Giáo án lớp 4 tuần 29 đã soạn rất chi tiết, các bạn có thể đăng kí làm thành viên của diễn đàn và tải về. Giáo án đảm bảo đầy đủ về kiến thức, kĩ năng, đã chỉnh sửa phông chữ, cỡ chữ rất chi tiết. Các bạn chỉ cần chỉnh sửa qua là có thể in được, đầy đủ cả giáo án buổi chiều.
Trang 12 Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiệntình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
3 Học thuộc lòng hai đoạn cuối
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- HS: Đọc nối tiếp đoạn 2 - 3 lượt
- GV nghe, sửa cách phát âm, kết
hợp giải nghĩa từ và hướng dẫn
cách ngắt nghỉ
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp - Luyện đọc theo cặp
- 1 - 2 em đọc cả bài
- Gọi 1, 2 Hs đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
*HĐ2: Tìm hiểu bài: - HS: Đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi
? Hãy miêu tả những điều em biết
về mỗi bức tranh ở từng đoạn
một
+ Đoạn 1: Du khách đi trên Sa Pa cócảm giác như đi trong nắng, nhữngđám mây trắng bồng bềnh huyền ảo,
đi giữa những thác trắng xóa tựa mâytrời, đi giữa những cây âm âm, giữacảnh vật rực rỡ sắc màu
+ Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vuimắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe,những em bé H’mông, Tu Dí, Phù Lá
cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đangchơi đùa, người ngựa dập dìu trongsương núi tím nhạt
+ Đoạn 3: Thoắt cái đen nhung quý
Trang 2? Những bức tranh phong cảnh
bằng lời thể hiện sự quan sát tinh
tế của tác giả Hãy nêu 1 chi tiết
thể hiện sự quan sát tinh tế ấy
- Những đám mây trắng nhỏ sà xuốngcửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồngbềnh huyền ảo mây trời
- Những bông hoa chuối rực lên nhưngọn lửa
- Những con ngựa nhiều màu sắc liễu rủ
- Nắng phố huyện vàng hoe
- Sương núi tím nhạt
? Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là
món quà kỳ diệu của thiên nhiên
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sựđổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạlùng hiếm có
? Bài văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa
- Giúp HS biết cách ôn lại cách viết tỉ số của 2 số
- Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
II Chuẩn bị:
- SGK, SGV
- Phiếu học tập
III Các ho t ạt động dạy học chủ yếu: động dạy học chủ yếu:ng d y h c ch y u:ạt động dạy học chủ yếu: ọc chủ yếu: ủ yếu: ếu:
4’ 1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 3
- 1 em lên bảng chữa bài
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu
học tập
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Làm ở giấy nháp rồi điền kết quả vàophiếu học tập
*Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi rồi lên bảng giải
- HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- 1 em lên bảng giải
- GV cùng cả lớp nhận xét
*Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
sơ đồ rồi làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
32 - 20 = 12 (m)Đáp số: Chiều dài: 20 m Chiều rộng: 12 m
Trang 41 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu bài học giờ trước
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng phân công các bạn
làm việc như SGV
- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm nhắc lại công
việc các em đã làm và trả lời câu hỏi
- Làm vào phiếu (Mẫu SGV)
- GV kết luận
c Hoạt động 2: Dự đoán kết quả
của thí nghiệm.
+ Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV phát phiếu cho HS - HS: Làm việc với phiếu học tập
(mẫu phiếu SGV)
+ Bước 2: Làm việc cả lớp - Dựa vào kết quả làm việc với phiếu
học tập của cá nhân, GV cho cả lớplần lượt trả lời câu hỏi
Trang 5? Trong 5 cây đậu trên, cây nào
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao em cần phải tôn trọng Luật
giao thông
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về
biển báo giao thông.
- HS nêu
- GV chia lớp thành các nhóm và phổ
biến cách chơi
- HS: Các nhóm quan sát biểnbáo giao thông và nói ý nghĩacủa biển báo
- Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm
- Nếu 2 nhóm cùng giơ tay thì viết vào
Trang 6huống tìm cách giải quyết.
- Từng nhóm báo cáo kết quả.Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- GV đánh giá kết hợp đánh giá kết
quả làm việc của từng nhóm và kết
luận:
a) Không tán thành ý kiến của bạn
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra
ngoài
c) Can ngăn bạn không nên ném đá lên
tàu gây nguy hiểm và làm hỏng
d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và
giúp người bị nạn
đ) Khuyên các bạn nên ra về, không
nên làm cản trở luật giao thông
e) Khuyên các bạn không nên đi dưới
lòng đường vì rất nguy hiểm
d Hoạt động 3: Trình bày kết quả
điều tra thực tiễn (Bài 4 SGK).
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả điều tra
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Đại diện từng nhóm lên trìnhbày kết quả điều tra
- Các nhóm khác bổ sung, chấtvấn
- Em nên đi xe đạp như thế nào? Khi
đi xe máy em nên làm gì?
