1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 14, 15

44 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tuần 14, 15
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giới thiệu tranh bài tập 1, yêu cầu HS quan sát và nhận xét.- HS làm việc theo nhóm đôi, GV quan sát giúp đỡ các nhóm yếu.. Hoạt động 2: Học sinh đóng vai theo tình huống: Trước giờ

Trang 1

TUẦN 14

Thứ hai, ngày 26 tháng 11 năm 2007

Học vần VẦN: eng - iêng

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh đọc và viết được eng, iêng, lưỡi xẻng, trống ,chiêng.

- Đọc được từ và câu ứng dụng:

Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ao, hồ, giếng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sử dụng tranh SGK bài 55, vật thật: lưỡi xẻng

- Bộ thực hành Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- 3 HS đọc từ: trung thu, vui mừng, củ gừng, bông súng.

- Cả lớp viết từ: trung thu.

2 Dạy học bài mới:

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần eng GV nhận xét.

+ HS yếu đọc lại: e - ngờ - eng/ eng

+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp GV chỉnh sửa

- GV yêu cầu HS ghép tiếng xẻng, từ lưỡi xẻng và suy nghĩ cách đánh vần rồi đọc

trơn

+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo

+ HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được

- Yêu cầu HS đọc lại: eng - xẻng - lưỡi xẻng (cá nhân, nhóm, lớp)

- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần

c Viết:

Trang 2

Viết vần đứng riêng

- GV viết mẫu vần eng vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết và

viết trên không trung

- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa

Viết tiếng và từ

- GV viết mẫu tiếng xẻng, từ lưỡi xẻng.

- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa x và eng đồng thời dấu thanh hỏi đặt đúng trên đầu chữ e viết đúng khoảng cách giữa lưỡi và xẻng.

- HS viết vào bảng con( HS yếu chỉ cần viết chữ xẻng).GV nhận xét

Vần iêng

(Quy trình dạy tương tự vần eng) Lưu ý:

Nhận diện:

- GV thay e bằng iê được iêng

- HS đọc trơn và nhận xét iêng gồm 2 âm iê và ng

- Yêu cầu HS so sánh iêng và eng:

Giống nhau: âm ng

Khác nhau: âm e - iê

+ HS viết vào bảng con

- GV lưu ý cách viết các nét nối từ âm iê sang ng và ch sang iêng

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới

- 3 HS đọc từ trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới

- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)

- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: cái kẻng, xà beng, củ riềng, bay liệng (bằng

Trang 3

+ GV nhận xét chỉnh sửa.

- Đọc câu ứng dụng:

+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc:

Dù ai nói ngã nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

GV lưu ý: Đây là 1câu thơ 6 – 8 các con lưu ý cách đọc

+ HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu + GV gọi 1 số HS đọc lại

+ Tìm tiếng có vần vừa học trong câu thơ HS phân tích nghiêng, kiềng

- GV quan sát giúp các nhóm nói đúng chủ đề

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá

- GV lưu ý cách diễn đạt của HS

3 Củng cố, dặn dò:

- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần eng, iêng vừa học.

- Chuẩn bị bài sau bài 56

- HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

Trang 4

- GV giới thiệu tranh bài tập 1, yêu cầu HS quan sát và nhận xét.

- HS làm việc theo nhóm đôi, GV quan sát giúp đỡ các nhóm yếu.

- HS các nhóm lên chỉ vào tranh và trình bày trước lớp

- GV hỏi: + Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi học muộn, còn Rùa chậm chạp lại đi học đúng giờ?

+ Qua câu chuyện con thấy bạn nào đáng khen? Vì sao?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận:

Thỏ la cà nên đi học muộn, còn Rùa tuy chậm chạp nhưng rất cố gắng đi học đúng giờ Bạn Rùa thật đáng khen

Hoạt động 2: Học sinh đóng vai theo tình huống: Trước giờ đi học

- HS quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo nhóm đôi rồi đóng vai.GV quan sáthướng dẫn các nhóm thảo luận rồi đóng vai trong nhóm

- HS đóng vai trước lớp

- GV khen các nhóm đóng vai tốt

- H: Nếu con có mặt ở đó, con sẽ nói gì với bạn? Vì sao?

