Bước 3: Làm việc theo nhóm -GV phát phiếu học tập , HS đọc yêu cầu : Những đồ dùng trong gia đình -HS lµm viÖc Bước 4:Một số nhóm trình bày kết quả *GV kết luận: Mỗi gia đình đều có nhữn[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ 2 ngày 14 tháng 11 năm 2011
Tập đọc
Sự tích cây vú sữa
I.Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy
-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của dành cho con.(trả lời được câu hỏi 1,2,3, 4)
-HS khá giỏi trả lời được CH5
*GDKNS: Thể hiện sự cảm thông (hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác)
II.Đồ dùng:
-Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn câu dài
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-2HS đọc bài Cây xoài của ông em
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Luyện đọc: (30’)
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới
-Đọc từng câu
+HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
+GV ghi từ khó lên bảng: Chẳng nghĩ, đỏ hoe, vỗ về, trổ ra
+HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc từng đoạn trước lớp
.Một hôm, / vừa đói vừa rét, / lại bị trẻ lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ đến mẹ, / liền
tìm đường về nhà.//
.Hoa tàn,/quả xuất hiện, / lớn nhanh,/ da căng mịn,/ xanh óng ánh,/ rồi chín.//
.Môi cậu vừa chạm vào, / một dòng sữa trắng trào ra, / ngọt thơm như sữa mẹ.//
-GV hướng dẫn HS đọc
-HS tiếp nối nhau đọc đoạn
-1HS đọc chủ giải ở SGK
-Thi đọc trong nhóm
-GV nhận xét
Trang 2Tiết 2 (35’)
3.Tìm hiểu bài:
-HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi:
?Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi
-HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi
?Vì sao cậu bé lại tìm đường về nhà (Đi la cà cậu vừa đói vừa rét)
?Trở về nhà không thấy mẹ cậu đã làm gì
-HS đọc đoạn còn lại của đoạn 2 và trả lời câu hỏi
?Thứ quả lạ xuất hiện trên cành cây như thế nào (Từ cành lá, )
?Thứ quả này có gì lạ (lớn nhanh da căng mịn )
-HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi
?Những nét nào của cây gợi lên hình ảnh của mẹ (lá đỏ hoe )
?Theo em nếu gặp được mẹ cậu bé sẽ nói gì
-HS khá giỏi trả lời: Con xin lỗi mẹ
4.Luyện đọc lại:
-GV hướng dẫn lại cách đọc
-Các nhóm thi nhau đọc theo đóng vai
-GV nhận xét, chọn em đọc hay nhất
5.Củng cố, dặn dò: (5’)
-HS đọc lại bài 1 lượt
-GV nhận xét giờ học
==========***=========
Toán
Tìm số bị trừ
I.Mục tiêu:
-Biết tìm x trong các các bài tập dạng: x – a = b(với a, b là các số không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
- Vẽ được các đoạn thẳng , xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và
đặt tên điểm đó
II.Đồ dùng:
-Tấm bìa có kẻ sẵn 10 ô vuông
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-HS làm bảng con:
23
62
55 82
-GV nhận xét, ghi điểm
Trang 3-B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa biết: (12’)
-GV gắn bảng: 1 tấm bìa 10 ô vuông và hỏi có mấy ô vuông? (10)
-Sau đó GV cắt từ 10 ô vuông ra 4 ô vuông và hỏi: Còn mấy ô vuông ? (6)
-HS nêu phép tính 10 - 6 = 4
-GV: 10 gọi là số bị trừ, 6 gọi là số trừ, 4 gọi là hiệu trong phép trừ
-GV: Nếu xoá đi số bị trừ trong phép trừ trên thì làm thế nào để tìm ra số bị trừ? -GV giới thiệu: Ta gọi số bị trừ chưa biết là x, khi đó ta viết x - 4 = 6
-HS nêu cách làm: x - 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
-HS nêu ghi nhớ: Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
-HS đọc ghi nhớ
3.Thực hành: (22’)
Bài 1: HS nêu yêu cầu: (Tìm x)
a x - 4 = 8 b x - 9 = 18
x = 8 + 4 x = 18 + 9
x = 12 x = 27
- HS nêu thành phần trong phép trừ và làm bảng con
-1 HS lên bảng làm
-GV nhận xét,:
-HS làm vào vở câu e, d
(câu c)
Bài 2: HS nêu yêu cầu (Viết số thích hợp vào ô trống)
Số bị trừ 11
-HS trả lời miệng, GV ghi kết quả
(Cột 4,5 dành cho HS khá, giỏi)
Bài 3:Số ?
