1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 tuần 5

17 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 172 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU 1/ Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại - Đặc điểm thể thơ tứ tuyệt - Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước về ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đĩ trước kẻ thù x

Trang 1

Bai 5

Ngày soạn: SÔNG NÚI NƯỚC NAM -Lý Thường Kiệt Tuần:5

Ngày dạy: PHÒ GIÁ VỀ KINH -Trần Quang Khải Tiết:17

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại

- Đặc điểm thể thơ tứ tuyệt

- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước về ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đĩ trước kẻ thù xâm lược

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Đường luật

- Đọc –hiểu và phân tích thơ TNTTĐL chử Hán qua bản dịch tiếng Việt

3/ Thái độ:

- Niềm tự hào dân tộc, biết ơn và gìn giữ những gì mà cha ông để lại

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

a/ Giáo viên: Việc dạy thơ dịch cần phối hợp cả 3 văn bản, tránh lấy lời dịch làm nguyên văn

b/ Học sinh: SGK, vở ghi trả lời câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:

a/- Đọc thuộc lòng những câu hát châm biếm?

b/ Nêu hiểu biết của em về 1 bài ca dao em thích ?

2/ D ạy bài mới :

1' Đất nước ta trải qua bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước, bao triều đại đi qua là bấy nhiêu triều đại đứng lên đấu tranh chống ngoại xâm giữ nước Truyền thống ấy đã được phản ánh trong các tác phẩm văn học, đặc biệt là văn học Lí Trần Hai văn bản mà chúng ta được học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về điều đó

I GIỚI THIỆU CHUNG:

A - Sông núi nước Nam

(Nam quốc sơn hà)

1-Tác giả :

- Lý Thường Kiệt(1077)

- Thể thơ: Thất ngôn tứ

tuyệt (Đường luật).- Bài

thơ có 4 câu, mỗi câu có 7

tiếng

HĐ1 +Hướng dẫn đọc:

dõng dạc, trang nghiêm thể hiện được khí phách hào hùng của bài thơ, nhịp 4/3

- Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng

Đây là bài thơ “thần”, bài thơ không có tên nhưng nhiều người đặt tên là “Nam quốc sơn hà” (Sông núi nước Nam)

Trang 2

2/ Bố cục: 2 phần

- 2 câu đầu: nước Nam là

của người Nam Điều đó

được sách trời định sẵn, rõ

ràng

- 2 câu cuối: kẻ thù không

được xâm phạm, xâm

phạm thì thế nào cũng

chuốc phải thất bại thảm

hại

B- Phò giá về kinh (Tụng

giá hoàn kinh sư):

1- Tác giả – Tác phẩm

- Tác giả: Trần Quang

Khải

- Bài thơ viết năm 1285

- Thể thơ: ngũ ngôn tứ

tuyệt (Đường luật) - Bài

thơ có 4 câu, mỗi câu có 5

tiếng

2- Bố cục: 2 phần

a,Hai câu đầu: Hào khí

chiến thắng

b,Hai câu cuối:Khát vọng

thái bình thịnh trị của dân

tộc

II TÌM HIỂU VĂN BẢN:

a/ Nội dung :

- Lời khẳng định chủ quyền

về đất nước

+Nước Nam là của người

Nam

+ Sự phân định địa phận,

lãnh thổ nước Nam trong

Thiên Thư

-Ý chí kiên quyết bảo vệ Tổ

quốc, ĐLDT

+Thái độ rõ ràng, quyết

thơ

- Em có nhận xét gì về số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần ? -Vậy tuyên ngôn độc lập là gì ?

HĐ2

- 2 câu đầu ý nói gì?

