GV hớng dẫn hs luyện đọc ,kết hợp giải nghĩa từ aĐọc từng câu - Gọi học sinh đọc từng câu lần 1.. II.Đồ dùng dạy học : Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung đoạn 2: III.Các hoạt động dạ
Trang 1Tuần 12:
Thứ 2 ngày 19 tháng 11 năm 2007
I.Mục đích ,yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài ,biết ngắt hơi đúng chỗ ở câu có nhiều dấu phẩy
- Bớc đầu biết bộc lộ cam xúc qua giọng đọc
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới : vùng vằng,la cà ,hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh : mỏi mắt chờ mong ,(lá) đỏ hoe nh mắt mẹ khóc chờ con,( cây) xoà cành ôm cậu
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : tình cảm yêu thơng sâu nặng của mẹ đối với con
II.Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
A.KTBC: 2 hs đọc bài đi chợ và trả lời câu hỏi:
HS1: Đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi 1
HS2: Đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi 3
* Nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu chủ điểm mới và bài học
Trong lớp ta có em nào ăn quả vú sữa cha ? Các em thấy vị ngon vị ngọt của quả nh thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu sự tích của loại quả ngon, ngọt đó
2.Luyện đọc
2.1.Gv đọc mẫu.
Khi đọc bài này các em lu ý đọc giọng chậm rãi, nhẹ nhàng , ngắt hơi đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả ,gợi cảm
2.2. GV hớng dẫn hs luyện đọc ,kết hợp giải nghĩa từ
a)Đọc từng câu
- Gọi học sinh đọc từng câu lần 1
- Hớng dẫn phát âm tiếng khó: khản tiếng, xuất
hiện ,căng mịn ,đỏ hoe,xoà cành
- Gọi học sinh đọc từng câu lần 2
- Gọi học sinh đọc chú giải
b) Đọc từng đoạn trớc lớp
Đoạn 2 cần tách làm hai : Không biết nh mây
“,” Hoa rụng vỗ về”
* Hớng dẫn HS nhấn giọng gợi cảm ,gợi tả.
Một hôm ,/ vừa đói vừa rét/,lại bị trẻ lớn hơn
đánh,/cậu mới nhớ đến mẹ ,/liêng tìm đờng về
nhà //
Hoa tàn,/ quả xuất hiện,/lớn nhanh,/ da căng
mịn,/xanh óng ánh,/rồi chín.
Môi cậu vừa chạm vào ,/một dòng sữa trắng trào
ra,/ngọt thơm nh sữa mẹ.//
c Đọc từng đoạn trong nhóm.
d.Thi đọc giữa các nhóm.
Tiết 2 3.Hớng dẫn tìm hiểu bài
Nhận xét việc học ở tiết 1
Câu 1: Vì sao sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
Câu 2: Trở về nhà không thấy mẹ ,cậu bé để làm
gì?
Câu 3: Thứ quả lại xuất hiện trên cây nh thế
nào ? trổ ra : nhô ra , mọc ra
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Học sinh đọc từ khó: cá nhân đồng thanh
- Học sinh đọc lần 2
- HS đọc chú giải
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
HS luyện nhấn giọng ,ngắt hơi
- Học sinh đọc cá nhân - đồng thanh
- Các nhóm luyện đọc
- Các nhóm cùng thi đọc
- Cậu bé ham chơi bị mẹ mắng ,vùng vằng bỏ đi
- Gọi mẹ khản cả tiểng rồi ôm lấy cây xanh trong vờn mà khóc
- Từ các cành lá những đài hoa bé tí trổ ra ,nở trắng nh mây rồi hoa rụng ,quả xuất hiện
161
Trang 2Câu 4: Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của
mẹ ?
Đỏ hoe : màu đỏ của mắt đang khóc
xoà cành: xoè rộng cành để bao bọc
Câu 5: Theo em nếu đợc gặp lại mẹ ,cậu bé sẽ
nói gì?
