-Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật qua hai bài thơ: Tự tình, Thương vợ, +Bài “Tự tình”- Thấy được cảm thức về thời gian, tâm trạng buồn tủi, phẫn uất của nhà thơ trước du[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2016
Tiết:1-3
CHUYÊN ĐỀ THƠ CA TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM QUA CÁC BÀI: TỰ TÌNH, THƯƠNG VỢ, I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức:
-Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của thơ Trung đại việt nam,Thấy được diện mạo của thơ ca trung đại Việt nam qua việc phân tích, nhận xét, đánh giá một số tác giả, tác phẩm thơ ca trung đại
-Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật qua hai bài thơ: Tự tình,
Thương vợ,
+Bài “Tự tình”- Thấy được cảm thức về thời gian, tâm trạng buồn tủi, phẫn uất của nhà thơ trước duyên phận éo le và khác vọng hạnh phúc, khát vọng sống trong thơ HXH
- Hiểu được đặc trưng thơ nơm Đường luật và tài năng thơ Nơm của
Hồ Xuân Hương: Khả năng Việt hĩa thơ Đường,dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn, tả cảnh sinh động; đưa ngơn ngữ thời Đường vào thơ ca
+ Bài “Thương vợ”
- Hiểu biết khái quát về tác giả Trần Tế Xương : cuộc đời, sự nghiệp, phong cách thơ, giúp học sinh hiểu được:
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú vất vả đảm đang, thương yêu và lặng lẽ õhi sinh
vì chồng vì con
- Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng nhà thơ Tú Xương dành cho vợ Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơvà tình cảm thương yêu, quí trọng mà Tú Xương dành cho vợ
- Thấy được thành cơng nghệ thuật của bài thơ : từ ngữ giàu sức biểu cảm; vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngơn ngữ văn học dân gian
2 Kĩ năng
Biết cách đọc hiểu tác phẩm thơ theo đặc trưng thể loại, biết vận dụng hiểu biết đĩ vào bài văn phân tích tác phẩm
3.Thái độ :
- Bồi đắp tình cảm đối với quê hương đất nước, tình yêu tiếng Việt…
- Nâng niu, trân trọng vẻ đẹp cuộc sống và tâm hồn con người
4 Nội dung trọng tâm bài học :
Trang 2Nắm được những điểm nổi bật nhất về nội dung và nghệ thuật trong từng bài thơ.
5 Định hướng phát triển năng lực :
-Năng lực chung : Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt : Xác định được vấn đề, thu thập và phân tích thông tin từ đó đưa ra các phương án giải quyết vấn đề
II : CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1.Giáo viên: SGK, Giáo án., Thiết kế bài dạy và các tài liệu tham khảo
2 Học sinh: SGK, Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của gv Hoạt động của học
sinh
thành
Em hãy nêu những
đặc điểm cơ bản của
thơ ca trung đại ?
Đến thế kỉ XVIII
Ngoài nội dung yêu
nước thơ ca trung đại,
còn có thêm nội dung
gì nữa?
Biểu hiện của nội
dung đó là gì?
Những đặc điểm cơ bản của Nội dung nhân đạo qua một
số tác phẩm mà em
đã được biết
CNNĐ trong văn học giai đoạn từ TK XVIII đến nửa đầu
TK XIX xuất hiện thành trào lưu bởi lẽ : những tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều, liên tiếp tập trung vào vấn đề con người
- Những biểu hiện phong phú, đa dạng của nội dung nhân đạo :
+ Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người;
A.Những đặc điểm
cơ bản của thơ ca trung đại việt nam Nội dung yêu nước Nội dung nhân đạo-
Năng lực thu thập thông tin, năng lực thu thập kiến thức -Năng lực hợp tác
-Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 3+ Khẳng định, đề cao tài năng, nhõn phẩm, lờn ỏn những thế lực tàn bạo chà đạp con người;
+ Đề cao truyền thống đạo lớ, nhõn nghĩa của dõn tộc
- Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhõn đạo trong văn học từ TK XVIII đến hết TK XIX : Khẳng định con người cỏ nhõn
B Biểu hiện qua cỏc tỏc phẩm cụ thể
Hoạt động 1: ( 5
phỳt) Hướng dẫn hs
tỡm hiểu khỏi quỏt
- GV gọi 1 hs đọc
phần tiểu dẫn sgk
?Nờu vài nột về tỏc
giả Hồ Xuõn Hương?
?Đối tượng thơ HXH
hướng đến?
?Nội dung thơ HXH?
?Em hóy nờu vài nột
về sự nghiệp sỏng tỏc
và xuất xứ bài thơ
“Tự tỡnh II”?
?Nhan đề Tự tỡnh
nghĩa là gỡ?
HS suy nghĩ và trỡnh bày
HS cú thể nờu những điểm chớnh trong sỏch giỏo khoa
HXH sống vào giai
đoạn nửa cuối thế
kỷ XVIII, nửa đầu XIX, quê Quỳnh Lưu - Nghệ An
Là người cú tài nhưng cuộc đời và tỡnh duyờn gặp nhiều ngang trỏi
I.Bài ” Tự tỡnh”- Hồ Xuõn Hương
I1 Tỡm hiểu chung
1 Tỏc giả
2 Sự nghiệp sỏng tỏc
3 Bài thơ ”Tự tỡnh”
Năng lực thu thập thụng tin, huy động kiến thức
Hoạt động 2.( 35
phỳt) Hướng dẫn HS
đọc - hiểu văn bản
Thảoluận(4nhúm/lớp)
Học sinh chia nhúm thảo luận
Nhúm một cử đại diện trỡnh bày
- Khụng gian:
Khuya, vắng
II Đọc hiểu văn bản
1 Hai cõu đề
Khụng gian ,thời gian làm tăng thêm
sự yên tĩnh, quạnh vắng của đêm khuya,
Năng lực Độc lập,
chủ động, hợp tỏc trong khỏm phỏ giỏ trị văn bản.
Năng lực cảm
Trang 4*Nhúm 1
+Hồ Xuõn Hương
cảm nhận ko gian,
thời gian ntn?
+ Từ “trơ” đứng
đầu cõu thơ thứ 2, cú
ý nghĩa gỡ?
Đỏnh giỏ về bản lĩnh
Hồ Xuõn Hương.
* Nhúm 2:
rượu“say lại tỉnh”.
- Thời gian: Ban đờm
- Âm thanh “văng vẳng trống canh dồn”(sự thụi thỳc, giục gió của thời gian)
Tỏc giả cảm nhận được bước đi dồn dập của tiếng trống cũng là tiếng lũng của nhõn vật trữ tỡnh
- “Trơ”: trơ trọi, cụ đơn, buồn tủi, bẽ bàng
Người phụ nữ trẻ trung, xuõn sắc, cay đắng, xút xa trước
sự bạc bẽo của cuộc đời
+ Thỏch thức (+) bản thõn (cỏi hồng nhan)
đảo từ và ngắt nhịp (1/3/3): nhấn mạnh xút xa, thấm thớa thõn phận bạc bẽo
và khẳng định bản lĩnh Hồ Xuõn Hương (ngang tầm nước non)
-Phép đối làm nổi bật sự trơ trọi, đơn
độc với nỗi dằn vặt thao thức trước không gian rộng lớn Đó cũng chính
là sự đối lập của nhà thơ với xã hội lúc bấy giờ
Học sinh nhúm 2 trỡnh bày
tiếng trống báo hiệu thời gian trôi nhanh cũng như báo cho con người rằng tuổi trẻ, tình yêu đang tàn dần -> gợi cảm giác cô đơn, trơ trọi buồn cho số phận chính mình
2 câu thơ đầu đã
thể hiện tâm trạng buồn tủi xót xa trước cuộc sống hiện taị của nhân vật trữ tình
2 Hai cõu thực
2 câu thơ thể hiện nỗi buồn, nỗi cô đơn khủng khiếp của nhà thơ trước hiện tại dở
nhận và biết đỏnh giỏ vẻ đẹp của ngụn ngữ thơ, hỡnh tượng thơ
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của văn bản
Trang 5-Nhận xột mối tương
quan giữa trăng và
thõn phận thi sĩ.
- Tõm trạng của nữ
sĩ Xuõn Hương?