2 câu cuối nói lên ý gì

? (Nói về truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc ta và nêu lên 1 nguyên lí có t/

chất hệ quả đối với 2 câu thơ trên)

*Bài thơ nói về 2 chiến thắng giặc Mông và giặc Nguyên đời Trần và ý thức XD nước sau khi có thái bình

-Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không 1 thế lực nào được xâm phạm

-> Nước Nam là của người Nam, điều đó đã được sách trời định sẵn, rõ ràng

->Kẻ thù không được xâm phạm Xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại

=> Đây là lời cảnh báo hành động xâm lược của kẻ thù và khẳng định sức mạnh của dân tộc Việt Nam

- Hai câu đầu: Hào

khí chiến thắng Đoạt sáo Chương Dương độ,

Cầm Hồ Hàm Tử quan

-> Nói về thắng lợi của 2 trận đánh ở Chương Dương và Hàm Tử

-> Lời thơ rõ ràng, rành mạch - Làm sống dậy không khí trận

Trang 3

liệt coi kẻ xâm lược là

"nghịch lỗ"

+Chỉ rõ: bọn giặc sẽ thất

bại thảm hại trước sức mạnh

của DTquyết tâm bảo vệ

chủ quyền đất nước

b/ Nghệ thuật:

-Thơ TNTT ngắn gọn, súc

tích để tuyên bố nền ĐLDT

- Dồn nén xúc cảm trong

hình thức nghiên về nghị

luận

- Lựa chọn ngơn ngữ gĩp

phần thể hiện giọng hào

hùng đanh thép

c/ Ý nghĩa:

-Bài thơ thể hiện niềm tin

vào sức mạnh chính nghĩa

-Bài thơ cĩ thể xem là bản

TNĐL đầu tiên

III.TỔNG KẾT:

*Ghi nhớ

sgk-Luy

ện tập :

- Tuyên ngôn lần thứ 2:

Cáo bình Ngô của Nguyễn

Trãi (TK XV)

- Tuyên ngôn lần thứ 3:

Tuyên ngôn độc lập của

Hồ Chí Minh (2.9.1945)

HĐ3 Y/ cầu đọc GN

HĐ4 TNĐL lần 2, 3 của ai

và cho biết thời gian?

mạc

=> Ca ngợi chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược

- Thể hiện niềm tự hào dân tộc

-Hai câu cuối : Khát

vọng thái bình thịnh trị của dân tộc

Thái bình tu trí lực,

Vạn cổ thử giang san

-> Nói về việc xây dựng đất nước trong thời bình với 1 niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước

=> Thể hiện niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước

4' 3/ Cũng cố:

a/ Nêu nội dung 2 văn bản đã học?

b/ Nêu nghệ thuật 2 văn bản?

1' 4/ Dặn dị:

-Học lịng –đọc diễn cảm 2 văn bản

- Nhớ các yếu tố Hán Việt trong 2 văn bản

- Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của 2 câu thơ "Thái bình tu trí lực- Vạn cổ thử giang nan"trong cuộc sống hơm nay

- Chuẩn bị trả lời câu hỏi tứ 1….3 Bài Ca cơn sơn trang 78

Trang 4

Ngày soạn: Bài 5 Tuần:

Ngày dạy: TỪ HÁN VIỆT Tiết:

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt

Các loại từ ghép Hán Việt

2/ Kỹ năng:

-Nhận biết từ ghép Hán Việt ,Các loại từ ghép Hán Việt

-Mở rộng vốn từ Hán Việt

3/ Thái độ:có ý thức học tập làm giàu tiếng việt

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ

b/ Học sinh: Sách giáo khoa , vở ghi , trả lời câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:

a/ Nêu đơn vị cấu tạo từ hán việt ? cho ví dụ

b/Nêu sự giống và khác nhau giữa từ ghép hán việt và thiần việt ?cho ví dụ? 2) Dạy bài mới :

1' Ttrong những hòan cảnh khác nhau nếu chúng ta sử dụng từ hán việt đúng đắn

sẻ phát huy tác dụng một cách vượt bậc ở tiết này ta cùng tìm hiểu cách thức sử dụng

từ hán việt để phát huy tác dụng đó

TG Nội dung Họat động giáo viên họat động học sinh

20’ -Khái niệm :

+Tiếng để cấu tạo từ Hán

Việt gọi là yếu tố Hán

Việt

+Phần lớn yếu tố Hán

Việt không được dùng

độc lập như từ mà chỉ

dùng để tạo từ ghép

+Có nhiều yếu tố đồng

âm nhưng khác nghĩa

- Các loại từ ghép Hán

Việt

+Từ ghép đẳng lập

+Từ ghép chính phụ

-Các yếu tố trong từ ghép

chính phụ Hán Việt được

Họat động I :

?tìm cặp từ đồng nghĩa thuần việt –hán việt ?