4 Luyện đọc lại
- Các nhóm hs thi đọc
- Lá đỏ hoe nh mắt mẹ khóc chờ con , cây xoà cành ôm lấy cậu bé nh tay mẹ âu yếm vỗ về
- Con đã biết lỗi ,xin mẹ tha thứ cho con ,từ nay con sẽ luôn chăm ngoan để mẹ vui lòng
- HS thi đọc
- Lớp bình chọn hs đọc hay
5 Củng cố, dặn dò
Câu chuyện này nói lên điều gì? ( Tình thơng yêu sâu nặng của mẹ đối với con )
Về nhà tiếp tục luyện đọc truyện ,nhớ nội dung ,chuẩn bị cho giờ kể chuyện
******************************
I.Mục đích yêu cầu
- Biết kể lại đoạn 1 câu chuyện bằng lời của mình
- Dựa vào ý tóm lợt kể lại đoạn 2 câu chuyện
- Biết kể lại đoạn cuối câu chuyện theo tởng tợng
- Kể lại đoạn cuối câu chuyện ,biết phối hợp giọng điệu ,cử chỉ ,nét mặt cho hấp dẫn
II.Đồ dùng dạy học :
Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung đoạn 2:
III.Các hoạt động dạy và học
A.KTBC: Gọi học sinh lên nhìn tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện: Bà cháu
- 1 học sinh kể toàn bài
* Nhận xét
B.Dạy học bài mới.
1.Giới thiệu bài: Các em đã học bài tập đọc: Sự tích cây vú sữa Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu
chuyện Sự tích cây vú sữa
2.Hớng dẫn kể từng đoạn chuyện
a)Kể từng đoạn 1 bằng lời của em
Gọi 1 hs đọc yêu cầu
Kể bằng lời của mình nghĩa là nh thế nào?
Yêu cầu 1 hs kể mẫu
Cậu bé là ngời nh thế nào?
Cậu ở với ai ? Tại sao cậu lại bỏ nhà ra đi?
Khi cậu bé ra đi ,ngời mẹ làm gì?
Gọi thêm nhiều hs khác kể lại
b) Kể lại phần chính của câu chuyện theo
tóm tắt từng ý.
Gọi hs đọc yêu cầu của bài gợi ý ,tóm tắt
nội dung của truyện
Yêu cầu hs kể theo cặp và theo dõi hs hoạt
động
Gọi 1 số em trình bày trớc lớp
c) Kể đoạn 3 theo tởng tợng
Em mong muốn câu chuyện kết thúc nh thế
nào?
2.3 Kể lại toàn bộ nội dung truyện
cho hs nối tiếp nhau kể từng đoạn chuyện
Nhận xét
Không kể nguyên văn nh sgk
Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình
Đọc bài
2 hs ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe,nhận xét bổ sung cho nhau
Mẹ cậu bé vẫn biến thành cây
Thực hành kể lại toàn bộ nội dung chuyện Nhận xét
3 Củng cố ,dặn dò :
Nhận xét giờ học
Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
162
Trang 3Thứ 3 ngày 20 tháng 11 năm 2007
I Mục tiêu:
Học sinh viết một đoạn của bài Điện thoại
Yêu cầu: Trình bày đẹp, viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả
Học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở sạch
II Các họat động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn viết bài.
Giáo viên đọc đoạn cần viết
Gọi một em đọc lại đoạn đó
Trong đoạn em vừa đọc có những từ nào khó viết?
( Hồi chuông, nhấc, ống nghe, Tờng, bâng khuâng)
Học sinh nêu các từ và luyện viết vào bảng con
Giáo viên đọc bài học sinh nghe và viết vào vở
Giáo viên đọc bài, học sinh dò bài
Lu ý: Giáo viên nhắc nhở những em viết chậm và cách trình bày bài viết.
3 Củng cố, dặn dò:
Giáo viên chấm bài, nhận xét
Tuyên dơng những em có bài viết đẹp
Động viên những em viết cha đẹp lần sau cố gắng hơn
**********************************
I Mục tiêu:
Rèn kỹ năng đọc đúng, to, rõ ràng, diễn cảm bài Điện thoại
Chú trọng rèn đọc cho học sinh nhóm B, C
Học sinh có ý thức luyện đọc tốt
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn luyện đọc.
Giáo viên đọc mẫu toàn bài
Một học sinh đọc lại
* Luyện đọc đúng, to, rõ ràng.
Đọc nối tiếp từng câu: Giáo viên gọi học sinh nhóm B, C đọc bài
Chú ý: Sửa sai, nhắc học sinh đọc to
* Luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng.
Nói lại những việc Tờng làm khi nghe tiếng chuông điện thoại?
( Tờng đến bên máy, nhấc ống nghe lên áp một đầu ống nghe vào tai)
Cách nói trên điện thoại có điểm gì giống và điểm gì khác cách nói chuyện bình thờng?