*Nhúm 3
-nhận xột về nghệ
thuật độc đỏo trong 2
cõu luận
ý nghĩa?
-Cỏc từ: “xiờn
ngang”-“đất” “đõm
toạc” –“chõn
mõy”-> Thể hiện phong
Hương ntn?
Tõm trạng HXH?
- Tỡm đến rượu để quờn cay đắng, nhưng càng uống càng tỉnh, càng tỉnh càng thấm thớa bi kịch cuộc đời
+ Say lại tỉnh: quẩn quanh, tỡnh duyờn như trũ đựa đầy ngang trỏi
+ Trăng và người:
đồng nhất ộo le:
- Trăng sắp tàn
mà vẫn khuyết
- Tuổi xuõn đó qua mà duyờn tỡnh dang dở
=> Nữ sĩ càng đau đớn trước phận hẩm duyờn ụi Ngoại cảnh chớnh là tõm cảnh
Học sinh nhúm 3 trỡnh bày
Nghệ thuật: đảo ngữ, đối chỉnh gõy
ấn tượng mạnh mẽ
- Thể hiện: Phẫn uất, bứt phỏ, phản khỏng trước cuộc đời đầy trớ trờu
+ Cỏc từ:
xiờn ngang – mặt đất
đõm toạc – chõn mõy
- Kết hợp động từ mạnh với cỏc từ chỉ
vụ hạn -> thể hiện
sự bướng bỉnh, ngang ngạnh thỏch thức cuộc đời
Người phụ nữ muốn
dang muộn màng và
sự cô đơn Đằng sau
đó là khát vọng được sống hạnh phúc của thi sĩ
Đây chính là bi kịch của nữ sĩ, cũng
là bi kịch của người phụ nữ trong xã hội
cũ Họ luôn say trong cái vòng luẩn quẩn như một oan trái
2 Hai cõu luận
Hai cõu thơ thể hiện bản lĩnh mạnh mẽ và phong cỏch tỏo bạo của Hồ Xuõn Hương:
Khỏt vọng sống, hạnh phỳc ngay cả trong hoàn cảnh bi thương nhất
Trang 6*Nhóm 4: nhận xét
về 2 câu kết?
- Xuân-lại lại mang
ý nghĩa gì? Xuất
hiện bi kịch gì?
- Tâm trạng của Hồ
Xuân Hương?
xé trời, vạch đất để thoả nỗi tủi hờn, uất
ức, không chấp nhận thực tại cay đắng bẽ bàng
-Tâm trạng nữ sĩ ngày một tăng cấp:
Than thở- tức tối - đập phá, giải thoát :
Nhóm 4 trình bày
“Xuân”: mùa xuân + tuổi trẻ (trớ trêu)
Sự trở lại của mùa xuân <=> sự ra đi của tuổi xuân
+“ngán”+ “Lại lại”: ngán ngẩm nỗi đời éo le bạc bẽo
=> HXH cảm thấy chán chường tuyệt vọng
- Câu cuối : mảnh – san sẻ – tí – con con Nghệ thuật tăng tiến: nhấn mạnh sự nhỏ bé dần, nghịch cảnh càng éo le hơn
3 Hai câu kết
Tác giả cảm thấy chua chát Câu thơ như tiếng thở dài của người phụ nữ mang thân phận lẽ mọn nói riêng và người phụ
nữ trong xã hội xưa nói chung
- Bài thơ như lời kết tội xhpk
Hoạt động 4.( 2
phút) Tổng kết
- HS đọc ghi nhớ
SGK
- Rút ra ý nghĩa của
bài thơ
?Nêu đặc sắc nghệ
thuật của bài thơ?
- Hs trả lời gv nhận xét chốt ý
III Tổng kết
1 Ý nghĩa văn bản:
Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc
Năng lực tổng kết
Trang 72 Nghệ thuật: Sử
dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn, tả cảnh sinh động đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ
Hoạt động 5: Củng
cố ( 1 phút)
?Tâm trạng, tính cách
và bản lĩnh của Hồ
Xuân Hương được
thể hiện ntn trong bài
thơ này ?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xét, chốt
lại
- Tâm trạng: cô đơn, buồn tủi, chán chường, đau đớn,…
- Tính cách mạnh
mẽ, bản lĩnh không cam chịu
B Bài ” Thương Vợ”
–Trần Tế Xương
*HĐ 1: Hướng dẫn
hs tìm hiểu chung về
tác giả, tác phẩm.
