1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7 tuần 5, 6

17 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 21: Hướng dẫn đọc thêm Bµi ca C«n S¬n (C«n S¬n ca) Buæi chiÒu ®øng ë phñ Thiªn Tr­êng tr«ng ra (Thiªn Tr­êng v•n väng) A. Môc tiªu bµi häc: 1. Kiến thức C¶m nhËn ®­îc hån quª h­¬ng th¾m thiÕt t×nh quª cña TrÇn Nh©n T«ng trong bµi “ Buæi chiÒu ®øng ë phñ Thiªn Tr­êng tr«ng ra, vµ sù hoµ nhËp nªn th¬ thanh cao cña NguyÔn Tr•i víi c¶nh trÝ “ C«n s¬n” qua ®o¹n trÝch “C«n s¬n ca” 2. Kĩ năng :Cñng cè kü n¨ng ph©n tÝch thÓ th¬ §­êng vµ thÓ th¬ lôc b¸t. 3. Thấi độ: Gi¸o dôc lßng tù hµo d©n téc. B. ChuÈn bÞ: 1. Gi¸o viªn: §äc tµi liÖu, so¹n bµi. 2. Häc sinh: §äc v¨n b¶n, tr¶ lêi c¸c c©u hái trong SGK. C. C¸c b­íc lªn líp: 1. æn ®Þnh líp (1p). 2. KiÓm tra bµi cò (3p). §äc thuéc bµi th¬ S«ng nói n­íc Nam vµ ph©n tÝch 3. Bµi míi (40p)

Trang 1

Bài 6- tuần 6

Tiết 21: Hướng dẫn đọc thờm Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca) Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra

(Thiên Trờng vãn vọng)

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Cảm nhận đợc hồn quê hơng thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “ Buổi chiều

đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra, và sự hoà nhập nên thơ thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí

“ Côn sơn” qua đoạn trích “Côn sơn ca”

2 Kĩ năng :Củng cố kỹ năng phân tích thể thơ Đờng và thể thơ lục bát.

3 Thấi độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc.

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

C Các bớc lên lớp:

1 ổn định lớp (1p).

2 Kiểm tra bài cũ (3p).

Đọc thuộc bài thơ Sông núi nớc Nam và phân tích

3 Bài mới (40p)

Hoạt động 1 (20p): Hướng

dẫn tỡm hiểu văn bản Bài

cỏ Cụn Sơn

* Gọi HS đọc văn bản

- Nêu những hiểu biết của

em về Nguyễn Trãi?

-hs đọc

- HS trả lời

A Văn bản Bài ca Côn Sơn

I Đọc tỡm hiểu chung:

1 Tác giả:

-Nguyễn Trãi hiệu ức Trai (1380-1442) quê chính ở Hải Dơng, gia đình đến lập nghiệp ở Thờng Tín Hà Tây

- 1400 đậu Thái học sinh, làm quan dới thời nhà Hồ, sau đó tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, có vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi, hết lòng yêu nớc thơng dân

- Ông là nhà t tởng lớn, nhà quân sụ thiên tài, nhà ngoại giao xuất chúng Nguyễn Trãi là ngời đầu tiên đợc UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới vào năm 1980

- Ông để lại một sự ngiệp văn chơng vô cùng phong phú

- Cho biết hoàn cảnh ra đời

cuẩ bầi thơ? - HS theo dõi sgk vàtrẩ lời

2 Tác phẩm:- Bài ca Côn Sơn có nhiều

khả năng đợc sáng tác trong thời gian

ông cáo quan về sống ở Côn Sơn

- Tác phẩm nguyên tác bằng chữ Hán có

36 câu, câu ngắn nhất có 4 chữ, câu dài nhất có 10 chữ, phần lớn là thất ngôn và ngũ ngôn Dịch giả đã chuyển thành thơ lục bát

1

Trang 2

- Hãy cho biết cảm hứng trữ

tình trong đoạn thơ?