( Cách chào hỏi giới thiệu: chào hỏi nh nói chuyện bình thờng Nhng có điểm khác: khi nhấc máy lên, phải tự giới thiệu luôn )
Học sinh luyện đọc theo nhóm: Gọi đại diện đứng dậy đọc
Lớp nhận xét, tuyên dơng những em đọc tốt
Thi đọc thuộc lòng theo nhóm: 4 nhóm cử 4 bạn thi đọc thuộc lòng
Học sinh nhận xét và bình chọn bạn đọc thuộc bài và hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
Một em đọc lại toàn bài và nêu nội dung của bài
Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ
163
Trang 4Hoạt động ngoài giờ lên lớp: Lễ kĩ niệm ngày 20- 11
I Mục đích, yêu cầu:
HS nhớ lại truyền thống ngày 20- 11, thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo
HS thể hiện sự tôn s trọng đạo, lòng biết ơn thầy cô giáo
II các hoạt động dạy học:
1 Giáo viên tuyên bố lí do buổi lễ, giới thiệu đại biểu
2 Văn nghệ chào mừng ngày 20-11
3 Ôn lại truyền thống ngày 20-11
4 Lời căn dặn của GV
5 Phát biểu cảm nghĩ của HS nhân ngày 20-11
6 Tổng kết buổi lễ
********************************
Thứ t ngày 21 tháng 11 năm 2007
I.Mục đích ,yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
Đọc trơn toàn bài:
Ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát ( 2/4 và 4/4 riêng dòng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5)
Biết đọc kéo dài các từ ngữ gợi tả âm thanh : a` ơi, kẽo cà, đọc bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ đợc chú giải
Hiểu hình ảnh so sánh mẹ là ngọn gió của con suốt đời
Cảm nhận đợc nỗi vất vả và tình thơng bao la của mẹ dành cho con
Thuộc lòng cả bài thơ
II.Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc
IIICác hoạt động dạy và học
A.KTBC: Gọi 2 hs lên đọc đối thoại bài: “ Điện thoại”
HS1: Trả lời câu 1
HS2: Trả lời câu 2
B.Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
2.1.GV đọc mẫu
Khi đọc bài này cẫn đọc giọng chậm rãi ,ngắt
nhịp thơ đúng nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
tả ,gợi cảm
2.2.Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng dòng thơ:
- Gọi học sinh đọc từng dòng
- Luyện phát âm từ khó: cũng mệt, .kẽo cà
tiếng võng ,ngoài kia, ngủ
- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
164
Trang 5- Học sinh đọc từng dòng lần 2.
b) Đọc từng đoạn trớc lớp.
- Gọi hs đọc chú giải
Hớng dẫn hs ngắt đúng nhịp thơ:
Lặng rồi cả tiếng con ve
Con ve cũng mệt vì trời nắng oi
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
c, Đọc từng đoạn thơ trong nhóm
d,Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đồng thanh
3.Hớng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi
bức?
Con ve : con ve cũng mệt vì hè nắng oi( ve là
loài bọ sống trên cây, ve đực thờng kêu vào
mùa hè)
Câu 2: Mẹ đã làm gì cho con ngủ ngon giấc?
Câu 3: Ngời mẹ đợc so sánh với những hình
ảnh nào?
4 Học thuộc lòng bài thơ
- Ghi bảng các từ ngữ: Lặng rồi con ve Nhà
em kẽo cà
- Cho các nhóm thi đọc
- Ghi điểm
- HS đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
Đoạn 1: 2 dòng đầu
Đoạn2 : 6 dòng tiếp theo
Đoạn 3 : 2 dòng còn lại
- HS đọc trong nhóm
- Truyền điện
- Tiếng ve cũng lặng đi vì ve cũng mệt trong đêm hè nóng bức
- Mẹ vừa đa võng hát ru vừa quạt mát cho con
- Ngời mẹ đợc so sánh với hình ảnh : những nôi sao thức trên bầu trời đêm, ngọn gió mát lành
- HS tự đọc nhẩm bài thơ
hs nhìn bảng có từ gợi ý đọc thuộc từng
đoạn
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
5.Củng cố- dặn dò
Bài thơ giúp cho em hiểu về ngời mẹ nh thế nào? Em thích hình ảnh nào trong bài thơ nhất ,vì sao?
Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
*********************************
I.Mục đích yêu cầu :
Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình
Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giông nhau trong câu
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
- Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy - học
A.KTBC: Gọi 3 học sinh lên bảng.