?tại sao tác giả sử dụng từ hán việt trong trường hợp b?

Hoạt động 2

Hoạt động 3

?có người cho rằng

HS:từ trần -chết Mai táng –chôn

tử thi –xác chết HS:tạo sắc thái biểu cảm trang trọng tránh thô thiển ghê sợ tạo sắc thái cỗ kính trường hợp b

vd: ái khanh ,thần thiếp,sư huynh ,quynh đài …không hòan tòan đúng nếu sử dụng đúng

sẻ tăng giá trị biểu đạt nhưng vấn đề chủ yếu là phải phù hợp

HS:sử dụng không phù hợp làm cho lời văn

Trang 5

sắp xếp theo các trật tự:

+Yếu tố chính đứng

trước, yếu tố phụ đứng

sau

+ Yếu tố chính đứng sau,

yếu tố phụ đứng trước

II Luyện tập :

1) a)mẹ ,thân mẫu

b) phu nhân ,vợ

c)chết ,lâm chung

d)giáo huấn ,dạy dỗ

2)tạo sắc thái trang trọng

,tao nhã

3)chúa đất , đem

quân ,cố thủ ,cầu

thân ,mắt phượng mày

ngài …

4)giữ gìn , đẹp :phù hợp

với bầu không khí giao

tiếp thông thường

không nên sử dụng từ hán việt theoem như thế nào ?

?nhận xét về hai câu a

b ? Họat động 4:

?chọn từ thích hợp ?

?Vì sao người VN thích dùng từ hán việt

?Tìm từ hán việt tạo sắc thái cỗ ?

?nhận xét cách sử dụng từ hán việt ?

thiếu trong sáng và không phù hợp

HS:mẹ -thân mẫu Phu nhân -vợ chết –lâm chung giáo huấn -dạy bảo HS:tạo sắc thái trang trọng tao nhã

HS:chúa đất ,cố thủ ,cầu thân ,mày ngài mắt phượng …

HS:giữ gìn , đẹp Trong sgk không phù hợp với hòan cảnh giao tiếp

4’ 3)Củng cố :

a/ Em rút ra kinh nghiệm gì cho bản thân khi sử dụng từ hán việt ?

b/ Có mấy loại từ Hán Việt

1’ 4)Dặn dò :

- Tìm hiểu nghĩa các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học

- Chuẩn bị trả lời câu theo gợi ý sgk bài Từ Hán Việt (tt)trang 81

Trang 6

Ngày soạn: Bài 5 Tuần: Ngày dạy: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Tiết:

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

-Ôn tập và củng cố những kiến thức về văn tự sự, miêu tả đã học ở Lớp 6 2/ Kỹ năng:

-Rèn luyện kĩ năng viết văn miêu tả và tự sự

3/ Thái độ:

Thích làm bài viết về văn miêu tả và tự sự

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

a/ Giáo viên: Bảng phụ viết những câu sai ngữ pháp, cho HS những kiến thức và

kĩ năng về tự sự, miêu tả

b/ Học sinh: xem lại bài viết của mình

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ: khơng

KIỂM TRA 15'

1/ Bài thơ"Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trơng ra"gieo vần gì?

(0,5đ)

A/ Vần liền B Vần cách

C/ Vần chân D Vần lưng

2/ Câu thơ "Trước xĩm sau thơn tựa khĩi lồng "đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?(0,5đ)

A Điệp ngữ B Ẩn dụ

C Nhân hĩa D So sánh

3/ Từ "buổi chiều" là loại từ ghép nào?(0,5đ)

A Từ đơn B Từ phức

B Từ ghép chính phụ D Từ ghép đẳng lập

4/ Từ nào dưới đây là từ ghép "Hán Việt"(0,5đ)

A Mục đồng B Sơng núi

C Trời đất D Cây cỏ

5/ Đoạn thơ "Bài ca Cơn Sơn"được viết theo phương thức biểu đạt nào?(0,5đ)

A Biểu cảm B Nghị luận

C Tự sự D Miêu tả

6/ Đoạn thơ "Bài ca Cơn Sơn"được viết theo thể thơ gì ?(0,5đ)