- Nguyễn Trãi đã miêu tả

trực tiếp cảnh Côn Sơn nh

thế nào?

- Cảnh miêu tả gợi cảm

nhận ở ngời đọc về cảnh

Côn Sơn nh thế nào?

- Với những nét đặc tả này

em có nhận xét gì về cảnh

trí Côn Sơn?

? Nguyễn Trãi đã xem Côn

Sơn là quê cũ của mình, vậy

việc Nguyễn Trãi gắn bó

với Côn Sơn còn giúp ta

cảm nhận đợc điều gì về

tình cảm của Nguyễn Trãi

đối với quê?

- HS theo dõi sgk và trẩ lời

II ĐỌC - hiểu văn bản:

- Cảm hứng chung của đoạn thơ là bài

ca thiên nhiên và bài ca tâm trạng

1 Cảnh trí Côn Sơn:

- Suối chảy rì rầm

- Đá rêu phơi

- Rừng thông

- Rừng trúc

 Cảnh vật Côn Sơn hiện lên bằng ngòi bút đặc tả: suối chảy róc rách, rì rầm nh tiếng đàn lúc nhặt, lúc khoan, phiến đá qua ma, rêu phơi xanh biếc nh phủ chiếu

êm Cây tùng xoè tán lá nh chiếc lọng xanh Rừng trúc bạt ngàn màu xanh tơi mát Thiên nhiên khoáng đạt thanh tĩnh nên thơ

- Cảnh Côn Sơn hiện lên mang những

đặc điểm riêng không lẫn với bất cứ bức tranh sơn thuỷ hữu tình nào Côn Sơn với

vẻ đẹp sống động, đầy ắp âm thanh, đậm

đà màu sắc bởi cảnh vât đợc cảm nhận qua tâm hồn ức Trai giàu chất nhạc, chất hoạ, chất thơ Nguyễn Trãi vẽ thiên nhiên bằng cả tấm lòng yêu thiên nhiên hoà nhập với thiên nhiên với cảnh vật Côn Sơn

- Nguyễn Trãi gắn bó chan hoầ với Côn Sơn chính lầ biểu lộ tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với quê cũ yêu thơng Mấy chục năm trời loạn lạc không đêm nào ông không nằm mộng nhớ quê hơng nhớ luống cúc vờn cũ:

" Tởng nhớ vờn nhã ba rặng cúc Hồn về đêm vẫn giử chiêm bao"

- Ta là ai, Ta có mặt trong

thơ mấy lần?

- Năm lần ta trong đoạn thơ

đã lột tả tâm trạng, tâm hồn

Nguyễn Trãi lúc này nh thế

nào?

- HS suy nghĩ và trả

lời các câu hỏi

2 Tâm hồn thi nhân Nguyễn Trãi:

- Tâm trạng tự do vui say giữa cảnh trí Côn Sơn thi sĩ Nguyễn Trãi đang sống trong những phút giây thảnh thơi( xa chốn bụi trần nơi phồn hoa đô hội, tục lợi bon chen) Ông đang thả hồn mình vào thiên nhiên khoáng đạt, nên thơ Một Nguyễn Trãi rất mực thi sĩ

Trang 3

- Nét nổi bật về nội dung và

NT?

- HĐ2:Luyện tập

- Cách ví von tiếng suối của

Nguyễn Trãi và Hồ Chí

Minh có gì giống và khác

nhau?

- HS trao đổi

nhanh-HS làm việc theo nhóm

3 Tổng kết:

Cả hai nhà thơ cùng nghe tiếng suối mà

nh nghe nhạc trời, dù bên là đàn cầm, bên là tiếng hát nhng đều là nhạc cả Hai tâm hồn đều hoà nhập với thiên nhiên

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động1 (20p): Tìm hiểu nội dung của văn bản

Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông

ra

b Văn bản Buổi chiều đứng ở phủ

Thiên Trờng trông ra

*GV: Đây là văn bản hớng

dẫn tự học

- Nêu hiểu biết của em về

vua Trần Nhân Tông?