Hoạt động 3: Học sinh liên hệ thực tế

- GV nêu một số câu hỏi yêu cầu HS trả lời

H: Bạn nào trong lớp ta luôn đi học đúng giờ?

Hãy kể những việc cần làm để đi học đúng giờ?

Hoạt động nối tiếp: Thực hiện đi học đúng giờ.

Về nhà chuẩn bị cho bài tiết sau

Thủ công GẤP CÁC ĐOẠN THẲNG CÁCH ĐỀU

I MỤC TIÊU

- HS biết cách gấp và gấp được các đoạn thẳng cách đều

- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh lớp học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mẫu gấp các nếp gấp cách đều và quy trình các nếp gấp

- HS: Giấy màu có kẻ ô, vở thủ công

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

- GV cho HS quan sát mẫu gấp các đoạn thẳng cách đều

- HS rút ra nhận xét

Trang 5

Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu cách gấp.

- GV dặn dò HS chuẩn bị tiết sau

Thứ ba, ngày 27 tháng 11 năm 2007.

Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 8

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 8

- GV nhận xét

2 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 8.

a GV hướng dẫn HS phép trừ 8 – 1 = ; 8 – 7 =

- GV hướng dẫn HS lấy que tính và thao tác trên que tính

- GV cho HS quan sát hình vẽ SGK để nhận ra 8 ngôi sao bớt 1 ngôi sao còn 7 ngôi sao.Ngược lại cho HS thấy 8 bớt 7 còn 1

- Từ trực quan GV hướng dẫn HS rút ra phép tính trừ 8 – 1 = 7 ; 8 – 7 = 1

Trang 6

- GV cho HS đọc lại phép tính.

b Tương tự với các phép tính 8 – 2 = 6 ; 8 – 6 = 2 ; 8 – 3 = 5 ; 8 – 5 = 3

8 – 4 = 4

- GV cho HS thao tác tương tự với cách tiến hành phép tính 8 – 1

- HS thảo luận rút ra công thức

- GV nhận xét, đánh giá

c HS học thuộc lòng bảng trừ

- GV cho HS đọc đồng thanh (GV xoá dần các công thức)

- HS đọc theo nhóm, lớp

- GV cho HS thi đố về việc học thuộc bảng trừ

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành làm tính trừ trong phạm vi 8

Bài 1: Tính

- GV nêu yêu cầu và lưu ý HS viết số thẳng cột

- HS làm vào vở bài tập toán GV quan sát giúp đỡ hs yếu

- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau

Bài 2: Tính

- GV nêu yêu cầu, hs tự làm bài vào vở bài tập GV giúp đỡ hs yếu

- GV gọi HS lần lượt nêu miệng kết quả GV yêu cầu HS nhận xét từng cột phép tính và rút ra mối quan hệ của phép cộng và phép trừ

Bài 3: Tính

- GV nêu yêu cầu, hs tự làm bài.GV giúp đỡ hs yếu

- Gọi hs lên bảng chữa bài

- GV cho HS nhận xét các phép tính, rồi rút ra các phép tính trong cùng một cột

có liên quan đến nhau

Bài 5: HS nêu yêu cầu

- GV cho HS khá giỏi tự làm bài rồi chữa bài

Trang 7

Học vần VẦN: uông - ương

.I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh đọc và viết được uông, ương, quả chuông, con đường.

- Đọc được từ và câu ứng dụng trong SGK: Nắng đã lên Lúa trên nương chín

vàng Trai gái bản mường cùng vui vào hội.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đồng ruộng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sử dụng tranh SGK bài 56

- Bộ thực hành Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần uông GV nhận xét.

+ HS yếu đọc lại uô - ngờ - uông/uông.