A Thể thơ song thất lục bát B Thể thơ lục bát

C Thể thơ thất ngơn tứ tuyệt D Thể thơ thất ngơn bát cú

7/ Đoạn thơ "Bài ca Cơn Sơn" từ "ta" được lập lại mấy lần?(0,5đ)

Trang 7

A 4 lần

B 5 lần

C 6 lần

D 7 lần

8/ Dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái ?(0,5đ)

A Trang trọng B Tao nhã

B Cổ D Cả ba sắc thái trên

9/ Khi lạm dụng từ Hán Việt làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên , không phù hợp

với hoàn cảnh giao tiếp(0,5đ)

A Đúng B Sai

10/ Đánh chéo vào câu đúng?(1,5đ)

A Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé!

B Con chim lâm chung thì tiếng kêu thương

C Con cái phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ

D Ngoài sân, trẻ em đang vua đùa

11/ Điền các từ "trăng cao,ướt đầm,Nguyễn Trãi, thơ ngâm" vào chổ trống thích hợp?(2đ)

Đồi thông sáng dưới

Như hồn năm nào về thăm

Em nghe có tiếng

Ngoài kia nòng pháo sương khuya

12/ Nối cột A với cột B cho phù hợp(2đ)

Đáp án

1.C (0,5đ) ,

2D(0,5đ) ,

3 C(0,5đ

4 A(0,5đ

5 A(0,5đ

6B(0,5đ)

7 C(0,5đ

8 D(0,5đ),

9A(0,5đ) ,

10 A,C,D(1,5đ)

11 Điền khuyết: "trăng cao, Nguyễn Trãi, thơ ngâm, ướt đầm"(2đ)

12 Nối cốt :(1)-b

(2)-d ,

(3)-a ,

Trang 8

(4)-c (2đ)

Trang 9

2/ Dạy bài mới:

Để kể cho b ạn ï nghe nh ững th ay đổi của lớp mình trong năm học mới hoặc một chuyện lí thú mà em đã gặp ở trường ho ặc Miêu tả cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè…thì ta vi ết bài văn.

3' I- Ôn lí thuyết:

là phương thức trình bày 1

chuỗi các sự việc Sự việc

này dẫn đến sự việc kia,

cuối cùng dẫn đến 1 kết

thúc, thể hiện 1 ý nghĩa

* Mục đích: tự sự giúp người

kể, giải thích sự việc, tìm

hiểu con người, nêu vấn đề

và bày tỏ thái độ khen chê

- Văn miêu tả:

là loại văn giúp người đọc

hình dung ra những đặc

điểm, tính chất nổi bật của 1

sự vật, sự việc, con người,

phong cảnh làm cho những

vật, việc, người, cảnh đó

như hiện lên trước mắt người

đọc

* Văn tự sự và miêu tả:

- Trong tự sự có miêu tả và

ngược lại

-Trong biểu cảm có yếu tố

tự sự và miêu tả và ngược

lại Muốn viết văn biểu cảm

tốt phải thành thạo về văn tự

sự và miêu tả

HĐ1 1- Tự sự (kể chuyện)là gì?

HĐ2

- Văn miêu tả là gì?

- là thức trình bày 1 chuỗi các sự việc Sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến

1 kết thúc, thể hiện

1 ý nghĩa

-tự sự giúp người kể, giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

- là loại văn giúp

người đọc hình dung ra những đặc điểm, tính chất nổi bật của 1 sự vật, sự việc, con người, phong cảnh làm cho những vật, việc, người, cảnh đó như hiện lên trước mắt người đọc

* Văn tự sự và miêu tả:

- Trong tự sự có

Trang 10

-II Trả bài:

1- Hướng dẫn sửa lỗi và

kiểu bài:

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất

- Nội dung: Một câu chuyện

cảm động

2- Đọc – so sánh và nhận

xét:

- Bài khávới bài yếu:

3- Trả bài, đọc, trao đổi, rút

KN:

4- Nhận xét chung:

- Một số em chưa tìm hiểu kĩ

đề, nên bài làm lạc đề

- Chuyện kể chưa có những

yếu tố khiến người đọc cảm

động

- Bố cục chưa rõ ràng và

thiếu chặt chẽ

- Truyện còn thiên về kể,

chưa biết kết hợp với miêu

tả và biểu cảm

5- Công bố kết quả:

6-Gv lấy điểm vào bảng điểm

HĐ3 +GV đọc 1 bài làm của

HS về văn tự sự

+Gọi HS nhận xét:

- Ngôi kể đã phù hợp chưa ?