HS1,2: Nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia đình và tác dụng của mỗi đồ vật đó ?
HS3: Làm bài tập 2
* Giáo viên nhận xét
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những từ ngữ nói về tình cảm gia đình Cách đặt
dấu phẩy để ngăn các bộ phận giống nhau trong câu
2.Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm
- Gọi hs nêu bài làm của mình
yêu thơng ,thơng yêu,yêu quý ,quý mến ,quý yêu
,mến yêu,kính mến,thơng mến, mến thơng ,yêu
Hoạt động theo nhóm đôi
Hs lên bảng ghi
165
Trang 6kính ,kính yêu
* Nhận xét
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu của bài.
Cho hs tự làm bài
yêu quý ,thơng yêu,yêu thơng
kính yêu ,thơng yêu ,yêu thơng
yêu quý , thơng yêu ,yêu thơng
* Nhận xét
Bài 3:
Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài
yêu cầu cả lớp quan sát bức tranh
Ngời mẹ đang làm gì? Bạn gái đang làm gì? Em
bé đang làm gì? Thái độ của từng ngời trong bức
tranh nh thế nào ? Vẻ mặt mọi nh thế nào?
Bạn gái đang đa cho mẹ xem một quyển vở ghi
một điểm 10 đỏ chói Một tay mẹ ôm em bé
trong lòng ,một tay mẹ cầm cuốn vở của bạn Mẹ
khen:” Con gái mẹ học giỏi lắm!” Cả hai mẹ con
đều rất vui
Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu
Gọi 1 hs lên bảng
Các từ chăn màn ,quần áo là những bộ phận
giống nhau trong câu.Giữa các bộ phận đó cần
đặt dấu phẩy
* Nhận xét
Hs làm bài ,sửa bài Cháu kính yêu ông bà
Con yêu quý cha mẹ
Em yêu quý anh chị
Hs quan sát tranh
Hs nối tiếp nhau nói theo tranh Em bé ngủ trong lòng mẹ Bạn gái đa cho mẹ xem quyển vở ghi
điểm 10 Mẹ khen con gái rất giỏi
Hs đọc
Hs lên bảng - cả lớp làm vào sách
a Chăn màn ,quần áo đợc xếp gọn gàng
b Giờng tủ, bàn ghế đợc kê ngay ngắn
c Giày dép ,mũ nón đợc để đúng chỗ
3.Củng cố , dặn dò ;
Nhận xét tiết học Về nhà tìm thêm các từ chỉ tình cảm gia đình
I Mục tiêu:
Giúp Hs hiểu đợc:
- Sự cần thiết phải giúp đỡ ,quan tâm bạn bè xung quanh
- Quyền không đợc phân biệt đối xử của trẻ em
- Đồng tình ,noi gơng với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè
- Có hành vị quan tâm ,giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II.Đồ dùng dạy học:
- Mặt cời
- Mặt mếu
III.Các hoạt động dạy- học
A.KTBC: Gọi 3 học sinh lên bảng
HS1: Thế nào là quan tâm giúp đỡ bạn ?
HS2: Em đã làm gì để giúp đỡ bạn?
HS3: Em kể những việc em giúp đỡ bạn
Nhận xét
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
* Giáo viên ghi bảng: Quan tâm giúp đỡ bạn ( Tiết 2 )
Hớng dẫn bài
HĐ 1: Trò chơi: Đúng hay sai
Yêu cầu mỗi dãy cử ra một bạn làm nhóm trởng để điều khiển hoạt động của dãy mình Các dãy đợc phát cho mặt mếu, mặt cời
GV tổ chức cho Hs chơi mẫu
GV tổ chức cho cả lớp chơi
Câu hỏi :
1.Nam cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra
2.Học cùng với bạn để giảng bài cho bạn
3.Góp tiền mua tặng bạn sách vở
4.Tham gia tích cực vào phong trào ủng hộ các bạn hs vùng lũ
166
Trang 75.Rủ bạn đi chơi.