- Quan sát vào chú thích * và trả lời câu hỏi

I Tác giả ,tác phẩm

1 Tác giả:

- Trần Nhân Tông (1258-1308) tên thật

là Trần Khâm con trai đầu của vua Trần Thánh Tông, một ông vua yêu nớc, anh hùng, nổi tiếng khoan hoà nhân ái

- Ông cùng cha lãnh đạo hai cuộc kháng chiến nguyên mông thắng lợi, là nhà văn hoá, nhà thơ tiêu biểu thời Trần

-Bài thơ đợc sáng tác trong

hoàn cảnh nào?

* Hỏi các chú thích 1,2 và

cho biết đó là từ Hán Việt

hay thuần Việt

- Về thể thơ, bài Buổi chiều

đứng ở phủ Thiên Trờng

trông ra giống với bài thơ

nào đã học Hãy nêu ra một

số đặc điểm của thể thơ đó

và chỉ rõ những đặc điểm ấy

đã thể hiện ở bài thơ này

nh thế nào?

- Học sinh trả lời:

Bài thơ có 4 câu, mỗi câu 7 chữ

Hiệp vần ở câu 1, 2,

4 (vần yên)

2 Tác phẩm:

- hoàn cảnh sỏng tỏc: Đợc sáng tác khi

ông về thăm quê Thiên Trờng (thuộc tỉnh Nam Định ngày nay)

-Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

- Đọc hai câu đầu và cho

biết cảnh vật đợc miêu tả ở

thời điểm nào trong ngày?

Cảnh tợng chung ở đây nh

thế nào?

- Câu thơ 2 em hiểu nghĩa

nh thế nào?

* GV: Cảnh vật ở chốn

đồng quê vào thời điểm

- Học sinh đọc và trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh nghe

II ĐỌC _ hiểu văn bản

1 Hai câu đầu

- Cảnh vật trong bài thơ đợc nhìn thời

điểm lúc về chiều, sắp tối Cảnh tợng chung đã bắt đầu chìm dần vào sơng khói

- Có lẽ thờng vào dịp thu đông, có bóng chiều, sắc chiều man mác chập chờn nửa

nh có, nửa nh không vào lúc giao thời giữa ban ngày và ban đêm ở chốn thôn

3

Trang 4

giao thời hiện lên mờ mờ ảo

ảo gợi ngời đọc cảm nhận

một cảnh tợng vùng quê

trầm lắng, man mác Khói

lan chiều vấn vơng nhẹ bay

trên những mái nhà tranh

sau luỹ tre làng Chỉ bằng

ba nét vẽ rất chọn lọc, lối tả

ít mà gợi nhiều của thi pháp

cổ, thi sỹ đã làm hiện lên

một không gian nghệ thuật

về cảnh sắc làng quê một

buổi chiều Cảnh vật bao la

tỉnh lặng Ngoại cảnh và

tâm cảnh đồng hiện Ta

t-ởng nh thi sĩ đang thả hồn

mình vào cảnh vật, lặng

ngắm thôn xóm quê hơng

gần xa không chán

quê

 Đây là một cảnh chiều đợc phác hoạ rất đơn sơ, đó là một cảnh tợng trầm lặng

- Hai câu cuối nhà thơ đã

lựa chọn hình ảnh, mầu sắc,

âm thanh nào?

- Em có nhận xét gì về hình

ảnh, mầu sắc âm thanh đó?

*GV: Bình

Cảnh chiều ở thôn quê đợc

miêu tả ít, chi tiết đơn sơ

nhng có sức gợi lớn đối với

trií tởng tợng niềm cảm

xúc, óc suy ngẫm của ngời

đọc về một làng quê thanh

bình mà trầm lặng, không

quạnh hiêu vì ở đây vẫn hé

ra sự sống con ngời vẫn

đậm đà sắc quê, hồn quê.

- Qua bài thơ em hiểu gì về

tâm hồn tác giả?