HS khá giỏi làm
2
5
Bài 4: HS đọc yêu cầu: C B
a Vẽ đoạn thẳng AB và đoạn thẳngCD
b Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD cắt
nhau tại một điểm Hãy ghi tên điển đó A D
-HS làm vào vở
-GV nhận xét
Trang 4
-4.Chấm chữa bài: (5’)
-HS nộp bài, GV chấm và nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS nhắc lại ghi nhớ
-GV nhận xét giờ học
==========***==========
Đạo đức
Quan tâm, giúp đỡ bạn
I.Mục tiêu:
-Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
-Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
*GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè
II.Đồ dùng:
-Vở bài tập Đạo đức
III.Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:(2’)? Em đã làm gì để giúp đỡ bạn
*Hạt động 1:(15’) Kể chuyện :Trong giờ ra chơi của Hương Xuân
Mục tiêu:Giúp Hs hiểu được biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn
-Gv kể chuyện trong giờ ra chơi
-Hs thảo luận các câu hỏi theo nhóm đôi
?Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn Cường bị ngã
?Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A không ? Vì sao
-Đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác bổ sung
-Gv kết luận:Khi bạn ngã ,em cần hỏi thăm và nâng bạn dậy.Đó là biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn.
Hoạt động 2: Việc nào là đúng (7’)
*Mục tiêu: Giúp Hs biết được một số biểu hiệncủa việc quạ tâm, giúp đỡ bạn
-Hs quan sát tranh và chỉ ra được những hành vi đúng là các bạn quan tâm,giúp đỡ người khác
-Các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến
-Đại diện các nhóm trả lời
*Kết luận: Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn,sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống là quan tâm, giúp đỡ bạn bè
*Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn? (7’)
Mục tiêu: Giúp Hs biết được lí do vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn
-Cách tiến hành:
-Gv phát phiếu cho các nhóm
Trang 5-Hs đọc yêu cầu, nội dung trong phiếu: Đánh dấu + vào ô trước lý do quan tâm, giúp đỡ bạn bè mà em tán thành
-Các nhóm thảo luận
-Các nhóm lên trình bày ở phiếu học tập
*Kết luận: Quan tâm giúp đỡ bạn là việc cần thiết của mỗi Hs Khi quan tâm đến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn thêm thân thiết , gắn bó
Hoạt động 4: Liên hệ thực tế: (5’)
?Em hãy kể việc em giúp đỡ bạn
*Kết luận: Quan tâm giúp đỡ bạn là việc cần thiết của mỗi Hs Khi quan tâm đến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn thêm thân thiết , gắn bó.
-Hs kể, Gv nhận xét
2.Củng cố, dặn dò:(2’)
-Các em nhớ thực hiện tốt việc giúp đỡ bạn
==========***=========
Thứ 3 ngày 15 tháng 11 năm 2011
Toán
13 trừ đi một số: 13 - 5
I.Mục tiêu:
-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số
-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5
II.Đồ dùng:
-1 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-2HS đọc ghi nhớ: Muốn tìm số bị trừ?