6.Nặng lời phê bình bạn trớc lớp vì bạn ấy luôn đi học muộn
7.Cho bạn mợn truyện đọc trong lớp
Nhận xét công bố đội thắng cuộc
HĐ2 : Liên hệ thực tế:
Một vài cá nhân hs lên kể trớc lớp Hs lên bảng kể
câu chuyện về quan tâm giúp đỡ bạn Lớp lắng nghe
Nhận xét
Cần phải quan tâm giúp đỡ bạn đúng lúc ,đúng chỗ Nh thế mới mau giúp đỡ bạn tiến bộ hơn
HĐ3: Tiểu phẩm:
Một vài học sinh trong lớp đóng tiêu phẩm
Giờ ra chơi cả lớp ùa ra sân vui vẻ.Nhóm Tuấn đang chơi bi thì bạn Việt xin vào chơi
cùng.Tuấn không đồng ý cho Việt chơi vì nhà Việt nghèo,bố mẹ Việt làm nghề quét rác Nam ỏ trong nhóm chơi nghe Tuần nói vậy liền phản đối ,vân kéo Việt vào chơi cùng
Yêu cầu hs thảo luận nhóm
1.Em tán thành cách c xử của bạn nào? Các nhóm thảo luận đa ra ý kiến
Không tán thành cách c xử của bạn nào? Em tán thành cách c xử của bạn Nam
Tuấn.Vì tất cả Hs trong đều có quyền đợc chơi với nhau,không phân biệt đối xử
2 Tiểu phẩm trên muốn nói lên điều gì? Ai cũng cần đợc quan tâm ,giúp đỡ
Nhận xét câu trả lời của các nhóm
C xử tốt với bạn bè, không nên phân biệt đối xử với các bạn nghèo , gặp hoàn cảnh khó khăn Đó cũng chính là thực hiện quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
3.Củng cố ,dặn dò: Quan tâm giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết của mỗi học sinh Em cần quý trọng
các bạn ,biết quan tâm giúp đỡ bạn Khi đợc bạn bè quan tâm thì niềm vui sẽ nhân dôi và nỗi buồn
đ-ợc giảm .bớt một nửa Đó cũng chính là cơ sở để các em xây dựng cho mình những tình bạn đẹp
trong cuộc sống Chuẩn bị bài sau: Giữ gìn trờng lớp sạch, đẹp
**********************
I.Mục đích ,yêu cầu:
Chép lại chính xác đoạn từ Lời ru suốt đời
Trình bày đúng hình thức thơ lục bát
Làm đúng các bài tập phân biệt iê/yê/ya, phân biệt r/gi và thanh hỏi / thanh ngã
II.Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ chép bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A.KTBC: HS viết bảng con : bãi cát, các con, lời nhác, nhút nhát…
* Nhận xét
B.Dạy và học :
1.Giới thiệu bài: Các em đã học bài tập đọc: Mẹ” Hôm nay cô sẽ hớng dẫn các em chép lại một
đoạn trong bài thơ đó
2.Hớng dẫn viết chính tả:
- GV đọc bài tập chép trên bảng
- Ngời mẹ đợc so sánh với những hình ảnh nào?
- Đếm và nhận xét số chữ của các dòng thơ trong
bài chính tả
- Nêu cách viết những chữ đầu của mõi dòng thơ
* Hớng dẫn viết từ khó:
- Cho hs đọc rồi viết bảng các từ khó: lời ru ,bàn
tay , quạt ,ngôi sao,ngọn gió,suốt đời
- Hs chép bài vào vở
* Lu ý: HS về cách trình bày bài.
Chấm bài ,nhận xét
Hớng dẫn làm bài tập
Bài tập 2:
- 2 HS nhìn bảng đọc lại
- Những ngôi sao trên bầu trời ,ngọn gió mát
- Bài thơ viết theo thể thơ lục bát
- Viết hoa chữ cái đầu câu
- HS viết bảng con
- HS chép vào vở
167
Trang 8- Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài
* Sửa bài ,nhận xét
Bài tập 3: Yêu cầu học sinh làm bài 3a.
- Gọi 1 học sinh đọc đề
- Gọi 2 học sinh lên bảng – cả lớp làm vở
* Lời giải:
- Những tiếng bắt đầu bằng gi: Gió, giỏ
- Những tiếng bắt đầu bằng r: ra, rủ, ru
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng
- Đêm đã khuya Bốn bề yên tĩnh Ve đã lặng
yên vì mệt và gió cũng thôi trò chuyện cùng
cây Nhng từ gian nhà nhỏ vẫn vẳng ra tiếng võng kẽo kẹt ,tiếng mẹ ru con.
2 học sinh lên bảng – cả lớp làm bảng vở
4.Củng cố ,dặn dò: Nhận xét giờ học, về nhà viết lại bài này vào vở rèn chữ.