+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp GV chỉnh sửa

- GV yêu cầu HS ghép tiếng chuông, từ quả chuông và suy nghĩ đánh vần rồi

đọc trơn

+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo

- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được

- Yêu cầu HS đọc lại uông – chuông - quả chuông (cá nhân, nhóm, lớp)

- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần

c Viết:

Viết vần đứng riêng

- GV viết mẫu vần uông vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết

và viết trên không trung

Trang 8

- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa.

Viết tiếng và từ

- GV viết mẫu tiếng chuông, từ quả chuông.

- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa ch và uông

- HS yếu chỉ cần viết chữ chuông.

- HS viết vào bảng con.GV nhận xét

Vần ương

(Quy trình dạy tương tự vần uông) Lưu ý:

Nhận diện:

- GV thay uô bằng ươ được ương

- HS đọc trơn và nhận xét ương gồm 2 âm ươ và ng

Yêu cầu HS so sánh ương và uông

Khác nhau: âm uô - ươ

- Ghép tiếng, từ: đường, con đường

- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần

Viết:

+ HS viết vào bảng con

- GV lưu ý cách viết các nét nối từ âm đ sang vần ương và dấu thanh huyền đặt trên đầu chữ ơ.

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới

- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới

- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)

- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ rau muống, luống cày, nhà trường, nương

Trang 9

+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc: Nắng đã lên Lúa trên nương

chín vàng Trai gái bản mường cùng vui vào hội.

GV lưu ý: Đây là 1 câu văn có dấu chấm yêu cầu HS khi đọc phải nghỉ hơi + HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu + GV gọi 1 số HS đọc lại

H: Tìm tiếng có vần vừa học trong câu thơ?

+ HS phân tích nương, mường

- GV quan sát giúp các nhóm nói đúng chủ đề

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá

- GV lưu ý cách diễn đạt của HS

3 Củng cố, dặn dò:

- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần uông, ương vừa học.

- Chuẩn bị bài sau bài 57

Trang 10

2 Dạy học bài mới:

GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở bài tập toán

Bài 1:Tính

- GV đọc từng phép tính hs làm bảng con theo cột dọc

- GV, hs cùng nhận xét về cách đặt tính và cách tính

Bài 2: Nối (theo mẫu)

- GV nêu yêu cầu và cho HS quan sát mẫu rồi nêu cách làm

- HS tự làm các phép tính còn lại

- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau

- GV củng cố, chốt lại kiến thức cộng trừ trong phạm vi 8

Bài 3: Tính

- GV nêu yêu cầu, hs suy nghĩ tự làm bài GV quan sát giúp đỡ hs yếu

- Gọi hs nêu cách nhẩm GV nhận xét

Bài 4: Nối (theo mẫu)

- HS quan sát bài mẫu, rồi nêu cách làm

- GV lưu ý HS giỏi làm bài b

- GV củng cố muốn nối được trước hết ta cần tính kết quả, rồi so sánh

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh đọc và viết được ang, anh, cây bàng, cành chanh.

- Đọc được từ và đoạn thơ ứng dụng: Không có chân có cánh

Sao gọi là con sông

Không có lá có cành

Sao gọi là ngọn gió?

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Buổi sáng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sử dụng tranh SGK bài 57, vật thật: cây bàng, cành tranh

- Bộ thực hành Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- 3 HS đọc từ: rau muống, luống cày, nhà trường, nương rẫy

Trang 11

- Cả lớp viết từ: rau muống

2 Dạy học bài mới:

TIẾT 1

* Giới thiệu bài: Thông qua vật thật cây bàng, cành chanh GV giới thiệu và

hướng dẫn HS rút ra vần ang, anh

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần ang GV nhận xét.

+ HS yếu đọc lại a - ngờ - ang/ ang.

+ HS đọc( cá nhân, nhóm, lớp)

- GV yêu cầu HS ghép tiếng bàng, từ cây bàng và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.

+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo

- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được

- Yêu cầu HS đọc lại anh – bàng – cây bàng(cá nhân, nhóm, lớp).

- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần

c Viết:

Viết vần đứng riêng

- GV viết mẫu vần ang vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết và

viết trên không trung

- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa

Viết tiếng và từ

- GV viết mẫu tiếng bàng, từ cây bàng.

- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa b và ang đồng thời

dấu thanh huyền đặt đúng trên đầu chữ a

- GV thay âm ng bằng âm nh được anh

- HS đọc trơn và nhận xét anh gồm 2 âm a và nh

- Yêu cầu HS so sánh ang và anh

Trang 12

(giống nhau: âm đầu vần a; khác nhau: âm kết thúc vần ng và nh)

Đánh vần:

- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc

- GV hướng dẫn cách đánh vần và đọc cho hs yếu

+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)

+ Đọc đồng thanh

- Ghép tiếng, từ: chanh, cành chanh

- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần

Viết:

+ HS viết vào bảng con

- GV lưu ý cách viết các nét nối từ âm c sang vần anh và dấu thanh huyền đặt trên đầu chữ a trong chữ cành, âm ch sang anh

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới

- 3 HS đọc trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới

- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)

- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: buôn làng , hải cảng (bằng lời)

- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)

Sao gọi là ngọn gió?

GV lưu ý: Đây là 1 đoạn thơ có dấu ? Khi đọc yêu cầu HS khi đọc phải cao giọnghơn ở cuối câu

+ HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu + GV gọi 1 số HS đọc lại

H: Tìm tiếng có vần vừa học trong đoạn thơ?

+ HS phân tích cánh, cành GV nhận xét.

b Luyện viết:

- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 57

- HS viết bài GV lưu ý HS viết đúng quy trình.GV giúp đỡ HS yếu

- Thu chấm bài và nhận xét

Trang 13

- GV quan sát giúp các nhóm nói đúng chủ đề.

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá

- GV lưu ý cách diễn đạt của HS

3 Củng cố, dặn dò:

- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần ang, anh vừa học.

- Chuẩn bị bài sau bài 58

Thể dục THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG

- GV chuẩn bị 1 còi, 4 lá cờ, kẻ sân để chạy tiếp sức

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

- GV cho HS ôn 1 đến 2 lần, mỗi lần 2 x 4 nhịp

- Nhịp 1: Đứng đưa 2 tay ra trước thẳng hướng

- Nhịp 2: Đứng đưa 2 tay dang ngang

- Nhịp 3: Đứng đưa 2 tay lên cao chếch chữ V

- Nhịp 4: Về tư thế đứng cơ bản

Ôn phối hợp: 2 lần, mỗi lần 2 x 4 nhịp

- Nhịp 1: Đứng đưa chân trái ra trước, hai tay chống hông

- Nhịp 2: Về tư thế đứng hai tay chống hông

- Nhịp 3: Đứng đưa chân phải ra trước, hai tay chống hông

- Nhịp 4: Về tư thế đứng cơ bản

GV cho cả lớp tự luyện tập (theo nhóm, lớp)

GV nhận xét đánh giá

Trang 14

Trò chơi: Chạy tiếp sức

- GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi, HS các nhóm chơi thử Sau đó chơi chính thức

- GV nhận xét, đánh giá

C Phần kết thúc

- HS chuyển thành đội hình vòng tròn và hát

- Nhận xét tiết học Về nhà tập luyện thêm

Thứ năm, ngày 29 tháng 11 năm 2007

Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 4 HS đọc bảng cộng trong phạm vi 8

2 Dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 9

* 8 + 1.

Yêu cầu HS lấy 8 que tính, rồi lấy thêm 1 que tính

+ HS trả lời: 8 que tính thêm 1 que tính được 9 que tính

Yêu cầu HS rút ra: 8 thêm 1 bằng mấy? (9)

Hỏi: 8 cộng 1 bằng mấy? HS ghép vào bảng cài phép tính: 8 +1=9

- GV yêu cầu HS đọc: tám cộng một bằng chín

- HS đọc: (cá nhân, nhóm, lớp)

- Ngược lại: 1 + 8 =?