-HS làm vào bảng con: x - 2 = 8 x - 12 = 36
x = 8 + 2 x = 36 + 12
x = 10 x = 48 -GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 13 - 5 và lập bảng trừ (13 trừ đi một số)(10’)
GV hướng dẫn HS lấy 1 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời đặt lên bàn rồi trừ 5 que tính còn lại mấy que tính? 13 - 5 = ?
-HS nêu cách làm ở trên que tính rồi đọc: Mười ba trừ năm bằng tám
-GV hướng dẫn HS làm cột dọc: 13
Trang 65 8 -HS lập bảng trừ và học thuộc
13 - 4 = 9 , ,13 - 9 = 4
3.Thực hành: (20’)
Bài 1: HS nêu yêu cầu (Tính nhẩm)
a 9 + 4 = ; 4 + 9 = ; 13 - 9 = ; 13 - 4 =
-HS làm miệng và nhận xét kết quả của phép tính cộng
-Câu b HS khá giỏi trả lời
Bài 2: HS nêu yêu cầu: (Tính)
13 13
6 9
-HS làm bảng con, 2 HS làm bảng lớp
-GV cùng HS nhận xét
Bài 3: HS nêu yêu cầu (Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ)
a 13 và 9 ; b 13 và 6 ; c 13 và 8
-HS làm vào vở: 13
9
-HS khá giỏi làm vào nháp
-GV theo dỏi, 1 HS lên bảng làm
-Lớp nhận xét
Bài 4: HS đọc bài toán và giải vào vở
Bài giải
Cửa hàng còn lại xe đạp là:
13 - 6 = 7(xe đạp)
Đáp số 7 xe đạp
4.Chấm chữa bài: (5’)
-HS nộp bài, GV chấm và nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS đọc bảng 13 trừ đi một số
-GV nhận xét giờ học
==========***===========
Thể dục
(Cô Vân dạy)
==========***===========
Kể chuyện
Sự tích cây vú sữa
Trang 7I.Mục tiêu
-Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa
-HS khá, giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (BT3)
II.Đồ dùng:
-Tranh SGK
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-3 HS nối tiếp nhau kể chuyện: Bà cháu
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn kể chuyện.(25’)
a.Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
GV: Các em có thể thêm hoặc bớt từ, chi tiết nhưng đúng ý trong chuyện
-3HS kể đoạn 1: Ngày xưa có 2 mẹ con sống trong một căn nhà gần cây vú sữa Bà
mẹ thì sớm hôm làm lụng, còn cậu bé thì suốt ngày chơi bời
-Một lần mẹ mắng mấy câu, cậu bé được chiều chuộng nên giận dỗi bỏ đi lang thang khắp nơi, chẳng hề nghĩ gì đến mẹ ở nhà đang lo lắng cho cậu
b.Kể phần chính câu chuyện dựa theo từng ý tóm tắt
-HS đọc ý tóm tắt
-GV chia nhóm (mỗi em kể 1 ý trong phần chính) HS tiếp nối nhau
-Đại diện các nhóm thi kể
-Cả lớp nhận xét
c.Kể đoạn kết câu chuyện theo mong muốn (tưởng tượng)
-HS khá, giỏi nêu yêu cầu
-HS tập kể theo nhóm
-Thi kể trước lớp
VD: Cậu bé ngẩng mặt lên Đúng là mẹ thân yêu rồi Cậu ôm chầm lấy mẹ nức nở:
“ Mẹ ! Mẹ ! Mẹ cười hiền hậu: “Thế là con đẵ trở về với mẹ Cậu bé hứa sẽ không bao giờ bỏ đi nữa
C.Củng cố dặn dò: (2’)
Nhận xét giờ học
========***===========
Chính tả (Nghe viết)
Sự tích cây vú sữa
I.Mục tiêu:
-Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
-Làm được BT2; BT3 a / b
II.Đồ dùng:
-Bảng viết bài tập 3a
III.Hoạt động dạy học:
Trang 8A.Bài cũ: (5’)
-Hs viết bảng con: thác ghềnh, vương vãi, sạch sẽ
-Gv nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn nghe-viết: (22’)
a.Hướng dẫn HS chuẩn bị:
-Gv đọc bài viết Sgk, 2Hs đọc bài viết
-Hướng dẫn Hs nắm nội dung bài viết
+Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như thế nào? (trổ ra bé tí)
+Quả trên cây xuất hiện ra sao? (Lớn nhanh, da căng mịn)
-Hướng dẫn nhận xét
+Bài chính tả này có mấy câu? (có 4 câu)
+Những câu văn nào có dấu phẩy? Em hãy đọc lại câu đó?