- Thao tác 1: tìm
hiểu về tác giả.
+GV: Dựa vào phần
Tiểu dẫn, hãy giới
thiệu chung về tác
giả?
-Thao tác 2: tìm
hiểu về Bài thơ
Thương vợ.
+GV: Dựa vào Tiểu
dẫn, hãy giới thiệu
đôi nét về đề tài của
bài thơ?
+GV: Lưu ý HS
quan niệm XH thời
PK về người phụ nữ
+ GV: Yêu cầu hs
đọc văn bản, nêu bố
cục- lưu ý HS giọng
điệu: xót thương, cảm
+ HS: phát biểu tóm
tắt theo sgk,cả lớp theo dõi và gạch chân trong SGK
+HS:trả lời theo suy nghĩ cá nhân
+ HS: Đọc văn bản
– nêu bố cục theo thể thơ TNBC
I.Tìm hiểu chung
1 Tác giả -Trần Tế Xương,(1870–1907)
Tú Xương, Nam Định
-Một người tài năng
và tâm huyết nhưng nhiều gian truân trong cuộc sống
- Sáng tác: (sgk) + Số lượng- thể thơ
phong phú
+ Hai mảng: Trữ tình, trào phúng
2 Bài Thương vợ:
-Đề tài: bà Tú – người phụ nữ chịu nhiều gian truân và vất vả trong cuộc đời thực
-Thương vợ: là một
trong những bài thơ
Năng lực thu thập thông tin, năng lực thu thập kiến thức -Năng lực hợp tác
-Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 8phục, mỉa mai của tác
giả
hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú
-Thể loại- bố cục:
Thất ngôn bát cú ĐL, chữ Nôm, gồm 4 phần :Đề, Thực, Luận, Kết
Hoạt động 2:(65
phút) : Hướng dẫn
HS đọc - hiểu văn
bản
Gv chia nhóm thảo
luận theo hệ thống
câu hỏi:
Nhóm 1
Thời gian, địa điểm
làm ăn của bà Tú có
gì đặc biệt? Em hiểu
nuôi đủ là thế nào?
Tại sao không gộp cả
6 miệng ăn mà lại
tách ra 5 con với 1
chồng?
Câu hỏi THSKSS:
Người đàn ông là trụ
cột của gia đình đáng
lí ra phải nuôi vợ con
thì lại được vợ nuôi
như con Qua đó em
có suy nghĩ em có
suy nghĩ như thế nào
về bình đẳng giới?
Liên hệ ngày nay?
Nhóm 2
Nhận xét cảnh làm
ăn, buôn bán của
bàTú? Hình ảnh bà
Tú hiện lên như thế
nào? Tìm giá trị nghệ
+HS thảo luận nhóm Nêu chi tiết miêu tả về bà Tú trong 6câu thơ đầu;
chỉ ra các yếu tố NT , ghi bảng phụ, cho lớp xem
Học sinh thảo luận trình bày
- Lặn lội thân cò:
Vất vả, đơn chiếc khi kiếm ăn
- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm
sống chơi vơi, nguy
II Đọc hiểu Văn bản
1.Hai câu đề:
- Thời gian : “quanh năm” → Công việc thường xuyên, liên tục và kéo dài
- Địa điểm : “ mom sông” → Chênh vênh, nguy hiểm
- Công việc : “buôn bán”→ khó nhọc, vất
vả, lam lũ
sự đảm đang gánh vác gia đình của bà
Tú và sự tri ân của ông Tú đối với vợ
2.Hai câu thực
+Hình ảnh Thân cò:
đơn chiếc cực nhọc về thể xác + NT Đảo ngữ + Đối
Năng lực Độc lập,
chủ động, hợp tác trong khám phá giá trị văn bản
Năng lực cảm nhận và biết đánh giá vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ, hình tượng thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
Trang 9thuật hai câu thơ?
Nhóm 3
Nhận xét nghệ thuật?
Cách dùng số từ có ý
nghĩa gì?