- HS khá giỏi có thể nhận xét và nêu ngay 1 + 8 = 9

- GV hỏi tại sao? HS nêu nhận xét: Khi đổi chỗ các số trong phép tính cộng kếtquả không thay đổi

- Nếu HS không nêu được GV tiến hành tương tự trên que tính với HS yếu

* 7 + 2 (Cách tiến hành tương tự)

- GV gắn 7 con thỏ, sau đó gắn 2 con thỏ nữa Yêu cầu học sinh nêu bài toán trựcquan

+ HS nêu trả lời: 7con thỏ thêm 2 con thỏ được 9 con thỏ

Hỏi: Thực hiện phép tính gì? Hãy gắn phép tính vào bảng cài?

Trang 15

- HS nêu và ghép phép tính: 7 + 2 = 9

- Đọc: “Bảy cộng hai bằng chín”

- HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)

- GV yêu cầu HS nhận xét 2 + 7 =? HS nêu: 2 + 7 = 9.

- Với các phép tính cộng còn lại GV cho HS thực hành trên trực quan rồi nêu ra

6 + 3 = 9; 3 + 6 = 9; 5 + 4 = 9; 4 + 5 = 9

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng cộng (GV xoá dần kết quả để HS tự ghi nhớ)

- GV gọi 4 đến 5 HS đọc thuộc bảng cộng ngay trước lớp

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Tính

- Học sinh làm bài 1 vào vở bài tập

- GV theo dõi giúp đỡ HS cách nhẩm và viết số thẳng cột

- GV cùng HS chữa bài và nhận xét

Bài 2: Tính

- GV cho HS nhẩm tính rồi ghi kết quả, sau đó HS nối tiếp chữua bài

Bài 3: Tính

- GV nêu yêu cầu, hs tự làm bài

- Gọi 4 hs lên bảng chữa bài và yêu cầu hs nhận xét kết quả các phép tính từng cột( Kết quả các phép tính trong mỗi cột đều bằng nhau)

Bài 4: Nối (theo mẫu)

- GV nêu yêu cầu, HS khá giải thích mẫu

- HS tự làm bài GV giúp đỡ hs yếu

- Gọi hs lên bảng nối vào bảng phụ

- GV lưu ý HS tính kết quả trước khi nối

Bài 5: Viết phép tính phù hợp

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong vở bài tập và nêu bài toán với tình huống đãcho, rồi đưa ra phép tính phù hợp

- HS đứng tại chỗ nêu từng tình huống phù hợp với phép tính GV khuyến khích

HS nêu được nhiều tình huống phù hợp với tranh

- GV nhận xét tuyên dương khen HS nêu được nhiều tình huống và phép tínhđúng với tình huống đã nêu

3 Củng cố dặn dò:

- Củng cố phép cộng trong phạm vi 9

- Làm các bài tập trong SGK vào vở ô li

Học vần VẦN: inh - ênh

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh đọc và viết được inh, ênh, máy vi tính, dòng kênh.

- Đọc được từ và câu ứng dụng:

Trang 16

Cái gì cao lớn lênh khênh

Đứng mà không tựa, ngã kềnh ngay ra?

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Máy cày, máy nổ, máy khâu, máy tính.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sử dụng tranh SGK bài 58

- Bộ thực hành Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- 3 HS đọc câu ứng dụng bài 57

- Cả lớp viết từ: hải cảng

2 Dạy học bài mới:

TIẾT 1

* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ SGK GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút ra

vần mới inh - ênh

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần inh GV nhận xét.

+ HS yếu đọc lại i- nhờ - inh/ inh

+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)

- GV yêu cầu HS ghép tiếng tính, từ máy vi tính và suy nghĩ đánh vần rồi đọc

trơn

+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo

- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được

- Yêu cầu HS đọc lại inh – tính – máy vi tính(cá nhân, nhóm, lớp)

- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần

c Viết:

Viết vần đứng riêng

- GV viết mẫu vần inh vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết và

viết trên không trung

- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa

Viết tiếng và từ

- GV viết mẫu tiếng tính, từ máy vi tính

- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa t và inh đồng thời dấu thanh sắc đặt đúng trên đầu chữ i viết đúng khoảng cách giữa các chữ.

