2) Kỹ năng:
- Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm
B Phơng pháp
- Sử dụng phơng pháp quy nạp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận.
C Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ, máy projecter
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, chuẩn bị bài tập đoạn văn.
D Tiến trình BàI dạy
1 ổn định tổ chức (1 phút): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút): Thế nào là văn biểu cảm? trong văn biểu cảm có những cách biểu đat nào? kể tên 1 số bài văn biểu cảm mà em đã đợc học ở đầu lớp 7?
GV gọi HS trả lời miệng
GV nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới (39 phút):
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh
tìm hiểu đặc điểm của văn biểu
cảm (20 phút)
H dẫn HS tìm hiểu văn bản “tấm
gơng”
Gv nêu cách đọc văn bản: đây là 1
văn bản biểu cảm vì vậy đọc to, rõ
ràng với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng
*Gọi HS đọc VB “ Tấm gơng ”
GV : bài văn thể hiện tình cảm
gì?
GV:Để biểu đạt tình cảm đó, bài
văn đã làm nh thế nào ?
(thảo luận nhóm 2 phút)
Tác giả mợn hình ảnh tấm gơng
2 HS đọc, HS khác theo dõi, suy nghĩ
HS trả lời, thể hiện tính cảm ca ngợi về tính trung thực của gơng
- HS thảo luận nhóm theo bàn (2 phút)
I Tìm hiểu
đặc điểm của văn biểu cảm
1 Tìm hiểu văn bản “ Tấm gơng ”
2 nhận xét:
* thể hiện tình cảm : ca ngợi tính trung thực, ghét thói xu nịnh, dối trá
II Bài học
9
Trang 10làm điểm tựa, nêu những phẩm
chất tiêu biểu của gơng
Cái gơng có đợc miêu tả cụ thể
không ? vì sao ?
Bài văn không miêu tả cụ thể một
cái gơng cụ thể nào mà chỉ nói tới
cái gơng chung vì mục đích của nó
không phải là miêu tả, ngời viết chỉ
chọn những đặc tính, chi tiết, sự
việc để ca ngợi tính trung thực của
gơng
Đây là điểm khác biệt của văn biểu
cảm và miêu tả (gv nêu nhanh)
Vậy hãy tìm và gạch chân những
từ, cụm từ nào thể hiện tính
trung thực của gơng ? có tác
dụng gì ?
Phẩm chất của gơng giống với
phẩm chất nào của con ngời?
Phẩm chất của gơng đồng thời với
phẩm chất của con ngời là: trung
thực, ghét xu nịnh, dối trá
Nh vậy, mợn hình ảnh tấm gơng
để nói về phẩm chất của con
ng-ời, tác giả đã tập trung biểu đạt
tình cảm gì ? bằng cách nào ?
Vậy chúng ta rút ra đợc đặc điểm
đầu tiên của văn biểu cảm
Gv chiếu và gọi HS đọc ghi nhớ 1
- Hs trả lời: mợn hình ảnh tấm gơng
HS suy nghĩ, trả lời
Ko miêu tả cụ thể
mà chỉ chọn đặc
điểm: luôn phản ánh
sự thật của gơng
Hs tìm nhanh, gạch chân
HS trả lời:
HS nhận xét, bổ sung
- chân thật
- ngay thẳng trong sạch
- không bao giờ nói dối
- trong sáng
- trung thực, thẳng thắn,
- không biết nịnh hót hay độc ác -> làm nổi bật phẩm chất trung thực, không dối trá của
g-ơng
HS trả lời:
( trung thực, ghét xu nịnh, dối trá.)
*cách biểu đạt:
mợn hình ảnh “ tấm gơng ”
để nói đến phẩm chất trung thực, ghét
xu nịnh, dối trá