Nỗi lòng thương vợ
của nhà thơ được thể
hiện như thế nào
trong bài thơ
Qua đó, em thấy bà
Tú là người như thế
nào?
Nhóm 4
Tại sao Tú Xương lại
chửi? Chửi ai? Chứi
cái gì? Câu cuối của
bài thơ thể hiện nhân
cách gì của tác giả?
GV giảng: tiếng chửi
của Tú Xương thể
hiện nhân cách của
ông, một người luôn
biết nghĩ cho người
khác
hiểm
- Eo sèo: Chen lấn,
xô đẩy, vì miếng cơm manh áo của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có, giành giật
HS: suy nghĩ, phát hiện, trình bày cảm nhận
Duyên một - nợ hai nhưng bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận
sự vất vả vì chồng con
+Sử dụng thành ngữ:sáng tạo sự cam chịu, đức hi sinhh; Yêu thương chồng con
+HS: đọc, cảm nhận, phát biểu ý kiến cá nhân
- Tú Xương tự chửi mình vì cái tội làm chồng mà hờ hững,
để vợ phải vất vả lặn lội kiếm ăn
Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ
- Tú Xương chửi cả
xã hội, chửi cái thói đời đểu cáng, bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói
: khi quãng vắng ><
buổi đò đông
Nhấn mạnh sự vất vả, đơn chiếc, bươn chải trong cảnh chen chúc làm ăn
→ Nhấn mạnh nỗi vất vả, tảo tần, gian truân của bà Tú và nỗi cảm thông sâu sắc của ông Tú đối với vợ
3.Hai câu luận
- Cách dùng thành ngữ dân gian + số từ
tăng cấp:
→ cuộc đời vất vả, cay đắng của bà Tú
- "Đành phận", "dám quản công": sự cam chịu → một người vợ giàu đức hi sinh
→ Ông Tú thấu hiểu tâm tư của vợ và càng thương vợ sâu sắc
4.Hai câu kết.
+ Tiếng chửi đời (vì
thói đời là nguyên
nhân sâu xa khiến bà
Tú phải khổ)
+ Tự trách mình bất lực không chia sẻ được gánh nặng gia đình cùng vợ (biết nhận ra thiếu sót và khuyết điểm)
→ nhân cách cao đẹp của nhà thơ
Trang 10- Từ tấm lũng thương vợ đến thỏi
độ đối với xó hội
Hoạt động 3: (5
phỳt) : Hướng dẫn
HS tổng kết nghệ
thuật của bài thơ và
khỏi quỏt ý nghĩa văn
bản
?Chỉ ra nét đặc sắc về
nghệ thuật của bài thơ
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV lấy ý kiến một
vài HS rồi yờu cầu
HS khỏc đỏnh giỏ,
sau đú điều chỉnh, bổ
sung và kết luận
?Hóy khỏi quỏt ý
nghĩa văn bản ?
- HS suy nghĩ, nờu ý
nghĩa văn bản
- GV yờu cầu HS đọc
“Ghi nhớ” – SGK
Học sinh nờu giỏ trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản
III.Tổng kết
1 Nghệ thuật :
- Vận dụng sỏng tạo ngụn ngữ và thi liệu văn húa dõn gian
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tỡnh
và trào phỳng
2 í nghĩa văn bản :
Chõn dung người vợ trong cảm xỳc yờu thương cựng tiếng cười tự trào và một cỏch nhỡn về thõn phận người phụ nữ của Tỳ Xương
Năng lực tổng hợp nõng cao vấn đề.
Em hóy chỉ ra
những điểm chung
và điểm khỏc biệt
giữa hai bài thơ
Học sinh thảo luận trả lời
Điểm chung của hai bài
Hai tỏc phẩm đều khẳng định nột đẹp của người phụ nữ việt nam trong chế độ phong kiến xưa Họ đều là những con người đa tài đa sắc, tần tảo , đảm đang và giàu đức hy sinh
* Điểm khỏc biệt Trong thơ Hồ Xuõn Hương ta luụn bắt gặp những hỡnh ảnh người phụ nữ biết vượt lờn số phận, khụng để nỗi đau làm mỡnh gục ngó:họ