- Từ tâm hồn nhà thơ em

nghĩ gì về thời đại nhà Trần

trong lich sử nớc ta?

- Học sinh trả lời

- Học sinh trao đổi cặp

- Học sinh suy nghĩ trả lời

2 Hai câu cuối:

- Tác giả lựa chọn khắc hoạ hai hình ảnh tiêu biểu:

+ Trẻ chăn trâu, thổi sáo dẫn trâu về nhà

+ Hình ảnh cò trắng từng đôi sà xuống cánh đồng đã vắng ngời

 Hai hình ảnh vừa có âm thanh, vừa có mầu sắc tiêu biểu cho cảnh đồng quê lúc

về chiều Cảnh sắc dân dã, bình dị, thân thuộc mà đáng yêu

- Là vị vua yêu nớc có công lớn trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, có

địa vị tối cao nhng tâm hồn tình cảm vẫn gắn bó máu thịt với quê hơng thôn dã của mình TG phải có một tâm hồn nhạy cảm, một sự quan sát tinh tế và một tình yêu quê hơng nồng nàn thắm thiết thì

ông mới có đợc bài thơ hay nh vậy

- Thời đại nhân dân ta, dân tộc ta sống rất cao đẹp: Vua anh minh, tôi hiền, nhân dân thái bình yên ổn đúng nh sử sách đã ca ngợi

- Nêu những nét nghệ thuật,

nội dung chính của bài thơ?

* GV nhấn mạnh những

điểm chính

- Học sinh tóm tắt nội dung và nghệ thuật

- Một học sinh đọc

3 Tổng kết: SGK

Trang 5

phần ghi nhớ trong SGK

HDHT (1p):

+ Học thuộc lòng bài thơ

+ Học thêm phần đã hớng dẫn

+ Học sinh tự do phát biểu cảm nghĩ của mình về bài thơ  kiểm tra miệng vào giờ sau

+ Soạn bài: "Sau phút chia li" và "Bánh trôi nớc" (tự học có hớng dẫn)

5

Trang 6

Bài 6 - Tuần 6

Tiết 22

Từ Hán Việt (tiếp)

A Mục tiêu cần đạt

1) Về kiến thức: Giúp HS:

- Hiểu đợc tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản

- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt

2) Kỹ năng:

- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh

- Mở rộng vốn từ Hán Việt

3) T tởng:

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt

B Phơng pháp

- Sử dụng phơng pháp quy nạp, phân tích mẫu, thảo luận

C Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài,

D Tiến trình BàI dạy

1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài cũ (3p):

- HS1: Thế nào là yếu tố Hán Việt? Yếu tố Hán Việt đợc dùng nh thế nào? Lấy VD và giải nghĩa yếu tố Hán Việt ấy

- HS 2: Làm BT 4

GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 (15p): Hớng dẫn

học sinh tìm hiể việc sử dụng từ

HV

GV viết các VD ra bảng phụ

* GV gọi 1HS đọc to các VD

- Hãy thay từ thuần Việt có

nghĩa tơng đơng với từ Hán

1 HS đọc

HS trả lời

- Nxét, bổ

I.Bài tập:

1.Những từ HV:

II Bài học

1 Sử dụng từ Hán

Trang 7

Việt trong câu văn?

- Tại sao các câu văn trên

không dùng từ thuần Việt có

nghĩa tơng tự?

- Sử dụng từ Hán Việt trong

các trờng hợp trên tạo đợc sắc

thái gì?

- Giải thích: độc lập: (đứng 1

mình)

- Cho từ Hán Việt" tử thi"hãy

thay từ thuần Việt có nghĩa

t-ơng tự? Và rút ra nhận xét?

- Không nên tiểu tiện bừa bãi

* Đọc VD b

- Em hãy giải nghĩa từ Hán

Việt và nhận xét sắc thái riêng

biệt của nó?

- sử dụng từ Hán Việt có tác

dụng gì?