Trang 730’
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu công thức tính diện tích hình
thoi
- Nhận xét
2 Dạy bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Hs nêu
b Luyện tập
Bài 1: Tính diện tích hình thoi , biết :
a) Độ dài các đường chéo là 14cm và
2’
Bài 3: Hình thoi có diện tích là
60cm2 , độ dài một đường chéo là
6cm Tính độ dài đường chéo thứ hai
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
2 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu đề bài
Trang 82 Biết 1số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài 3 trang
97
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu
biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành
hơn
*Bài 4:
- Gọi HS đọc nội dung bài tập - HS: 1 em đọc nội dung bài tập
- GV chia lớp thành các nhóm - Các nhóm thảo luận làm vào giấy
khổ to
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 91 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài 4 trang
149 SGK
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b GV nêu bài toán 1:
- Yêu cầu Hs đọc lại bài toán
Số lớn: 60
c Bài toán 2: GV hướng dẫn
tương tự như bài 1.
- HS lên chữa bài tập
- HS: Đọc lại bài toán
- 1 em vẽ sơ đồ biểu thị bài toán
- Tìm hiệu số phần
- Tìm giá trị từng phần
- Tìm chiều dài
- Tìm chiều rộng
Trang 10- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Số lớn: 205
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
đôi và làm vào phiếu học tập
- Gọi các nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
*Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm việc theo nhóm đôi, làmvào phiếu học tập
- Đại diện HS trình bày
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài vào vở
- HS lên bảng làm bài
3’ 3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi Hs nêu cách làm bài toán
tìm 2 số khi biết hiệu và tỷ số của
Trang 11THỂ DỤC Giáo viên chuyên soạn giảng
- Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại nhà Thanh
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quânTây Sơn
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu bài học giờ trước
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b GV trình bày nguyên nhân việc
Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc đánh
quân Thanh:
- HS nêu
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- GV đưa ra các mốc thời gian:
+ Ngày 20 tháng Chạp năm Mậu Thân
(1788)
+ Đêm mồng 3 Tết năm Kỷ Dậu (1789)
+ Mờ sáng ngày mồng 5 Tết quân ta
đánh mạnh vào đồn Đống Đa
- HS: Dựa vào SGK (kênh chữ
và kênh hình) để thuật lại diễnbiến sự kiện Quang Trung đạiphá quân Thanh
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- GV hướng dẫn HS để thấy được quyết
tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của
Quang Trung trong cuộc đại phá quân
Thanh
(Hành quân bộ từ Nam ra Bắc, tiến quân
trong dịp Tết)
- GV chốt lại: Ngày nay cứ đến ngày 5
Tết, ở gò Đống Đa Hà Nội nhân dân ta
lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày
Quang Trung đại phá quân Thanh
Trang 12- Nêu ý nghĩa của chiến thắng quân
Thanh của vua Quang Trung
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- HS chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- HS lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đượclời bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
3’
29’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Bài mới: GV kể chuyện
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh
c Hướng dẫn HS kể chuyện và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- HS: Nghe kết hợp nhìn tranh
HĐ1: Bài 1, 2: - HS: Đọc yêu cầu bài tập
HĐ2: Kể chuyện theo nhóm: - HS: Mỗi nhóm (2 – 3 em) nối
tiếp nhau kể chuyện theo từngđoạn
- Kể cả câu chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
HĐ3: Thi kể trước lớp:
- Yêu cầu HS thi kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS thi kể cả câu chuyện
- HS: 1 vài bạn HS thi kể từngđoạn câu chuyện theo 6 tranh
- 1 vài em thi kể cả câu chuyện,nói về ý nghĩa của câu chuyện,hoặc đối thoại cùng bạn về nộidung, ý nghĩa của truyện
? Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ đi xa cùng
Trang 13làm cho bốn vó của Ngựa Trắngthực sự trở thành những cáicánh.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi trả lời câu hỏi sau:
+ Những khoản tiền em có được là
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm 4 Sau đó chia sẻ trong nhóm
- GV gọi các nhóm phát biểu
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Thử tài mua sắm
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
Trang 14Hoạt động 5: Ý kiến của em
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
làm vào vở bài tập
- Gọi một số HS trả lời
- GV kết luận
Hoạt động 6: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm 4 các câu hỏi trong vở bài tập
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs kể tên 1 số địa danh du lịch nổi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Trang 15hiểm cần có trong các từ sau:
A.Dũng cảm D Thông minh
B Tự tin E Thật thà
C Nhân hậu G Kiên trì
- Gọi HS nối tiếp lên bảng làm bài
- Nhận xét
* Bài tập 4:
Viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu nói về
một chuyến du lịch mà em hoặc người
thân của em đã tham gia
- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở
- Gọi HS đọc bài viết
đã ở lại Huế 5 ngày Em đã được
đi thăm những cảnh đẹp nổi tiếngcủa Huế như sông Hương, núi Ngự, cầu Tràng Tiền Em đã đến thăm các lăng Tự Đức, Khải Định, Minh Mạng Em cũng đã được đi du thuyền trên sông Hương vào buổi tối và nghe ca Huế Em rất thích các món bánh của xứ Huế Đến bây giờ, em vẫnnhớ như in những ngày thú vị đó
ở Huế
- Lắng nghe
Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2017
Trang 16- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết.