- Nội dung bài viết có phù hợp với yêu cầu của đề bài không ? +GV chốt lại những kiến thức cơ bản về văn tự sự: tự sự – mục đích của tự sự

+Gv : đọc 2 bài làm về văn miêu tả: 1 bài khá và 1 bài yếu

+Gọi : HS nhận xét về bài khá và bài yếu

+GV chốt lại những kiến thức về văn miêu tả

-Văn miêu tả là loại văn như thế nào ? mục đích để làm gì ?

+GV trả bài cho HS:

+GV nhận xét bài làm của HS

+GV động viên khích lệ HĐ4

+GV công bố kết quả cụ thể

- Truyện còn thiên về với miêu tả và biểu cảmå, chưa biết kết hợp

kể chuyện

miêu tả và ngược lại

-Trong biểu cảm có yếu tố tự sự và miêu tả và ngược lại Muốn viết văn biểu cảm tốt phải thành thạo về văn tự sự và miêu tả

+HS trao đổi bài cho nhau, đọc bài của nhau, cùng sửa chữa các lỗi cho nhau

+Đọc 2 bài làm tốt để HS học tập- HS để các em cố gắng

ở bài sau

4' 3/ Cững cố:

a/ Văn miêu tả là loại văn như thế nào ?

Trang 11

b/ Mục đích để làm gì ?

1' 4/ Dặn dị:

-Ơn lại kiến thức cũ,để làm bài viết tốt hơn những bài sau

- Chuẩn bị trả lời câu hỏi bài "tìm hiểu chung văn biểu cảm trang 72

Bài 5

Ngày soạn: TÌM HIỂU CHUNG VĂN BIỂU CẢM Tuần:

Ngày dạy: Tiết:

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Khái niệm văn biểu cảm

-Vai trị đặc điểm của văn biểu cảm

- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản

2/ Kỹ năng:

-Nhận biết đặc điểm chung của văn biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản

-Tạo lập văn bản cĩ yếu tố biểu cảm

3/ Thái độ:cĩ ý thức học tập ,xúc cảm trước cái đẹp cái tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ

b/ Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, trả lời câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:

a/ Nêu các bước tạo lập văn bản?

b/ Cho ví dụ?

2/ Dạy bài mới :

1' Chúng ta đã tìm hiểu rất nhiều phương thức biểu đạt như :tự sự ,miêu tả nhưng nếu dừng lại ở đĩ thì bài văn của chúng ta thiếu mất cái hồn thơ lai láng như cây xanh thiếu đi nhựa sống vì thế yếu tố biểu cảm giúp ta được điều đĩ

10’ I Nhu cầu biểu cảm

và văn biểu cảm :

1)Nhu cầu biểu cảm

của con người :

-văn biểu cảm viết ra

nhằm biểu đạt tình cảm

cảm xúc ,sự đánh giá

của con người đối với

thế giới xung quanh và

khiêu gợi tình cảm nơi

người đọc

- Văn biểu cảm là lọai

Họat động I:

?giải thích từ nhu ,cầu ,biểu ,cảm là

gì ?

?hình ảnh con cuốc gợi cho em liên tưởng gì ? tác giả thổ lộ tình cảm

gì ?thổ lộ để làm gì ?

HS:nhu:cần phải cĩ cầu :mong muốn biểu :lộ ra bên ngịai cảm :rung động và mến phục

HS:những con người thấp cổ bé họng ,nỗi đau oan trái khơng được lẻ cơng bằng soi tỏ ,tác giả thể hiện tình cảm đau xĩt

Ngày đăng: 06/11/2015, 04:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nghiên về nghị - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 5
Hình th ức nghiên về nghị (Trang 3)
Hình dung ra những đặc - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 5
Hình dung ra những đặc (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w