+Hs viết bảng con: Xuất hiện, dòng sữa, trổ hoa
-Gv nhận xét
b.Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
-Hs nghe viết vào vở
-Gv theo dõi nhắc nhở
-Gv đọc bài, Hs khảo bài
c.Gv chấm, chữa bài
3.Hướng dẫn Hs làm bài tập: (8’)
Bài 2: Hs nêu yêu cầu: điền ng hay ngh?
-Hs nêu quy tắc: ngh + i, e, ê ; ng + o, ô, a
-Hs làm vào VBT
-Gv nhận xét
Bài 3a, Gv treo bảng, Hs nêu yêu cầu và làm miệng
-Gv ghi bảng: con trai, con chai
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS nhắc lại quy tắc chính tả
==========***==========
Thứ 4 ngày 15 tháng 11 năm 2011
Toán
33 - 5
I.Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 - 5
-Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 - 5)
II.Đồ dùng:
Trang 9-3 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời.
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-HS đọc bảng 13 trừ đi một số
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả của phép tính 33 - 5 (12’)
-GV yêu cầu HS sữ dụng que tính và làm thao tác trên que tính để tìm ra kết quả -HS nêu cách thực hiện: Muốn lấy đi 5 que tính thì lấy 3 que tính rời rồi tháo 1 chục que tính, lấy tiếp 2 que tính nữa, còn lại 8 que tính rời, 2 bó 1 chục que tính gộp 8 que tính rời còn lại 28 que tính
-GV hướng dẫn HS đặt phép tính trừ 33-5 theo cột dọc
-HS nêu:
-GV ghi bảng: 33 .3 không trừ được 5, lấy 13trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1
5 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
28 Vậy 33-5 = 28
-3 HS nhắc lại
3.Thực hành: (20’)
Bài 1: HS nêu yêu cầu: (Tính)
63 23
9 6
54 17
-HS làm bảng con, nhắc lại cách tính phép trừ GV cùng HS nhận xét
Bài 2: HS nêu yêu cầu (Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ là số trừ)
a 43 và 5 b 93 và 9 c 33 và 6
?Số nào là số bị trừ, đâu là số trừ, tính hiệu ta làm phép tính trừ hay cộng
-HS trả lời và làm vào vở câu a(câu b, c dành cho HS khá, giỏi)
- 1 HS lên bảng làm
43 93
5 9
54 17
-HS cùng GV nhận xét
Bài 3: Tìm x
a x + 6 = 33 b 8 + x = 43
x = 33 - 6
x = 27
-HS làm bài a vào bảng con: GV nhận xét
Trang 10
HS làm vào vở (b), câu c dành cho HS khá, giỏi làm
-2HS lên bảng làm, lớp nhận xét
Bài 4: HS khá giỏi làm vở nháp
-HS đọc yêu cầu : Hãy vé 9 chấm tròn trên hai đoạn thẳng
4.Chấm, chữa bài: (5’)
-HS nộp bài, GV chấm,và nhận xét
C.Củng cố, dặn dò: (2’)
-Nhận xét giờ học
==========***========
Luyện từ và câu
Từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy
I.Mục tiêu:
-Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu (BT1, BT2); nói được 2,3 câu về hoạt
động của mẹ và con được vẽ trong tranh (BT3)
-Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lí trong câu
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ viết sẵn bài tập BT1 , BT2
-Tranh SGK BT3
-Bút dạ
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-1HS kể về đồ dùng trong gia đình và việc làm trong gia đình để giúp đỡ ông (bà), cha, mẹ
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn làm bài tập: (30’)
Bài 1: (miệng)
-1HS nêu yêu cầu: Ghép tiếng theo mẫu trong SGK để tạo thành các từ chỉ tình cảm gia đình
-GV treo bảng phụ, HS trả lời
-GV ghi bảng phụ: Thương mến, thương yêu, yêu mến
Bài 2: (miệng)
-GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu:Tìm từ chỉ tình cảm gia đình điền vào chỗ chấm
Trang 11-HS nêu ý kiến.