GV:Qua ví dụ trên em cho biết

sử dụng từ HV có tác dụng gì?

* Chú ý : Một số trờng hợp không

có sự đối lập về sắc thái ý nghĩa,

hoặc sự phân biệt đó không thật rõ

nét.

VD : Ngoại quốc - nớc ngoài

Nhân loại - loài ngời

Hải cẩu - chó biển

Thi nhân - nhà thơ

độc giả - ngời đọc

GV gọi HS đọc VD a, b (2)

- So sánh các cặp câu đề

nghị-thởng; nhi đồng – trẻ em, hãy trẻ em, hãy

cho biết cách nói nào hay hơn?

-Từ ví dụ trên, thep em cần chú

sung

- HS trả lời nxét, bổ sung

- HS trả lời nxét, bổ sung

Nghe, ghi

đọc ghi nhớ

phụ nữ

từ trần mai táng -> tạo sắc thái trang trọng, thái độ tôn kính

- Tử thi - xác chết ->

giảm cảm giác ghê sợ

- kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần ->

gợi không khí cổ xa

Việt để tạo sắc thái biểu cảm

- Từ Hán Việt tạo

đợc sắc thái trang trọng, thái độ tôn kính

- Từ Hán Việt tạo

đợc sắc thỏi tao nhó, lịch sự, tránh thô tục hoặc cảm giác ghê sợ

- Từ Hán Việt tạo sắc thái cổ phù hợp với ngôn từ của

ng-ời xa

2 Câu 2 (a,b) hay hơn

vì lời nói tự nhiên, phù hợp với hoàn cảnh giao

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt

- phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

7

Trang 8

ý gì khi nói viết từ Hán Việt?

gọi HS đọc ghi nhớ (sgk-83)

không nên lạm dụng từ HV

Hoạt động 2 (25p): Hớng dẫn

học sinh Luyện tập

- Bài tập 1: GV gọi HS làm

miệng, mỗi hS làm 1 phần BT

- Bài tập 2: Hãy thống kê trong

tổ, lớp có bao nhiêu bạn tên là từ

Hán Việt? Kể một số tên địa lí là

từ Hán Việt? Tại sao ngời Việt

Nam thích dùng từ Hán Việt để

đặt tên ngời, tên địa lí?

3 Bài tập 3: HS làm miệng Tìm

từ Hán Việt tạo sắc thái cổ xa?

4 Bài tập 4: dùng từ thuần Việt

thay thế từ Hán Việt

HS làm bài cá nhân -Nhận xét,

bổ sung

HS thảo luận theo cặp

III Luyện tập 1.Bài tập 1(sgk- 70)

1 Bài tập 1(sgk- 81):

a Mẹ, thân mẫu

b Phu nhân, vợ

c Sắp chết, lâm chung

d Giáo huấn, dạy bảo

2 Bài tập 2(sgk- 81):

Từ Hán Việt đặt tên ngời, tên địa lí mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa

3 Bài tập 3(sgk- 82)

- Các từ: Giảng hoà, cầu hôn, hoà thuận,

- Cụm từ: nhan sắc tuyệt trần

4.Bài tập 4 (sgk- 82)

- Bảo vệ - giữ gìn

- Mĩ lệ- đẹp đẽ

E Dặn dò (1p):

1 Học thuộc ghi nhớ- làm BTVN : Viết đoạn văn có sử dụng từ HV

2 Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn biểu cả

Trang 9

Bài 7 - Tuần 7

Tiết 23

Đặc điểm của văn biểu cảm

A Mục tiêu cần đạt

1) Về kiến thức: Giúp HS:

- Nắm đợc các đặc điểm của bài văn biểu cảm: bố cục, yêu cầu của việc biểu cảm

- Hiểu đặc điểm của phơng thức biểu cảm: cách biểu cảm gián tiếp, trực tiếp

2) Kỹ năng:

- Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm

B Phơng pháp

- Sử dụng phơng pháp quy nạp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận.

C Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, Bảng phụ, máy projecter

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài, chuẩn bị bài tập đoạn văn.

D Tiến trình BàI dạy

1 ổn định tổ chức (1 phút): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút): Thế nào là văn biểu cảm? trong văn biểu cảm có những cách biểu đat nào? kể tên 1 số bài văn biểu cảm mà em đã đợc học ở đầu lớp 7?

GV gọi HS trả lời miệng

GV nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới (39 phút):

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh

tìm hiểu đặc điểm của văn biểu

cảm (20 phút)

H dẫn HS tìm hiểu văn bản “tấm

gơng”

Gv nêu cách đọc văn bản: đây là 1

văn bản biểu cảm vì vậy đọc to, rõ

ràng với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng

*Gọi HS đọc VB “ Tấm gơng ”

GV : bài văn thể hiện tình cảm

gì?

GV:Để biểu đạt tình cảm đó, bài

văn đã làm nh thế nào ?

(thảo luận nhóm 2 phút)

Tác giả mợn hình ảnh tấm gơng

2 HS đọc, HS khác theo dõi, suy nghĩ

HS trả lời, thể hiện tính cảm ca ngợi về tính trung thực của gơng

- HS thảo luận nhóm theo bàn (2 phút)

I Tìm hiểu

đặc điểm của văn biểu cảm

1 Tìm hiểu văn bản “ Tấm gơng ”

2 nhận xét:

* thể hiện tình cảm : ca ngợi tính trung thực, ghét thói xu nịnh, dối trá

II Bài học

9

Trang 10

làm điểm tựa, nêu những phẩm

chất tiêu biểu của gơng

Cái gơng có đợc miêu tả cụ thể

không ? vì sao ?

Bài văn không miêu tả cụ thể một

cái gơng cụ thể nào mà chỉ nói tới

cái gơng chung vì mục đích của nó

không phải là miêu tả, ngời viết chỉ

chọn những đặc tính, chi tiết, sự

việc để ca ngợi tính trung thực của

gơng

Đây là điểm khác biệt của văn biểu

cảm và miêu tả (gv nêu nhanh)

Vậy hãy tìm và gạch chân những

từ, cụm từ nào thể hiện tính

trung thực của gơng ? có tác

dụng gì ?

Phẩm chất của gơng giống với

phẩm chất nào của con ngời?

Phẩm chất của gơng đồng thời với

phẩm chất của con ngời là: trung

thực, ghét xu nịnh, dối trá

Nh vậy, mợn hình ảnh tấm gơng

để nói về phẩm chất của con

ng-ời, tác giả đã tập trung biểu đạt

tình cảm gì ? bằng cách nào ?

Vậy chúng ta rút ra đợc đặc điểm

đầu tiên của văn biểu cảm

Gv chiếu và gọi HS đọc ghi nhớ 1

- Hs trả lời: mợn hình ảnh tấm gơng

HS suy nghĩ, trả lời

Ko miêu tả cụ thể

mà chỉ chọn đặc

điểm: luôn phản ánh

sự thật của gơng

Hs tìm nhanh, gạch chân

HS trả lời:

HS nhận xét, bổ sung

- chân thật

- ngay thẳng trong sạch

- không bao giờ nói dối

- trong sáng

- trung thực, thẳng thắn,

- không biết nịnh hót hay độc ác -> làm nổi bật phẩm chất trung thực, không dối trá của

g-ơng

HS trả lời:

( trung thực, ghét xu nịnh, dối trá.)

*cách biểu đạt:

mợn hình ảnh “ tấm gơng ”

để nói đến phẩm chất trung thực, ghét

xu nịnh, dối trá

Ngày đăng: 01/08/2016, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh thực - Giáo án ngữ văn 7  tuần 5, 6
nh ảnh thực (Trang 11)
Hình   dáng   của   bông   hoa   hay - Giáo án ngữ văn 7  tuần 5, 6
nh dáng của bông hoa hay (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w