Trang 17

- HS yếu chỉ cần viết chữ máy

- HS viết vào bảng con.GV nhận xét

Vần ênh

(Quy trình dạy tương tự vần inh) Lưu ý:

Nhận diện:

- GV thay i bằng ê được ênh

- HS đọc trơn và nhận xét ênh gồm 2 âm: ê và nh

Yêu cầu HS so sánh inh và ênh

Giống nhau: âm nh

- Ghép tiếng, từ: kênh, dòng kênh

- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần

Viết:

+ HS viết vào bảng con

- GV lưu ý cách viết các nét nối từ âm k sang vần ênh và khoảng cách giữa các

chữ

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới

- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới

- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)

+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc:

Cái gì cao lớn lênh khênh

Đứng mà không tựa, ngã kềnh ngay ra?

Trang 18

GV lưu ý: Đây là 1 câu hỏi, HS khi đọc phải cao giọng ở cuối câu.

+ HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu + GV gọi 1 số HS đọc lại

H: Tìm tiếng có vần vừa học trong câu thơ?

+ HS phân tích lênh, khênh, kềnh.

- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần ênh, inh vừa học.

- Chuẩn bị bài sau bài 59

- Kể tên một số vật sắc nhọn trong nhà có thể gây đứt tay, chảy máu

- Kể tên một số vật trong nhà có thể gây nóng, bỏng, cháy

- Cách phòng tránh và xử lý khi có tai nạn xảy ra

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình ở bài 14 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực tiếp.

2 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Bước 1:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 30 và thảo luận theo một số câu hỏi:

Trang 19

+ Chỉ và nói các bạn trong mỗi hình đang làm gì?

+ Dự kiến xem điều gì có thể xảy ra với các bạn trong mỗi hình?

- HS làm việc theo nhóm đôi

Bước 2:

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV hỏi thêm: Khi dùng dao, kéo, các đồ vật sắc nhọn chúng ta cần phải làm gì

để tránh đứt tay?

- HS trả lời, GV hướng dẫn HS rút ra kết luận:

+ Khi phải dùng dao hoặc những đồ dùng dễ vỡ và sắc, nhọn cần phải cẩn thận để tránh đứt tay

+ Những đồ dùng kể trên cần để xa tầm tay các em nhỏ

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục đích: HS biết cách phòng tránh một số tai nạn do lửa và một số chất gây

cháy

Các bước tiến hành:

Bước 1:

+ GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ ở trang 31và trả lời các câu hỏi:

+ Điều gì có thể xảy ra trong các cảnh trên?

+ Nếu không may xảy ra con sẽ làm gì lúc đó?

- GV cho HS chơi trò chơi “sắm vai”

Yêu cầu HS biết cách xử lí một số tình huống khi có cháy, có người bị điện giật,

bị bỏng, đứt tay

+ GV cho mỗi nhóm đóng vai một tình huống

+ GV gọi một số nhóm lên đóng vai

+ GV cùng HS nhận xét

- Về nhà cẩn thận khi sử dụng các vật nhọn sắc

Thứ sáu, ngày 30 tháng 11 năm 2007

Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 9

Trang 20

- Bộ thực hành toán.