2 Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng
3 Học thuộc lòng bài thơ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài “Đường đi Sa Pa” và
nêu nội dung bài
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc và tìm hiểu nội dung
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài: - HS: Đọc thầm từng khổ thơ để
trả lời câu hỏi
? Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so
sánh với những gì
- Trăng hồng như quả chín
- Trăng tròn như mắt cá
? Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh
- Vì trăng hồng như 1 quả chín treolửng lơ trước nhà, vì trăng trònnhư mắt cá không bao giờ chớpmi
HS: Đọc 4 khổ thơ tiếp để trả lờicâu hỏi
? Trong mỗi khổ tiếp theo, vầng trăng
gắn với 1 đối tượng cụ thể Đó là
những gì? Những ai
- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ
ru, chú Cuội, đường hành quân,chú bộ đội, góc sân, những đồchơi, sự vật gần gũi quê hương
? Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương đất nước như thế
nào
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tựhào về quê hương đất nước, chorằng không có trăng nơi nào sánghơn đất nước em
Trang 17- GV gắn bảng phụ viết ý nghĩa bài
- Cho Hs thi đọc diễn cảm
- Yêu cầu Hs nhẩm thuộc lòng bài thơ
- Cho Hs thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- Thi học thuộc lòng từng khổ thơ,
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3
trang 151 SGK
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trang 18Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhaulà:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài Yêu
cầu HS làm bài vào phiếu học tập
- GV nx một số bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- HS: Đọc đầu bài, suy nghĩ làm bàivào phiếu học tập
- 1 em lên bảng giải
Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:
35 - 33 = 2 (bạn)Mỗi học sinh trồng số cây là:
10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là:
5 x 35 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:
5 x 33 = 165 (cây)
Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây
2’
*Bài 4:
- Yêu cầu HS tự đặt đề toán rồi giải
- GV chọn vài bài để cả lớp phân
Trang 19TIẾNG ANH Giáo viên chuyên soạn giảng _
TẬP LÀM VĂN
Tiết 57: ÔN TẬP: MIÊU TẢ CÂY CỐI (BÀI VIẾT)
I Mục tiêu:
*Giúp HS:
- Ôn luyện cách miêu tả cây cối
- Viết được bài văn hoàn chỉnh miêu tả cây cối
- Rèn kĩ năng viết văn
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS ôn luyện:
- GV gắn bảng phụ viết đề bài
Đề bài: Cây đa cổ thụ đầu làng từ lâu đã
trở thành người bạn của cả làng em, em
có nhiều kỉ niệm bên gốc đa Em hãy tả
lại cây đa ấy
Trang 20III Các hoạt động dạy học:
3’
29’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở chính tả của HS
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc bài chính tả “Ai đã nghĩ ra
các số 1, 2, 3, 4, ”
- Cả lớp theo dõi SGK
- Đọc thầm lại đoạn văn
- Nói nội dung mẩu chuyện
- GV đọc từng câu cho HS viết bài
- 1 số HS làm bài trên phiếu, lênbảng dán phiếu
Nước tràn qua đê
Trăng đêm nay sáng quá
ch: - chai, chài, chải
- GV nêu yêu cầu - HS: Đọc thầm truyện vui, làm
bài vào vở bài tập
- 3 - 4 em lên bảng thi làm bài
Trang 21ÔN TẬP
I Mục tiêu:
*Giúp HS:
- Ôn luyện cách miêu tả cây cối
- Viết được bài văn hoàn chỉnh miêu tả cây cối
- Rèn kĩ năng viết văn
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS ôn luyện:
- GV gắn bảng phụ viết đề bài
Đề bài: Cây xà cừ ở sân trường em đã từ
lâu trở thành người bạn của em, em có
rất nhiều kỉ niệm bên gốc xà cừ đó Em
hãy tả lại cây xà cừ đó
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
4’ 1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3
trang 151 SGK
- Nhận xét
- HS lên chữa bài tập
Trang 2228’ 2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài Yêu
cầu HS làm bài vào phiếu học tập
- GV nx một số bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- HS: Đọc đầu bài, suy nghĩ làm bàivào phiếu học tập
- 1 em lên bảng giải
Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:
35 - 31 = 4 (bạn)Mỗi học sinh trồng số cây là:
12 : 4 = 3 (cây)Lớp 4A trồng số cây là:
3 x 35 = 105 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:
3 x 31 = 93 (cây)
Đáp số: 4A: 105 cây 4B: 93 cây
Trang 23- Yêu cầu HS tự đặt đề toán rồi giải
- GV chọn vài bài để cả lớp phân
1 HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
2 Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự; biết dùng các từ ngữ phù hợp với cáctình huống khác nhau để đảm bảo tính lịch sự của lời yêu cầu, đề nghị
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2
trang 105 SGK
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Phần nhận xét:
- Lên chữa bài tập về nhà
- GV nêu yêu cầu - HS: Bốn HS nối nhau đọc các bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS: 1 em đọc yêu cầu bài tập
- 2 - 3 em đọc các câu khiến trongbài đúng ngữ điệu sau đó lựa chọncách nói lịch sự (Cách b, c)
- GV nhận xét
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày