Môc tiªu : Th«ng qua bµi häc gióp häc sinh : - Nắm được trường hợp bằng nhau g.c.g của hai tam giác, biết vận dụng trường hợp gãc - c¹nh - gãc chøng minh c¹nh huyÒn gãc nhän cña hai tam [r]
Trang 1Tuần 14 - Tiết 27 Ngày dạy: 15/12/07
Luyện tập
A Mục tiêu : Thông qua bài học giúp học sinh :
- Củng cố hai trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Rèn kĩ năng áp dụng trường hợp bằng nhau c.g.c để chỉ ra hai tam giác bằng nhau
từ đó chỉ ra 2 cạnh, 2 góc tương ứng bằng nhau
- Rèn kĩ năng vẽ hình chứng minh ; Phát huy trí lực của học sinh
B Chuẩn bị :
- Thước thẳng, com pa, thước đo góc, bảng phụ
C Các hoạt động dạy học trên lớp :
I Kiểm tra bài cũ (6phút)
- Phát biểu trường hợp bằng nhau c.g.c của tam giác
- Bài tập 30 (SGK-Trang 120)
II Dạy học bài mới(33phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Một đường thẳng là trung trực
của AB thì nó thoả mãn các điều
kiện nào
- Yêu cầu học sinh vẽ hình
+ Vẽ trung trực của AB
+ Lấy M thuộc trung trực
- 1 học sinh vẽ hình ghi GT, KL
HD: ? MA = MB
GT GT MI chung
Bài tập 31(SGK-Trang120)
d
M
Chứng minh:
Trường hợp 1: M I AM = MB
Trường hợp 2: M I:
AI BI
MI chung
AM=BM (đpcm)
Bài tập 32 (SGK-Trang 120).
Trang 2- Học sinh quan sát hình vẽ, tìm
hiểu yêu cầu của bài toán
? Dự đoán các tia phân giác có trên
hình vẽ
? Để chứng minh một tia là phân
giác của một góc ta phải chứng
minh điều gì
? BH là phân giác thì cần chứng
minh hai góc nào bằng nhau
? Vậy thì phải chứng minh 2 tam
giác nào bằng nhau
-HS thực hiện chứng minh các tam
giác bằng nhau
- Yêu cầu một HS lên bảng trình
bày lời giải
H
A
C B
K
AH = HK (gt),
BH chung
BC là phân giác
CB là phân giác
- Ngoài ra BH và HC là tia phân giác của góc bẹt AHK; AH và KH là tia phân giác của góc bẹt BHC
III Củng cố (4 phút)
- Các trường hợp bằng nhau của tam giác
- Cách chứng minh các góc bằng nhau Chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau dựa vào các tam giác bằng nhau
IV Hướng dẫn học ở nhà(2phút)
- Làm bài tập 44, 45 (SBT-Trang 103)
- Nắm chắc các trường hợp bằng nhau của tam giác: c.c.c và c.g.c
- Xem trước bài “Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc- cạnh- góc”
Trang 3Tuần 14 - Tiết 28 Ngày dạy: 18/12/07
Đ5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác
Góc – cạnh – góc
A Mục tiêu : Thông qua bài học giúp học sinh :
- Nắm được trường hợp bằng nhau g.c.g của hai tam giác, biết vận dụng trường hợp góc - cạnh - góc chứng minh cạnh huyền góc nhọn của hai tam giác vuông
- Biết vẽ 1 tam giác biết 1 cạnh và 2 góc kề với cạnh đó
- Bước đầu sử dụng trường hợp bằng nhau góc- cạnh- góc, trường hợp cạnh huyền góc nhọn của tam giác vuông, từ đó suy ra các cạnh tương ứng, các góc tương ứng bằng nhau
B Chuẩn bị :
- Thước thẳng, com pa, thước đo góc, bảng phụ
C Các hoạt động dạy học trên lớp :
I Kiểm tra bài cũ ( 4 ph)
- Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh - cạnh- cạnh và trường hợp bằng nhau thứ 2 cạnh - góc - cạnh của hai tam giác
II Dạy học bài mới(35phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện vẽ tam giác biết hai
góc và một cạnh kề:
B 60 , C 40 A 0
? Hãy nêu cách vẽ
- HS: + Vẽ BC = 4 cm
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ
- Gvgiới thiệu khái nệm hai góc kề
một cạnh
? Tìm 2 góc kề cạnh AC
- GV cho HS thực hiện bài toán 2:
- GV giới thiệu trường hợp bằng
nhau của hai tam giác g.c.g
- HS nhắc lại tính chất trên
- GV viết tính chất dưới dạng kí
hiệu
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc
kề
a, Bài toán1: Vẽ tam giác ABC biết BC = 4cm, AB 60 , C 40 0 A 0
40 0
60 0
A
Góc B, góc C là 2 góc kề cạnh BC
b, Bài toán 2: Vẽ tam giác A’B’C’ biết B’C’
= 4cm, B' 60 , C' 40 A 0 A 0 So sánh A’B’ và
AB để rút ra nhận xét về quan hệ giữa hai tam giác ABC và A’B’C’
2 Trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc
Tính chất (SGK).
Trang 4? Để MNE = HIK mà MN =
HI thì ta cần phải thêm có điều
kiện gì.(theo trường hợp 3)
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
96 Vậy để 2 tam giác vuông bằng
nhau thì ta chỉ cần đk gì?
- GV thông báo hệ quả 1
- HS về nhà chứng minh hệ quả 1
- GV thông báo hệ quả 2
? Để 2 tam giác này bằng nhau cần
thêm đk gì
? Góc C quan hệ với góc B như thế
nào
? Góc F quan hệ với góc E như thế
nào
- HS suy nghĩ tìm cách chứng
minh
- Yêu cầu một HS đứng tại chỗ
trình bày lời giải
A A'
B B'
3 Hệ quả.
a, Hệ quả 1(SGK)
b, Hệ quả 2 (SGK).
E
C A
B
Chứng minh:
Mà B EA A A C F
B E
C F
III Củng cố (4ph)
- Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh
- Phát biểu hai hệ quả của trường hợp này
IV Hướng dẫn học ở nhà(2ph)
- Học kĩ bài, nắm chắc trường hợp bằng nhau g.c.g và các hệ quả của nó
- Làm bài tập 33; 34; 35 36 ( SGK-Trang 123)
- Bài tập 35 :
(vuông tại H) có OA1 OA2 ; cạnh OH chung
(áp dụng hệ quả 1)
O
x
t
A
1 2