**************************************
I, Mục đích yêu cầu:
1.Rèn kỹ năng đọc và nói.
- Đọc hiểu bài Gọi điện ,nắm đợc một số thao tác khi gọi điện
- Trả lời đợc một số câu hỏi về: thứ tự các việc làm khi gọi điện , tín hiệu điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại
2 Rèn kĩ năng viết :
- Viết đợc 4,5 câu trao đổi qua điện thoại theo tình huống giao tiếp gần gũi với lứa tuổi hs
- Biết dùng từ, đặt câu đúng,tình bày sáng rõ các câu trao đổi qua điện thoại
II.Đồ dung dạy học :
- Máy điện thoại
III.Các hoạt động dạy và học.
A.KTBC: Gọi 2 HS làm bài tập 1: Theo gợi ý ở bài tập 2, HS đọc đoạn văn viết về ông bà hoặc ngời
thân
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2.Hớng dẫn làm bài tập:
Bài1: Gọi 2 hs đọc bài Gọi điện
Yêu cầu hs làm miệng ý a
Thứ tự các việc phải làm khi gọi điện thoại
Yêu cầu hs khác làm tiếp ý b
ý nghĩa của các tín hiệu
Đọc câu hỏi ý c và yêu cầu trả lời
Nhắc nhở cho hs sinh ghi nhớ cách gọi điện
thoại ,một số điều cần chú ý khi nói chuyện
qua điện thoại
Bài 2 :Gọi 1 hs đọc yêu cầu
Gọi hs khác đọc tình huống a
Khi bạn em gọi điện đến bạn có thể nói gì?
Alô! Chào Ngọc Mình là Tâm đây.Mình
muốn rủ bạn đi thăm Lan ,cậu ấy bị cảm
Nếu em đồng ý ,em sẽ nói gì và hẹn giò thế
nào với bạn ?
Gọi hs đọc tình huống b
Bạn gọi điện cho em lúc em đang làm gì?
Bạn rủ em đi đâu?
Em hình dung bạn sẽ nói với em nh thế nào?
Em từ chối vì bận học ,em sẽ trả lời bạn nh
2 hs đọc Lớp đọc thầm
1.tìm số máy của bạn trong sổ
2.Nhấc ống nghe lên 3.Nhấn số
+ ”tút” ngắn liên tục là máy đang bận
+” tút” dài ,ngắt quãng là máy cha có ngời nhấc ,không có ai ở nhà
Em cần giới thiệu tên ,quan hệ với bạn và xin phép ngời lớn sao cho lễ phép ,lịch sự
Đọc yêu cầu của bài
Đọc tình huống a
Hs trả lời
Alô! Ngọc đấy a`? Mình la` Tâm đây bạn Lan lớp mình bị ốm Mình muốn rủ bạn đi thăm cậu ấy
Đến 6 giờ chiều nay mình qua nhà bạn rồi hai
đứa cùng đi nhé !
Đang học bài
Đi chơi ALô! Thành đấy a`? Tớ là Quân đây ! Cậu đi thả diều với tớ không ?
Không đợc đâu.Mình bận học , cậu thông
168
Trang 9thế nào?
Yêu cầu hs viết vào vở
Gọi một số hs đọc bài làm
Chấm bài - Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học
cảm nhé!
Thực hành viết bài
*****************************
I.Mục đích ,yêu cầu :
Rèn kĩ năng viết chữ:
- Biết viết chữ K theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết ứng dụng cụm từ Kề vai sát cánh theo cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu,đều nét và nối chữ đúng quy định
II.Đồ dùng dạy học:
Mẫu chữ K
Vở tập viết
III.Các hoạt động dạy học
A.KTBC: Gọi 2 học sinh lên bảng viết – cả lớp viết bảng con
Học sinh viết bảng chữ cái J ,cụm từ ích nớc lợi nhà
B.Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài mới: Trong giờ tập viết này,các em sẽ tập viết chữ K và cụm từ ứng dụng Kề vai sát
cánh
2.Hớng dẫn viết chữ hoa:
Hớng dẫn hs quan sát và nhận xét chữ K
Chỉ dẫn cách viết :
Nét 1 và nét 2 viết chữ nh chữ J
Nét 3: Đặt bút ở đờng kẻ 5 ,viết nét móc xuôi
phải ,đến khoảng giữa thân chữ thì lợn vào trong
tạo thành vòng xoắn nhỏ rồi viết tiếp nét móc
ng-ợc phải dừng bút ở đờng kẻ 2
Cho hs viết bảng con
3.Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng
Gọi hs đọc cụm từ
Chỉ sự đoàn kết bên nhau để gánh vác một việc
Hớng dẫn hs quan sát và nhận xét
Những chữ cái nào cao hơn 2,5 li?