- Vở bài tập toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 9

- GV nhận xét

2 Dạy học bài mới

Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 9.

a GV hướng dẫn HS phép trừ 9 – 1 = ; 9 – 7 =

- GV hướng dẫn HS lấy que tính và thao tác trên que tính

- GV cho HS quan sát hình vẽ SGK để nhận ra 9 cái áo bớt 1cái áo còn 8 cái áo.Ngược lại cho HS thấy 9 bớt 8 còn 1

- Từ trực quan GV hướng dẫn HS rút ra phép tính trừ 9 – 1 = 8 ; 9 – 8 = 1

- GV cho HS đọc lại phép tính

b Tương tự với các phép tính 9 – 2 = 7 ; 9 – 7 = 2 ; 9 – 3 = 6 ; 9 – 6 = 3

9 – 4 = 5; 9 – 5 = 4

- GV cho HS thao tác tương tự với cách tiến hành phép tính 9 – 1

- HS thảo luận rút ra công thức

- GV nhận xét, đánh giá

c HS học thuộc lòng bảng trừ

- GV cho HS đọc đồng thanh (GV xoá dần các công thức)

- HS đọc theo nhóm, lớp

- GV cho HS thi đố về việc học thuộc bảng trừ

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành làm tính trừ trong phạm vi 9

Bài 1: Tính

- HS nêu yêu cầu, GV lưu ý HS viết thẳng cột

- HS làm vào vở bài tập toán GV giúp đỡ hs yếu

- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau

Bài 2: Tính

- HS nêu yêu cầu, hs làm bài

- GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả phép tính và yêu cầu HS nhận xét và rút ra mối quan hệ của phép cộng và phép trừ

Bài 3: Tính

- GV cho HS nhận xét các phép tính và làm bài GV giúp đỡ hs yếu

- Gọi hs chữa bài và nêu cách nhẩm

Trang 21

- GV gọi một số HS nêu phép tính rồi nêu tình huống GV nhận xét đánh giá.Bài 5: Viết phép tính thích hợp

- GV nêu yêu cầu

- GV cho HS khá giỏi tự làm bài rồi chữa bài

- HS điền số (lưu ý cấu tạo số 9)

Trên trời mây trắng như bông

Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây

Mấy cô má đỏ hây hây

Đội bông như thể đội mây về làng.

- Nghe, hiểu và kể lại tự nhiên một số tình tiết quan trọng trong truyện kể Quạ và

Công.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng ôn SGK trang 120

- Tranh minh hoạ cho truyện kể Quạ và Công

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- HS đọc các từ: bệnh viện, ễnh ương, đình làng, thông minh.

- Cả lớp viết từ: đình làng

2 Dạy học bài mới

* Giới thiệu bài:

- GV cho HS khai thác khung đầu bài và hình minh hoạ SGK để rút ra vần cần ôn

- GV gắn lên bảng bảng ôn HS đọc kiểm tra bảng ôn

Trang 22

- GV ghi các từ ứng dụng lên bảng: bình minh, nhà rông, nắng chang chang.

- HS tự đọc các từ ngữ ứng dụng (nhóm, cá nhân, lớp)

- GV chỉnh sửa lỗi phát âm đồng thời giải thích sơ qua các từ đó

d Tập viết từ ứng dụng

- GV yêu cầu HS viết bài vào bảng con

- GV lưu ý HS vị trí dấu thanh huyền và các nét nối giữa các chữ

TIẾT 2

* Luyện tập

a Luyện đọc

- Đọc lại bài tiết 1( bảng lớp, SGK)

+ GV lần lượt cho HS đọc lại bảng ôn, từ ứng dụng HS đọc , GV chỉnh sửa lỗi phát âm

- Đọc câu ứng dụng:

+ GV cho HS quan sát tranh minh hoạ SGK , HS rút ra câu ứng dụng

+ Đây là 1 đoạn thơ GV lưu ý hướng dẫn HS cách đọc

+ HS khá đọc trước, HS yếu đọc theo sau

+ GV chỉnh sửa và giúp đỡ HS yếu

b Luyện viết

- GV cho HS viết bài vào vở tập viết in

- GV theo dõi giúp đỡ HS viết chưa được

- GV thu 1 số vở chấm và nhận xét

c Kể chuyện

- GV cho HS khá giỏi đọc tên truyện Quạ và Công

- GV kể lần 1theo nội dung trong SGV

- GV kể lần 2 theo tranh minh hoạ

- HS thảo luận và kể lại trong nhóm

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w