-GV nhận xét
-VD :Cháu kính yêu ông bà.
Bài 3: (miệng) 1HS đọc yêu cầu
-GV cho HS quan sát tranh ở SGK và nói trước lớp
-GV gợi ý: Người mẹ đang làm gì? Bạn gái đang làm gì? Em bé đang làm gì? Thái
độ của từng người trong tranh như thế nào?
-HS kể tiếp nối nhau
VD: Bé ngủ trong lòng mẹ Bạn gái đưa cho mẹ xem quyển vở ghi một điểm 10 Mẹ khen con gái rất giỏi
Bài tập 4: GV đọc yêu cầu: Có thể đặt dấu phẩy vào chổ nào trong mỗi câu sau -HS làm vào VBT
- GV các từ chăn màn, quần áo là những bộ phận giống nhau trong câu
a Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng
b Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn
c.Giày dép, mũ nón được để đúng chổ
-HS đọc lại bài làm của mình ngắt hơi đúng ở dấu phẩy
-GV chữa bài ở bảng lớp
-GV chấm bài cho HS và nhận xét
C.Củng cốdặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Vể tìm thêm những từ chỉ tình cảm về gia đình
===========***========
Tập viết
Chữ hoa K
I.Mục tiêu:
-Biết đúng chữ hoa k (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Kề
(1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ), Kề vai sát cánh (3lần)
II.Đồ dùng:
-Mẫu chữ
-Vở tập viết
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-Cả lớp viết bảng con i ích
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn HS viết chữ hoa: (5’)
a.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ K
Trang 12-GV gắn chữ mẫu lên bảng và hỏi.
?Chữ hoa K có độ cao mấy li? Gồm mấy nét
-HS quan sát và trả lời
-GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết
+Nét1: Điểm đặt bút ở trên đường kể 5 viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6
+Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết nét móc ngược trí, phần cuói uốn vào trong dừng bút trên đường kẻ 2
+Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản, móc xuôi và móc ngược phải nối liền nhau tạo thành 1 vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ, dừng bút ở đường kẻ 2
K
-HS viết trên không chữ hoa K
b.Hướng dẫn HS viết bảng con. K
-HS viết bảng con K
-GV nhận xét
3.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: (5’)
a.Giới thiệu cụm từ viết ứng dụng
-HS đọc: K ề vai sát cánh.
-GV giải nghĩa: Chỉ sự đoàn kết bên nhau để gánh vác một việc
b.Hướng dẫn quan sát và nhận xét
-Độ cao của các con chữ trong cụm từ ứng dụng
c.Hướng dẫn HS viết bảng con: Kề
-HS viết bảng con Kề
-GV nhận xét
4.Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết: (15’)
-GVnói HS đại trà chỉ viết 1 dòng chữ K cở vừa, 1dòng cở nhỏ, 1dòng chữ Kề, 3 lần
cụm từ ứng dụng
-HS viết vào vở tập viết
-GV theo dỏi, nhận xét
5.Chấm, chữa bài: (5’)
-HS nộp bài, GV chấm và nhận xét
6.Củng cố dặn dò: (1’)
-Nhận xét giờ học
===========***=======