Những chữ cái nào cao hơn 1,5 li?
Những chữ cái nào cao hơn 1 li?
Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ?
Nối nét ?
Hớng dẫn hs viết chữ Kề vào bảng con
Hớng dẫn hs viết vào vở
Viết 1 dòng chữ K cỡ vừa ,2 dòng chữ K cỡ nhỏ,
1 dòng chữ Kề cỡ vừa,1 dòng chữ kề cỡ nhỏ ,2
dòng ứng dụng cỡ nhỏ
Chấm bài - Nhận xét
Cao 5 li ,gồm 3 nét
- HS viết bảng con
- Kề vai sát cánh
K, h t
ê, a, i, n dấu huyền đặt trên ê, dấu sắc đặt trên a, nét cuối chữ K nối sang chữ ê
Hs viết vào bảng con chữ Kề 2 lợt
Hs viết vào vở
4.Củng cố ,dặn dò:
Nhận xét tiết học ,tuyên dơng những em viết đẹp
Về nhà luyện viết thêm.
************************************
Thủ công: Ôn chơng 1: Kĩ thuật gấp hình
I Mục đích, yêu cầu:
Ôn tập , củng cố các kĩ năng gấp hình: tên lửa, máy bay phản lực,
169
Trang 10máy bay đuôi rời, thuyền phẳng đáy không mui, thuyền phẳng đáy có mui.
Rèn luyện đôi tay khéo léovà khả năng vận dụng các quy ớc kí hiệu hình cơ bản để gấp các hình khác nhau
Rèn luyện tính cẩn thận, có thói quen lao động, có thói quen giữ gìn vệ sinh và yêu thích gấp hình
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Ôn tập:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
HS nhắc lại qui trình gấp các hình: tên lửa, máy bay phản lực,
máy bay đuôi rời, thuyền phẳng đáy không mui, thuyền phẳng đáy có mui
Đại diện các nhóm đứng dậy trình bày
GV nhận xét
Hoạt động 2: Gấp hình.
Lớp chia làm 5 nhóm: Nhóm 1: gấp tên lửa
Nhóm 2: gấp máy bay phản lực
Nhóm 3: máy bay đuôi rời
Nhóm 4: thuyền phẳng đáy không mui
Nhóm 5: thuyền phẳng đáy có mui
Các nhóm trung bày sản phẩm trớc lớp
GV- HS nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: Về nhà chuẩn bị giấy hôm sau kiểm tra GV nhận xét tiết học.
Tiếng việt: bồi dỡng, phụ đạo
I.Mục đích yêu cầu :
Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình
Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
Tăng cờng phụ đạo học sinh yếu, bồi dỡng HS giỏi
HS có ý thức học bài tốt
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn làm bài tập.
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài – GV hớng dẫn HS làm bài vào vở.
Lu ý: Từ ngữ về chủ đề gia đình.
3em HS nhóm C lên bảng chữa bài
1 Tìm từ phù hợp điền vào từng chỗ trống để tạo thành câu:
a) Cha mẹ rất con cái
b) Trong nhà, các con phải cha mẹ
c) Cha mẹ thờng con lẽ phải, điều hay
Bài 2: GV nêu yêu cầu bài – HS đặt câu vào vở nháp – gọi 4em HS nhóm B lên bảng làm.
GV và HS nhận xét
Viết 3 đến 4 câu theo mẫu Ai – làm gì? nói về những việc làm để chăm sóc con :
Bài 3: ( Nhóm A)Lớp làm bài vào vở- 1 em nhóm A lên bảng làm. GV nhận xét khắc sâu về mẫu câu Ai làm gì? Dùng câu hỏi Ai?, làm gì ? để tách đoạn văn sau thành 3 câu Viêt lại đoạn văn này cho đúng chính tả: Sáng nào ba mẹ em cũng dậy rất sớm mẹ dọn dẹp nhà cửa nấu bữa sáng ba thì xách nớc đổ vào bể chuẩn bị xe để chở mẹ đến trờng dạy học.
3 Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học.
170